Tổng quan nghiên cứu

Theo ước tính của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), phát thải khí nhà kính từ các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đã tăng gần gấp đôi trong nửa thế kỷ qua, đạt mức trên 5,3 tỷ tấn khí carbon dioxide tương đương và dự báo có thể tăng thêm 30% vào năm 2050. Tại Việt Nam, số liệu quan trắc khí tượng trong 50 năm qua ghi nhận mức tăng nhiệt độ trung bình toàn quốc là 0,7 độ C và mực nước biển dâng khoảng 20 cm, đe dọa nghiêm trọng tới an ninh lương thực và sinh kế bền vững của hàng triệu hộ nông dân. Đáng chú ý, các khảo sát xã hội học tại khu vực phía Bắc chỉ ra rằng chỉ có khoảng 16% người dân biết đến các chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu, và có tới 33% người dân giữ quan điểm chưa cần thiết phải hành động ứng phó.

Tại tỉnh Hưng Yên, địa phương có cơ cấu dân số từ 50% đến 55% trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, tác động của biến đổi khí hậu đã hiển hiện rõ rệt qua các hình thái thời tiết cực đoan. Điển hình như đợt rét đậm kéo dài bất thường đầu năm 2014 làm chết rét hơn 60% diện tích lúa non trên địa bàn toàn tỉnh, hay trận bão lịch sử năm 2012 gây thiệt hại kinh tế trên 400 tỷ đồng, làm tốc mái trên 400 ngôi nhà và hủy hoại gần 6.000 ha cây trồng. Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Biến đổi khí hậu với đề tài "Xây dựng chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên" do học viên Quách Thị Cúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hoàng Liên nhằm giải quyết bài toán cấp bách về nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành vi thích ứng cho cộng đồng nông thôn.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi toàn tỉnh Hưng Yên và thực nghiệm sâu tại xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ trong giai đoạn 2014 - 2015. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hỗ trợ tổ chức Hội Nông dân tỉnh với 201.755 hội viên (chiếm 80,6% tổng số hộ nông dân toàn tỉnh) phát huy vai trò nòng cốt, góp phần hiện thực hóa mục tiêu trên 80% cộng đồng dân cư hiểu biết cơ bản về biến đổi khí hậu theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết truyền thông môi trường kết hợp với khung phân tích hành vi thích ứng xã hội học nông thôn. Lý thuyết truyền thông môi trường khẳng định truyền thông về biến đổi khí hậu là loại hình truyền thông rủi ro dài hạn, có tính đa chiều và tác động sâu rộng đến mọi mặt kinh tế - xã hội. Để đạt hiệu quả bền vững, chương trình truyền thông phải dung hòa giữa thông điệp nâng cao nhận thức (cung cấp bằng chứng khoa học) và thông điệp hành động (hướng dẫn kỹ thuật thích ứng cụ thể).

Mô hình nghiên cứu kết hợp phương pháp tiếp cận từ trên xuống (Top-down) dựa trên các định hướng chiến lược từ Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời kết hợp chặt chẽ với phương pháp tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up) nhằm phản ánh đúng nhu cầu và tập quán canh tác thực tế của người dân địa phương.

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: Thời tiết và Khí hậu theo định nghĩa của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO); Khí nhà kính và Hiệu ứng nhà kính; Biến đổi khí hậu theo quy chuẩn của Công ước Khung Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC); cùng hệ thống phương pháp truyền thông trực tiếp (thảo luận nhóm, tập huấn mẫu, thăm hộ gia đình) và truyền thông gián tiếp (qua hệ thống phát thanh, truyền hình, báo in và tờ rơi trực quan).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng quy mô mẫu khảo sát là 500 đối tượng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, bao gồm hai nhóm mẫu cụ thể:

Thứ nhất, đối với đội ngũ cán bộ quản lý Hội, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu cả khối (cluster sampling) với quy mô 100 cán bộ thuộc 3 cấp hành chính (29 cán bộ cấp tỉnh và 71 cán bộ chuyên trách tại 10 huyện, thành phố cùng các xã trọng điểm). Phương pháp này giúp đánh giá toàn diện năng lực quản lý điều hành và khả năng tổ chức tuyên truyền của hệ thống bộ máy chuyên trách gồm 229 công chức toàn tỉnh.

