Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau năm 1986, Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kéo theo sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng thương mại. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu được tư vấn và cung cấp các sản phẩm tài chính đa dạng, phong phú và linh hoạt nhằm gia tăng năng lực thực hiện các cơ hội kinh doanh cũng như giảm thiểu rủi ro giao dịch. Hoạt động bảo lãnh ngân hàng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, trở thành một nghiệp vụ ngoại bảng chủ chốt hỗ trợ doanh nghiệp linh hoạt tiếp cận thị trường trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiệp vụ bảo lãnh là hoạt động tương đối mới, vận hành trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển còn nhiều khó khăn, vướng mắc và chưa đạt hiệu suất tối ưu. Do đó, việc kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh luôn là vấn đề được các ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm. Đề tài "Nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa" được tác giả Nguyễn Hoàng (Lớp Tài chính DN tiếng Pháp 53, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Đức Thắng vào năm 2014 nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận chung, nội dung và những vấn đề cơ bản của hoạt động bảo lãnh cùng các tiêu chí đánh giá chất lượng bảo lãnh trong ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2011 đến tháng 6/2014, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng kinh doanh, hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Đống Đa trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (Maritime Bank) - Chi nhánh Đống Đa (địa chỉ: số 47A Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ bảo lãnh được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các lý thuyết quản trị chất lượng:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Nghiên cứu căn cứ vào Thông tư số 28/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng. Theo đó, bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên bảo lãnh (TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Quan hệ bảo lãnh gồm 3 chủ thể: Bên bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh.
  • Lý thuyết về chất lượng: Tác giả tổng hợp các quan điểm kinh điển về chất lượng, bao gồm định nghĩa của Juran (chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu), Crosby (chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định), Ishikawa (chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất), và định nghĩa của Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2005 (mức độ đáp ứng yêu cầu của một đặc tính vốn có). Trên cơ sở đó, chất lượng bảo lãnh ngân hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của cả 3 bên tham gia. Đứng trên góc độ ngân hàng thương mại, chất lượng bảo lãnh thể hiện qua việc khách hàng thực hiện đúng cam kết, hạn chế tối đa rủi ro phát sinh nghĩa vụ trả thay và ngân hàng thu được khoản thu nhập hợp lý.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh:
    • Nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro: Tình hình tài chính của khách hàng; Dư nợ do trả thay bảo lãnh; Nợ quá hạn bảo lãnh và tỷ lệ nợ quá hạn bảo lãnh/Tổng số dư bảo lãnh; Số lượng và tỷ trọng các khoản bảo lãnh có vấn đề; Mức độ đa dạng hóa của hoạt động bảo lãnh.
    • Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và lợi nhuận: Tốc độ tăng trưởng doanh số bảo lãnh; Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh; Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh (trực tiếp và gián tiếp); Lợi nhuận từ hoạt động bảo lãnh.
  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thứ cấp, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính và hoạt động bảo lãnh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ thứ cấp được cung cấp bởi Maritime Bank Chi nhánh Đống Đa, bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn, dư nợ tín dụng và hồ sơ theo dõi nghiệp vụ bảo lãnh giai đoạn 2011 - 6/2014.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bảo lãnh ngân hàng:

