Luận Văn Thạc Sĩ: Chuyển Biến Cơ Cấu Kinh Tế Vùng Ven Biển Nam Định (1986 - 2006)

Luận văn thạc sĩ phân tích chuyển biến cơ cấu kinh tế vùng ven biển Nam Định giai đoạn 1986-2006, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển kinh tế.

2008

146
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH TRƯỚC NĂM 1986

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.2. Vị trí địa lý

1.3. Tài nguyên thiên nhiên

1.4. Tình hình kinh tế - xã hội vùng ven biển Nam Định trước năm 1986

1.4.1. Tình hình kinh tế

1.4.2. Tình hình văn hóa - xã hội

2. CHƯƠNG 2: CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH TRONG NHỮNG NĂM 1986 - 1998

2.1. Các nhân tố tác động đến chuyển biến kinh tế

2.2. Điểm xuất phát

2.3. Đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước

2.4. Xu thế hội nhập quốc tế

2.5. Những chuyển biến bước đầu về cơ cấu kinh tế

2.6. Chuyển biến về cơ cấu đầu tư

2.7. Chuyển biến cơ cấu thành phần kinh tế

2.8. Chuyển biến về cơ cấu ngành

2.8.1. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

2.8.2. Du lịch, dịch vụ

2.9. Chuyển biến cơ cấu nhóm ngành

3. CHƯƠNG 3: CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH TRONG NHỮNG NĂM 1998 - 2006

3.1. Chủ trương phát triển kinh tế biển thành ngành mũi nhọn

3.2. Bước phát triển mới về cơ cấu đầu tư

3.3. Cơ cấu thành phần kinh tế ngày càng đa dạng

3.4. Chuyển biến cơ cấu ngành theo hướng phát huy thế mạnh kinh tế biển

3.5. Sự chuyển biến trên lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi

3.6. Sự phát triển nhanh chóng của ngành thủy sản

3.7. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3.8. Bước phát triển mới của du lịch, dịch vụ