Thứ hai, đối với hội viên nông dân, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được triển khai trên tổng số 201.755 hội viên. Nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 400 hội viên tại 4 địa bàn đại diện gồm huyện Kim Động, huyện Phù Cừ, huyện Tiên Lữ và thành phố Hưng Yên (mỗi địa bàn chọn đúng 100 hội viên) thông qua các buổi sinh hoạt chi hội và hội nghị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mùa vụ.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo khí tượng thủy văn, niên giám thống kê giai đoạn 2010 - 2014, Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên theo Quyết định số 2098/QĐ-UBND và bản đồ nguy cơ ngập lụt 632,77 km2 vùng trũng của tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng các công cụ thống kê mô tả, phân tích tần số tương đối và kiểm định so sánh chéo. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép phân hóa rõ nét khoảng cách nhận thức giữa cán bộ và hội viên, tạo căn cứ thiết kế chương trình đào tạo giảng viên nguồn (TOT) và triển khai thực nghiệm mô hình can thiệp tại cơ sở trong giai đoạn 2014 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm đã làm sáng tỏ thực trạng nhận thức và thói quen tiếp nhận thông tin khí hậu tại địa phương:

Thứ nhất, tồn tại khoảng trống lớn về mức độ tiếp cận thông tin thường xuyên giữa cán bộ và hội viên. Số liệu khảo sát 100 cán bộ Hội và 400 hội viên cho thấy có đến 89,0% cán bộ và 81,2% hội viên chỉ thỉnh thoảng mới nghe nói đến biến đổi khí hậu. Đáng lo ngại hơn, có 18,8% hội viên (tương đương 75 nông dân) và 8,0% cán bộ Hội khẳng định chưa bao giờ tiếp cận thông tin về biến đổi khí hậu. Tỷ lệ tiếp cận thông tin thường xuyên ở cán bộ chỉ đạt vỏn vẹn 3,0%, trong khi tỷ lệ này ở hội viên hoàn toàn bằng 0,0%.

Thứ hai, có sự phân hóa sâu sắc về kênh tiếp nhận thông tin giữa hai nhóm đối tượng. Kênh truyền hình là phương tiện áp đảo với 80,0% cán bộ và 75,0% hội viên lựa chọn theo dõi. Tuy nhiên, các kênh truyền thông trực tiếp mang tính đoàn thể lại thể hiện sự hạn chế nghiêm trọng: Chỉ có 34,0% cán bộ tiếp nhận kiến thức khí hậu qua các hội nghị tập huấn chuyên đề, và con số này ở hội viên cơ sở chỉ đạt mức 0,5% (2 trên tổng số 400 người). Kênh Internet và báo điện tử đạt tỷ lệ tiếp cận 25,0% ở cán bộ nhưng chỉ đạt 6,25% ở hội viên nông dân do rào cản về trang thiết bị công nghệ số ở khu vực nông thôn giai đoạn khảo sát.

Thứ ba, chương trình can thiệp thí điểm theo phương pháp đào tạo giảng viên nguồn (TOT) tại xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ đã mang lại bước chuyển biến vượt bậc. Sau các lớp tập huấn kỹ năng và triển khai mô hình kinh tế xanh (như ứng dụng đệm lót sinh học trong nuôi lợn và cải tạo vườn tạp sang trồng vải lai, nhãn chín muộn), tỷ lệ hội viên hiểu đúng về nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính và các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí mê-tan đã tăng mạnh từ dưới 15% lên trên 85%, với hơn 90% hộ tham gia cam kết áp dụng quy trình xử lý chất thải sinh học.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các dữ liệu khảo sát trên biểu đồ cột so sánh tương quan, sự áp đảo của kênh truyền hình minh chứng cho ưu điểm lan tỏa diện rộng của các phương tiện truyền thông đại chúng. Tuy nhiên, dữ liệu dạng bảng phân tích chéo cũng chỉ ra rằng truyền hình là phương thức truyền thông một chiều, thiếu khả năng phản hồi và không thể hướng dẫn chi tiết các kỹ năng canh tác đồng ruộng đặc thù như kỹ thuật gieo mạ chống rét hay biện pháp tưới tiết kiệm nước khi hạn hán.

Tỷ lệ hội viên tiếp nhận thông tin qua hội nghị chỉ đạt 0,5% giải thích nguyên nhân vì sao trong đợt rét hại năm 2014, nông dân toàn tỉnh chịu tổn thất tới 60% diện tích lúa non do thiếu kiến thức phòng chống rét chủ động. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các báo cáo đánh giá của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), khi khẳng định rằng người nghèo nông thôn là nhóm dễ bị tổn thương nhất do thiếu kênh thông tin cảnh báo sớm và tư vấn kỹ thuật phù hợp.