  • Đặc điểm nghiệp vụ: Bảo lãnh ngân hàng mang tính chất là giao dịch thương mại đặc thù hướng tới lợi nhuận; chủ thể cấp bảo lãnh là các tổ chức tín dụng; xác lập quan hệ thông qua giao dịch kép (Hợp đồng cấp bảo lãnh giữa ngân hàng với khách hàng và Hợp đồng bảo lãnh/Thư bảo lãnh giữa ngân hàng với bên nhận bảo lãnh); vận hành dựa trên chứng từ; mang tính vô điều kiện khi chứng từ xuất trình hợp lệ; và là nghiệp vụ kinh doanh ngoại bảng giúp đa dạng hóa nguồn thu.
  • Phân loại bảo lãnh:
    • Theo mục đích: Bảo lãnh dự thầu (BLDT), Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (BLTHHĐ), Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước, Bảo lãnh vay vốn (BLVV), Bảo lãnh thanh toán (BLTT), Bảo lãnh bảo hành/chất lượng sản phẩm (BLCLSP), Thư tín dụng dự phòng, Bảo lãnh vận đơn, Bảo lãnh thuế quan, Bảo lãnh thương phiếu (hối phiếu, kỳ phiếu).
    • Theo phương thức phát hành: Bảo lãnh trực tiếp, Bảo lãnh gián tiếp (có ngân hàng ủy thác và bảo lãnh đối ứng), Đồng bảo lãnh (nhiều ngân hàng cùng tham gia bảo lãnh khi giá trị vượt hạn mức tín dụng hoặc phân tán rủi ro).
  • Quy trình tổng quát: Gồm 4 bước chuẩn hóa: (1) Khách hàng nộp hồ sơ xin cấp bảo lãnh, ngân hàng tiến hành phân tích, thẩm định rủi ro; (2) Ký kết hợp đồng bảo lãnh; (3) Phát hành hình thức cam kết bảo lãnh (Thư bảo lãnh, Thư tín dụng L/C, hoặc ký chấp nhận hối phiếu); (4) Theo dõi thực hiện nghĩa vụ, xử lý thanh toán bồi hoàn và thu phí/thu hồi nợ bắt buộc.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, các yếu tố tự nhiên và chính trị - xã hội.
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực tài chính và tính trung thực của người được bảo lãnh; trình độ cán bộ thẩm định, quy trình nghiệp vụ, nền tảng công nghệ, chính sách phí và uy tín của ngân hàng; sự minh bạch và thiện chí của người thụ hưởng bảo lãnh.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể và nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Đống Đa:

  • Giới thiệu đơn vị: Maritime Bank thành lập ngày 08/06/1991 (GP 0001/NH-GP), chính thức hoạt động ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng với vốn ban đầu 40 tỷ đồng. Đến năm 2013, vốn điều lệ đạt 8.000 tỷ đồng, tổng tài sản gần 110.000 tỷ đồng và mạng lưới gần 230 điểm giao dịch. Chi nhánh Đống Đa được thành lập năm 2006 tại 47A Huỳnh Thúc Kháng, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 4 Phó Giám đốc), Khối Khách hàng doanh nghiệp (KHDN), Khối Khách hàng cá nhân (KHCN), Kế toán, Khối Tổ chức hành chính, Phòng Giao dịch (loại có cho vay và loại không cho vay), Phòng Tiền tệ kho quỹ.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 6/2014:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn và số lượng khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014
Vốn huy động từ dân cư (tỷ đồng) 490,54 606,18 739,54 360,65
Tăng trưởng huy động dân cư (%) - +23,57% +22,00% (đạt 48,76% năm 2013)
Số lượng khách hàng cá nhân (khách hàng) 5.217 7.807 8.673 -
Vốn huy động từ tổ chức kinh tế (tỷ đồng) 400,43 380,44 376,75 190,40

Bảng 2: Tình hình dư nợ cho vay theo phân khúc khách hàng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 320,75 262,04 247,82 126,55
Dư nợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ (tỷ đồng) 210,41 187,92 152,09 90,88
Dư nợ Khối Doanh nghiệp lớn (tỷ đồng) 78,44 70,23 65,46 30,50
Tỷ trọng dư nợ Khối KHDN (%) 90,05% 98,51% 87,79% -
Tỷ trọng dư nợ Khối KHCN (%) 9,95% 1,49% 12,21% -