3.9. Chuyển biến cơ cấu nhóm ngành góp phần thúc đẩy xu thế phát triển chung của nền kinh tế theo hướng hội nhập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------- LƢƠNG THỊ HỒNG CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH (1986 - 2006) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ HÀ NỘI – 2008 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ----------------- LƢƠNG THỊ HỒNG CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH (1986 - 2006) Chuyên ngành : Lịch sử Việt Nam Mã số : 60 22 54 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRƯƠNG THỊ TIẾN HÀ NỘI – 2008 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Tra ng MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu: . Nhiệm vụ nghiên cứu: . Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của luận văn. Kết cấu của luận văn .11 CHƢƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH TRƢỚC NĂM 1986 . Điều kiện tự nhiên . Vị trí địa lý . Tài nguyên thiên nhiên . Tình hình kinh tế - xã hội vùng ven biển Nam Định trước năm 1986 . Tình hình kinh tế . Tình hình văn hóa - xã hội . 24 CHƢƠNG 2: CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH TRONG NHỮNG NĂM 1986 - 1998 . Các nhân tố tác động đến chuyển biến kinh tế. Điểm xuất phát . Đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước . Xu thế hội nhập quốc tế. Những chuyển biến bước đầu về cơ cấu kinh tế . 35 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chuyển biến về cơ cấu đầu tư . Chuyển biến cơ cấu thành phần kinh tế . Chuyển biến về cơ cấu ngành . Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp . Du lịch, dịch vụ . Chuyển biến cơ cấu nhóm ngành . 58 CHƢƠNG 3: CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH TRONG NHỮNG NĂM 1998 - 2006 . Chủ trương phát triển kinh tế biển thành ngành mũi nhọn . Bước phát triển mới về cơ cấu đầu tư . Cơ cấu thành phần kinh tế ngày càng đa dạng . Chuyển biến cơ cấu ngành theo hướng phát huy thế mạnh kinh tế biển . Sự chuyển biến trên lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi . Sự phát triển nhanh chóng của ngành thủy sản. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá . Bước phát triển mới của du lịch, dịch vụ . Chuyển biến cơ cấu nhóm ngành góp phần thúc đẩy xu thế phát triển chung của nền kinh tế theo hướng hội nhập . 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO.125 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Sản lượng thóc vùng nội đồng và ven biển Nam Định 1976 - 1984 Bảng 2.1: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành kinh tế (theo giá hiện hành) Bảng 2.2: Vốn đầu tư cho phát triển sản xuất vùng ven biển Thái Bình Bảng 2.3: Tổng diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm (đã trừ cây dâu tằm) Bảng 2.4: Diện tích gieo trồng cây lương thực.5: Sản lượng lương thực quy thóc (đã trừ khoai tây) vùng ven biển Bảng 2.6: Sản lượng lúa cả năm của vùng ven biển.7: Số lượng đàn trâu, bò, lợn vùng ven biển qua các năm Bảng 2.8: Số lượng đàn trâu qua các năm của vùng ven biển.9: Số cơ sở vật chất của ngành thuỷ sản vùng ven biển năm 1997 Bảng 2.10: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ vùng ven biển Bảng 2.11: Sản lượng thủy sản mặn lợ vùng ven biển từ 1991 - 1995 Bảng 2.12: Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ Bảng 2.13: Giá trị tổng sản lượng đánh bắt thuỷ sản nước mặn.14: Số lượng lao động hoạt động trong ngành thuỷ sản Bảng 2.15: Cơ cấu ngành nghề các hộ theo lĩnh vực hoạt động kinh tế của các huyện ven biển Thái Bình Bảng 2.16: Cơ cấu lao động vùng ven biển năm 1995 Bảng 2.17: Tỷ trọng cơ cấu lao động các huyện vùng ven biển so với toành tỉnh và so với vùng Bảng 2.18: GDP theo giá thực tế năm 1995 của vùng ven biển Bảng 2.19: Cơ cấu GDP của vùng ven biển năm 1995 Bảng 2.20: GDP vùng ven biển so với toàn tỉnh năm 1995 Bảng 3.1: Vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn theo giá thực tế Bảng 3.2: Vốn đầu tư phát triển kinh tế biển vùng ven biển Nam Định giai đoạn 2001 - 2005 Bảng 3.3: Các hạng mục đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bảng 3.4: Số vốn đầu tư khai thác hải sản.5: Số vốn đầu tư cho chế biến - xuất khẩu.6: Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế Bảng 3.7: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành phân theo thành phần 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kinh tế.8: Sản lượng cây lương thực có hạt bình quân đầu người Bảng 3.9: Sản lượng lương thực bình quân đầu người các vùng Bảng 3.10: Sản lượng cây công nghiệp hàng năm vùng ven biển.11: Số lượng gia súc, gia cầm vùng ven biển Bảng 3.12: Số lượng