Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cơ sở hạ tang kỹ thuật đô thị. Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị huyện Thạch That, thành phố Hà Nội. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện Thạch That, thành phố Hà Nội. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ CƠ SỞ HA TANG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ 1.1 Tong quan về CSHT kỹ thuật đô thị 1.1 Một số khái niệm *D6 thị Đô thị là điểm mà có mật độ dân cư tập trung cao, lao động phi nông nghiệp là ngành nghề chủ yếu, có ha tang cơ sở tích hợp và phát triển.
Mang tam vai trò quan trọng trong việc thúc đây nền kinh tế-xã hội của cả nước cũng như là một trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành của một miền đô thị, của một đô thị, một huyện hoặc một đô thị trong đô thị trong huyện. Các đô thị có vai trò và nhiều chức năng về lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội được gọi là trung tâm tổng hợp,. Và ngược lại, những đô thị có vai trò, chức năng chủ yếu về một lĩnh vực như ngành công nghiệp thủy hải sản, du lịch, giao thông đường sắt,. được gọi là đô thị chuyên ngành.
Đề xác định đô thị đồ trung tâm tông hop hay chuyên ngành, chúng ta cần phải căn cứ vào vị trí dia lý của đô thị đó trong một đô thị nhất định. *Cơ sở hạ tang Theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD vào tháng 4 năm 2008 khái niệm cơ sở hạ tầng là: “thuật ngữ chung để chỉ các bộ phận cấu trúc và là nền tảng của sự phát triển kinh tế”. Về mặt hình thức, cơ sở hạ tầng bao gồm đường, cầu, thủy lợi, công trình công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật, lao động tri thức nên đây được gọi là tài sản hữu hình. Trên các mặt sẵn có, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội luôn được duy trì, phát triển và bảo dưỡng.
Trong kinh tế học, cơ sở hạ tầng là hàng hoá công cộng. Những mặt hàng đó phục vụ lợi ích của toàn xã hội. Về đầu tư, qua trình đầu tư cơ sở hạ tầng được phát triển qua nhiều thập kỹ. Nó được coi là một lĩnh vực quan trọng, tài nguyên quốc gia, được sử dụng dé đáp ứng như cau cơ bản dé từ đó giúp phát triển đất nước.
Tóm lại, cơ sở hạ tầng: “Là toàn bộ những yếu tố về vật chất, kỹ thuật, thiết chế xã hội. kết hợp phới cơ sở vật chất dé phục vu các nhu cầu cơ bản như các hoạt động sản xuât và đời sông sinh hoạt con người. Cơ sở hạ tâng vừa có các yếu tô vật chất vừa phi vật chất và Cơ sở hạ tầng là sản phẩm của quá trình đầu tư, bao gồm yếu tố vật chat và phi vật chất nên đóng vai trò quan trong trong phát triển đất nước”. *Co sở hạ tang đô thị CSHTĐT là toàn bộ các công trình giao thông, bưu chính viễn thông, dịch vụ xã hội như đường bộ, kênh mương, đường ống dẫn nước, cấp thoát nước, sân bay, nhà ga, ô tô, cảng sông, cảng biển, cơ sở năng lượng, điện lưới, đường ống dẫn khí đốt tự nhiên, đường ống dẫn xăng, kho tàng, giao thông vận tải, giáo dục phô thông và chuyên nghiệp, y tế, dich vụ ăn uống công cộng, lưu trú du lich, vui chơi giải trí, chất thải môi trường đô thi.
*Co sở hạ tang kỹ thuật đô thị CSHTKT đô thị: “Bao gồm tất cả các cơ sở vật chất kỹ thuật của giao thông vận tải hàng hoá và khách đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, các cơ sở dich vụ kỹ thuật cho giao thông, hệ thống đường vận tải và cung ứng điện năng cho sản xuất và tiêu dùng, hệ thong thu gom và xử lý rác, hệ thống thu gom va xử lý nước ban, hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thông tin - bưu điện, viên thông”.2 Đặc điểm và phân loại CSHT kỹ thuật đô thị Thông thường, ở hầu hết các nước trên thế giới, công trình hạ tầng kỹ thuật hay cơ sở hạ tầng đều được xây dựng theo một hệ thống hoàn chỉnh. Tại Việt Nam, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sẽ bao gồm một vài hệ thống cơ bản sau đây: - _ Hệ thống đèn điện chiếu sáng, sinh hoạt đủ day từ đất liền tới biển đảo. - _ Hệ thống xử lý rác thai, nước thải sinh hoạt và công nghiệp. - _ Hệ thống đường sa, cầu cống, giao thông công cộng - Hệ thống lọc, phân phối nước sinh hoạt tới từng hộ dân.
- Hệ thống thông tin liên lạc như truyền hình cáp, điện thoại, mạng Internet phủ sóng, .3 Vai trò của CSHT kỹ thuật đô thị Trong phát triên kinh tế: “Hé thông kỹ thuật hạ tang đô thị giúp tạo ra hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị - tài sản quốc gia và được tính trong tổng giá trị sản pham quốc gia. Bên cạnh đó hệ thống hạ tang kỹ thuật đô thị còn có những ý nghĩa lớn về mặt sản xuất, vận chuyền hàng hóa và quan trọng hệ thống nay còn 5 được xem là một trong thành phần cấu thành nên giá thành sản phẩm. Có thể nói hệ thong ha tang kỹ thuật đô thị có vai trò tác động rất lớn đến tăng trưởng kinh tế của một đô thị nói riêng và cả quốc gia nói chung. Với ý nghĩa là một loại hình dịch vụ, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là một trong những mũi nhọn kinh tế mà tất cả đô thị đều tập trung đầu tư.
Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật tạo ra rất nhiêu công việc lao động, mang lại lợi nhuận cao cho nhà đâu tư”. Trong phát triển văn hóa - xã hội: “Hạ tầng kỹ thuật đô thị giúp phát triển mọi mặt của đời sống đô thị, tạo điều kiện cho các hoạt động đô thị vận hành một cách hiệu quả và ngày càng phát triển. Nâng cao văn minh và tăng chất lượng sống đô thị, bởi hệ thong ha tang kỹ thuật đô thi là một trong những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đô thị. Bên cạnh đó, hạ tầng kỹ thuật đô thị còn có ý nghĩa rất lớn về bảo vệ an ninh quốc phòng.
Ha tang kỹ thuật đô thị phát triển cũng kéo gần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn”. Quản lý CSHT kỹ thuật đô thị 1. Khái niệm quản lý CSHT kỹ thuật đô thị Quản lý CSHT kỹ thuật đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính quyền đô thị vận dụng các công cụ quản ly dé tác động vào cơ sở hạ tang đô thị nhằm đạt được mục tiêu dé ra.Từ đó thiết lập và thực thi những khuôn khổ thể chế cùng với những quy định có tinh chất pháp quy dé duy trì, bảo tồn và phát triển CSHTĐT nhằm hướng đến phát triển bền vững đô thi *Nguyên tắc: “CSHTĐT phải được quy hoạch, xây dựng, quản lý và khai thác, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường; các yêu cầu về an ninh, quốc phòng và có định hướng phát triển lâu dài. Xây dựng, cải tạo CSHTĐT hiện có phải thực hiện theo lộ trình, quy hoạch xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng.
Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng CSHTĐT theo hình thức đầu tư PPP và các hình thức đầu tư khác bằng nguôồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, được hưởng các ưu đãi đầu tư xây dựng theo quy định”. Việc xây dựng CSHTĐT phải tuân thủ các quy định sau: a) Các quy định pháp luật, quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. b) Bảo đảm an toàn cho cộng đồng, cho bản thân công trình và các công trình lân cận; Chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu dân cư mới, khu nhà ở mới và các tuyến đường, phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các CSHTĐT được cấp có thâm quyền phê duyệt Trách nhiệm của quản lý cơ sở hạ tầng đô thị: “Cung cấp CSHTĐT phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng do nhà nước quy định. Tổ chức lực lượng giám sát, thường xuyên theo dõi, ghi nhận thông tin tình hình trên toàn hệ thống CSHTĐT thuộc don vi quản ly để kịp thời phát hiện sự cố và tổ chức lực lượng xử lý, bảo đảm yêu cầu sử dụng nước của khách hàng.
Quản lý khai thác, nâng cấp cải tạo sửa chữa và duy tu bảo đưỡng toàn bộ CSHTĐT. Chủ động phối hợp với Uy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chức năng dé bảo vệ sự an toàn tuyệt đối cho CSHTĐT, có biện pháp phát hiện và sửa chữa kịp thời các sự cố CSHTDT”. Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển CSHTĐT hang năm va 05 năm trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt dé triển khai thực hiện nội dung quản lý CSHT *Quan lý CSHT: là tô chức, xây dựng và thực hiện các chính sách, giải pháp nhằm duy trì, phát triển đồng bộ và khai thác có hiệu quả các công trình trên địa bàn. Xây dựng và áp dụng những chính sách, biện pháp: kế hoạch phát triển CSHT, xác định chủ thé quản lý, xây dựng quy chế sử dụng từng đối tượng.
*Muc đích: duy trì, tô chức khai thác cung cấp dịch vụ, xây dựng mới và nâng câp các công trình hiện có. *Đối tượng quản lý CSHT: xác định theo từng nhóm: các công trình giao thông, các công trình cấp thoát nước; các công trình cấp điện và chiếu sáng; các công trình vệ sinh môi trường; các công trình bưu điện thông tin liên lạc, nhà ở. Nội dung quản lý CSHT kỹ thuật đô thị Quản lý CSHTKT cấp nước đô thị *Doi tượng quản lý: Cơ sở HTKT giao thông đa dang bao gồm: hệ thống đường bộ đô thị, hệ thống chiếu sang, bến, bãi đỗ xe, sông ngòi sử dụng trong giao thông, cảng, sân bay, nhà ga, biển báo, quảng Trường. nội đô và với bên ngoài.
- Đường bộ đô thị: Đường phố chính gồm lòng lề đường, via hè. lòng đường cho xe cộ, via hè dành cho người đi bộ, để bố trí các công trình HTKT khác (điện, nước, vệ sinh môi trường, trạm đỗ xe, biển báo, quảng cáo, tượng 7 đài .