Bảng 3: Kết quả tài chính và kinh doanh của Chi nhánh

Chỉ tiêu (tỷ đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014
Tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT) 104,67 94,32 95,77 50,50
Chi phí thuế TNDN 20,93 19,81 21,07 11,11
Tổng lợi nhuận sau thuế (LNST) 83,74 74,51 74,70 39,39
  • Các hoạt động khác: Hoạt động đầu tư chứng khoán thể hiện tính an toàn cao, tập trung vào chứng khoán nợ sẵn sàng để bán (năm 2012 chiếm 98,66/102,45 tỷ đồng tương đương 96,3%; năm 2013 chiếm 100,42/106,33 tỷ đồng tương đương 94,4%). Lãi thuần từ đầu tư chứng khoán năm 2013 tăng 5 lần so với 2012 (đạt 6,13 tỷ đồng so với 1,23 tỷ đồng). Hoạt động liên ngân hàng duy trì ổn định; doanh số kinh doanh vàng năm 2013 gấp 2,3 lần năm 2012; doanh số giao dịch ngoại tệ thanh toán quốc tế tăng trưởng liên tục từ 5,46 triệu USD (2011) lên 6,17 triệu USD (2012) và 7,22 triệu USD (2013).
  • Quy trình bảo lãnh tại Maritime Bank: Thực hiện theo 4 bước chặt chẽ:
    1. Tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra tính hợp lệ về tư cách pháp lý, tình hình tài chính, dự án kinh tế và tài sản bảo đảm. Miễn chứng minh tài chính đối với các khoản bảo lãnh ký quỹ 100% bằng tiền gửi, giấy tờ có giá của Maritime Bank hoặc trái phiếu Chính phủ.
    2. Thẩm định và phê duyệt: Chuyên viên lập tờ trình thẩm định, thông qua Lãnh đạo phòng, Ban Giám đốc Chi nhánh kiểm duyệt và gửi lên Hội sở (Phòng Quản lý tín dụng, Ban Thẩm định và Quản lý rủi ro) để tái thẩm định và ra quyết định.
    3. Hoàn thiện hồ sơ và phát hành cam kết: Soạn thảo hợp đồng bảo lãnh, ký phát hành thư bảo lãnh (khách hàng ký quỹ 50% không phải ký hợp đồng bảo lãnh riêng).
    4. Xử lý sau phát hành: Theo dõi thực hiện hợp đồng, hạch toán ngoại bảng số dư bảo lãnh, thu phí bảo lãnh định kỳ và kiểm tra hiện trạng tài sản bảo đảm (tiền gửi ký quỹ, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tư cách bảo lãnh bên thứ ba).
  • Đánh giá thực trạng chất lượng bảo lãnh: Chi nhánh duy trì theo dõi các chỉ tiêu về doanh số bảo lãnh (Bảng 10), cơ cấu loại hình bảo lãnh (Bảng 11), tỷ trọng nợ do trả thay bảo lãnh (Bảng 12), tỷ trọng các hình thức đảm bảo (Bảng 13), doanh thu - chi phí - lợi nhuận từ bảo lãnh (Bảng 14) và tỷ trọng các khoản bảo lãnh có vấn đề (Bảng 15). Hoạt động bảo lãnh mang lại nguồn thu phí ổn định, tuy nhiên vẫn chịu tác động tiêu cực từ sự suy thoái kinh tế và một số tồn tại trong khâu thẩm định thông tin khách hàng.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

Chương 3 phân tích bối cảnh phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị thực tế:

  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
    • Khó khăn: Nền kinh tế trì trệ; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các TCTD khác; công tác xử lý nợ tồn đọng còn nhiều vướng mắc; trình độ nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ chưa theo kịp yêu cầu; quy trình tín dụng thẩm định còn phức tạp, thiếu tính linh hoạt; nguồn thông tin khách hàng còn thiếu hụt và chưa thật sự chính xác.
    • Thuận lợi: Nhận được sự định hướng, chính sách hợp lý từ Ban Lãnh đạo; cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật hiện đại; vị trí địa lý thuận lợi (quận Đống Đa, Hà Nội); uy tín thương hiệu Maritime Bank ngày càng được mở rộng; môi trường kinh tế và chính sách quản lý của Nhà nước dần phục hồi.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động bảo lãnh: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm bảo lãnh; xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt và phân nhóm rõ ràng; hoàn thiện, bổ sung quy trình bảo lãnh rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; đẩy mạnh hoạt động Marketing nhằm tiếp cận phân khúc thị trường mới; tiếp tục hiện đại hóa hạ tầng công nghệ.
    • Nhóm giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ thẩm định; tăng cường giám sát khách hàng sau khi phát hành cam kết bảo lãnh; chủ động đôn đốc khách hàng thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng và kịp thời tư vấn giải quyết vướng mắc phát sinh.
  • Kiến nghị: Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở Maritime Bank nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nghiệp vụ bảo lãnh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng:
    • Phân tích chi tiết sự chuyển dịch nguồn vốn huy động của Chi nhánh Đống Đa: Tiền gửi dân cư tăng liên tục từ 490,54 tỷ đồng (2011) lên 739,54 tỷ đồng (2013), trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế giảm nhẹ từ 400,43 tỷ đồng xuống 376,75 tỷ đồng do khó khăn kinh tế.
    • Chỉ ra sự thận trọng trong chính sách cấp tín dụng: Tổng dư nợ giảm từ 320,75 tỷ đồng (2011) xuống 247,82 tỷ đồng (2013), trong đó khối KHDN luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 87,79% đến 98,51%), tập trung chủ yếu ở nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (152,09 tỷ đồng năm 2013).
    • Phản ánh trung thực diễn biến lợi nhuận sau thuế của đơn vị: Đạt 83,74 tỷ đồng năm 2011, giảm xuống 74,51 tỷ đồng năm 2012 và duy trì mức 74,70 tỷ đồng năm 2013; 6 tháng đầu năm 2014 đạt 39,39 tỷ đồng.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp 2 trục đồng bộ: Một mặt mở rộng thị phần thông qua phát triển sản phẩm, đẩy mạnh marketing và hoàn thiện quy trình; mặt khác siết chặt kiểm soát rủi ro thông qua nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ và tăng cường giám sát sau cấp bảo lãnh.
  • Đóng góp của chuyên đề: Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống về thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn kinh tế biến động 2011 - 2014, kết nối chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Thông tư 28/2012/TT-NHNN với thực tiễn tác nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Đống Đa của Maritime Bank, chưa tiến hành so sánh đối chiếu sâu rộng với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trên địa bàn Hà Nội.
    • Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở mốc 6 tháng đầu năm 2014, chưa phản ánh được các biến động thị trường và sửa đổi bổ sung về khung pháp lý bảo lãnh ngân hàng ở các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn hệ thống Maritime Bank hoặc phân tích chuyên sâu tác động của các mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện đại đến chất lượng các khoản bảo lãnh phi tài chính và bảo lãnh tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hoạt động cấp tín dụng và bảo lãnh ngân hàng.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung lý luận và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh (nhóm chỉ tiêu rủi ro và nhóm chỉ tiêu lợi nhuận).
    • Quy trình 4 bước thẩm định, phê duyệt và theo dõi sau phát hành bảo lãnh thực tế tại ngân hàng thương mại.
    • Phương pháp phân tích số liệu tài chính, cơ cấu huy động và dư nợ phân khúc khách hàng tại một chi nhánh cấp 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng được chuyên đề tiếp cận theo văn bản pháp lý nào?
Chuyên đề căn cứ vào Thông tư số 28/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết; bên được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho ngân hàng.