đàn lợn của các huyện vùng ven biển Nam Định.13: Số lượng tàu thuyền của vùng ven biển Bảng 3.14: Diện tích, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ của vùng ven biển Nam Định qua các năm Bảng 3.15: Sản lượng khai thác, nuôi trồng hải sản vùng ven biển Nam Định Bảng 3.16: Khai thác hải sản vùng ven biển Nam Định Bảng 3.17 : Sản lượng thuỷ sản nuôi của vùng ven biển.18: Sản lượng tôm nuôi vùng ven biển.19 : Giá trị xuất khẩu hải sản vùng ven biển Nam Định Bảng 3.20: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thuỷ hải sản vùng ven biển Bảng 3.21: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản vùng ven biển qua các năm Bảng 3.22: Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp vùng ven biển Bảng 3.24: Số người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn, nhà hàng.25: Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản vùng ven biển Bảng 3.26: Cơ cấu kinh tế các ngành phân theo huyện của vùng ven biển Nam Định năm 2005 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GDP: Tổng Sản Phẩm Quốc Nội HN: Hà Nội HTX: Hợp Tác Xã KHXH: Khoa Học Xã Hội KHXH & NV: Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn NXB: Nhà Xuất Bản UBND: Uỷ ban nhân dân TW: Trung Ương 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cách đây hơn một thế kỷ, khi phân định các thời đại phát triển, Bộ trưởng ngoại giao Mỹ John Hay đã chọn biển chứ không chọn lục địa làm mốc tọa độ. Ông cho rằng: “Địa Trung hải là biển của quá khứ, Đại Tây Dương là biển của hiện tại, Thái Bình Dương là biển của tương lai” [Dẫn theo 19]. Lời tiên đoán này đang trở thành sự thực hoàn hảo. Châu Á - Thái Bình Dương đang trở thành trung tâm phát triển năng động nhất và đóng góp nhiều sản lượng nhất cho thế giới. Khai thác kinh tế biển đang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Khi khoa học kỹ thuật phát triển, nguồn dự trữ tài nguyên trên đất liền cạn dần, đỏi hỏi con người phải hướng mạnh ra biển khơi - nơi chứa đựng những nguồn tài nguyên to lớn và đa dạng. Phát triển kinh tế biển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là một trong những mục tiêu chiến lược quan trọng cả về kinh tế, an ninh, quốc phòng của những quốc gia ven biển. Việt Nam có bờ biển dài với nguồn trữ lượng thủy sản phong phú là một tiềm năng vô cùng to lớn. Vậy mà người Việt trước đây không có nền kinh tế hàng hải phát triển, không hướng ra biển như cư dân các nước vùng Địa Trung Hải hay Nhật Bản trong thời cổ, trung đại. Mối quan hệ kinh tế văn hóa giữa quốc gia với các nước Đông Nam Á, châu Á (trừ Trung Quốc) không lấy gì làm sâu sắc và thường xuyên [34, tr. Thực tế đó đòi hỏi người Việt Nam chúng ta cần phải có sự thay đổi trong cả nhận thức, suy nghĩ lẫn cách làm. Trong bối cảnh hiện nay, khi Việt Nam cần phải mở cửa hội nhập sâu rộng hơn nữa với thế giới thì biển chính là một hướng đi hiệu quả. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa X (tháng 2/2007) về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” đã ghi nhận ý kiến cho rằng thế kỷ XXI sẽ là “Thế kỷ của Đại dương”. Trong thực tế, thời kỳ đổi mới, các vùng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đồng bằng ven biển thực sự đã có những bước tiến năng động hơn rất nhiều so với các vùng thuần nông. Một phần không chỉ vì đó là những vùng “đất mới”, được phù sa của các con sông bồi đắp, mà căn bản nhân dân ở đây đã biết tận dụng tiềm năng, phát triển thế mạnh của kinh tế biển, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế rõ nét. Cơ cấu kinh tế là tổng thế các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. Có các loại cơ cấu kinh tế khác nhau: cơ cấu nền kinh tế quốc dân, cơ cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu theo vùng, cơ cấu theo đơn vị hành chính - lãnh thổ, cơ cấu theo thành phần kinh tế, trong đó cơ cấu ngành kinh tế - kỹ thuật mà trước hết cơ cấu theo công - nông nghiệp - dịch vụ là quan trọng nhất [53, tr. Trong quá trình thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Tuỳ điều kiện tự nhiên và tập quán sinh sống ở từng vùng, các địa phương khác nhau có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khác nhau trên các lĩnh vực: phát triển ngành nghề, sản xuất lúa hàng hoá, chuyên canh cây công nghiệp, trồng cây ăn quả, hay đánh bắt nuôi trồng các loại thuỷ hải sản. Riêng vùng ven biển có những khu vực bãi triều ngập mặn nước lợ, nơi có nguồn thuỷ hải sản phong phú, có thể khai thác tự nhiên, đầu tư nuôi trồng để sản xuất theo công nghệ hiện đại, nhằm tạo ra một ngành kinh doanh có hiệu quả hướng về xuất khẩu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