2. Chất lượng hoạt động bảo lãnh được đánh giá qua những nhóm chỉ tiêu nào?
Chuyên đề xác định 2 nhóm chỉ tiêu chính: Nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro (tình hình tài chính khách hàng, dư nợ trả thay, nợ quá hạn bảo lãnh, số lượng khoản bảo lãnh có vấn đề, mức độ đa dạng hóa) và Nhóm chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận (tăng trưởng doanh số bảo lãnh, doanh thu, chi phí nghiệp vụ và lợi nhuận thuần từ bảo lãnh).

3. Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng tại Maritime Bank Đống Đa giai đoạn 2011 - 2013 diễn biến như thế nào?
Vốn huy động từ dân cư tăng trưởng đều từ 490,54 tỷ đồng (2011) lên 739,54 tỷ đồng (2013). Ngược lại, tổng dư nợ tín dụng giảm từ 320,75 tỷ đồng (2011) xuống 247,82 tỷ đồng (2013) do ngân hàng thực hiện chính sách thắt chặt an toàn tín dụng trước bối cảnh kinh tế khó khăn, trong đó phân khúc KHDN luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 87% tổng dư nợ.

4. Trường hợp nào khách hàng được miễn thẩm định hồ sơ năng lực sản xuất kinh doanh và tài chính khi xin cấp bảo lãnh tại Maritime Bank?
Theo quy trình của Maritime Bank, các khoản bảo lãnh có biện pháp bảo đảm bằng 100% tiền gửi của khách hàng, tiền ký quỹ, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá do Maritime Bank phát hành hoặc trái phiếu do Chính phủ phát hành sẽ được miễn cung cấp hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính.

5. Cơ cấu tổ chức phê duyệt bảo lãnh tại Chi nhánh Đống Đa vận hành ra sao?
Sau khi chuyên viên khách hàng tiếp nhận, lập tờ trình thẩm định và được Lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm tra, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Chi nhánh sẽ xem xét phê duyệt. Sau đó, hồ sơ tiếp tục được chuyển lên Hội sở để Phòng Quản lý tín dụng cùng Ban Thẩm định và Quản lý rủi ro tái thẩm định lần cuối trước khi ra phán quyết cấp bảo lãnh.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Nguyễn Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh trong ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng kinh doanh và quy trình cấp bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2011 - 6/2014, tác giả đã phản ánh chính xác các thành tựu về tăng trưởng huy động, kiểm soát tín dụng thận trọng cùng những hạn chế trong thẩm định và xử lý nợ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với định hướng phát triển an toàn, bền vững của ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn tái cơ cấu kinh tế.