Việc triển khai thành công mô hình đệm lót sinh học tại hộ ông Đắc và chuyển đổi giống cây trồng tại hộ ông Cơ ở xã Tiên Tiến đã chứng minh tính ưu việt của phương pháp truyền thông kết hợp mô hình trình diễn thực tế. Đây là bằng chứng thực tiễn khẳng định thông điệp truyền thông chỉ thực sự chuyển hóa thành hành động khi gắn liền với lợi ích kinh tế trực tiếp của nông hộ, giúp bảo vệ sinh thái nông thôn và ngăn chặn nguy cơ bùng phát dịch bệnh gia súc gia cầm sau thiên tai.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới nội dung và chuẩn hóa tài liệu truyền thông: Ban Tuyên huấn Hội Nông dân tỉnh cần chủ trì biên soạn các bộ tài liệu ngắn gọn dưới dạng sổ tay hỏi - đáp, tờ rơi minh họa và áp phích trực quan về các biện pháp giảm nhẹ phát thải trong chăn nuôi, trồng trọt. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hội viên toàn tỉnh được tiếp cận tài liệu chuyên đề về khí hậu lên trên 85% trước năm 2020.

  2. Nâng cao năng lực đội ngũ tuyên truyền viên bằng phương pháp TOT: Hàng năm, Tỉnh Hội phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức từ 2 đến 3 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng truyền thông rủi ro khí hậu cho 229 cán bộ công chức Hội 3 cấp và hơn 1.059 chi hội trưởng nông dân thôn, bảo đảm 100% tuyên truyền viên cơ sở nắm vững phương pháp đối thoại và hướng dẫn thực hành nông nghiệp sạch.

  3. Xây dựng và nhân rộng các mô hình nông nghiệp sinh thái thích ứng: Hội Nông dân các cấp chủ động phối hợp với ngành Nông nghiệp xây dựng ít nhất 2 mô hình điểm tại mỗi huyện trong giai đoạn 2016 - 2020. Tập trung ưu tiên các mô hình đã được kiểm chứng hiệu quả như công nghệ đệm lót sinh học giúp giảm phát thải khí nhà kính trong chăn nuôi lợn, mô hình cánh đồng mẫu lớn áp dụng quy trình VietGAP và kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

  4. Tăng cường công tác tư vấn chính sách và hỗ trợ pháp lý: Kích hoạt mạng lưới câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại 159 xã, phường, thị trấn nhằm hỗ trợ hội viên tiếp cận kịp thời các chính sách hỗ trợ thiên tai, tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 2287/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch bố trí ổn định dân cư vùng ngập lụt.

  5. Huy động và đa dạng hóa các nguồn lực xã hội hóa: Đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp chất lượng cao, đồng thời tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ Môi trường và các tổ chức quốc tế để nâng cấp hệ thống loa truyền thanh cơ sở, phục vụ cảnh báo thiên tai sớm tại các vùng trũng ngập lụt trọng điểm như Ân Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung chương trình trong luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý Hội Nông dân các cấp: Là tài liệu cẩm nang hữu ích cung cấp quy trình xây dựng kế hoạch truyền thông tích hợp, các phương pháp tập huấn TOT và tiêu chí đánh giá chuyển đổi nhận thức của hội viên trong phong trào xây dựng nông thôn mới gắn với bảo vệ môi trường.

  2. Cán bộ quản lý ngành Tài nguyên Môi trường và Nông nghiệp địa phương: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực địa chi tiết về mức độ nhận thức cộng đồng, các số liệu thiệt hại do thiên tai và nguy cơ ngập lụt tại 10 huyện thị của tỉnh Hưng Yên, hỗ trợ công tác quy hoạch mùa vụ và xây dựng kế hoạch hành động thích ứng cấp tỉnh.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Môi trường và Biến đổi khí hậu: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học giá trị về phương pháp luận kết hợp liên ngành giữa khoa học khí hậu và xã hội học, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi chọn mẫu cả khối và phân tích tác động can thiệp cộng đồng.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển nông thôn: Cung cấp bài học kinh nghiệm điển hình về việc khai thác mạng lưới đoàn thể địa phương để chuyển tải các chương trình phát triển bền vững, nâng cao sinh kế thích ứng cho các nhóm nông dân nghèo dễ bị tổn thương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Hội Nông dân giữ vai trò nòng cốt trong truyền thông biến đổi khí hậu tại Hưng Yên?
Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên sở hữu mạng lưới tổ chức chặt chẽ từ tỉnh tới 1.059 chi hội thôn, quản lý 201.755 hội viên tại 188.569 hộ nông thôn (đạt độ bao phủ 80,6%). Là tổ chức gắn bó trực tiếp với lực lượng lao động nông nghiệp chiếm trên 50% dân số, Hội có năng lực chuyển hóa các chính sách ứng phó thành hành động cụ thể trên đồng ruộng nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Rào cản lớn nhất trong công tác truyền thông biến đổi khí hậu cho nông dân hiện nay là gì?
Rào cản then chốt là sự mất cân đối về phương thức truyền thông: Nông dân chủ yếu theo dõi qua truyền hình (75,0%) nhưng tỷ lệ tiếp cận qua hội nghị, tập huấn trực tiếp chỉ đạt 0,5%. Điều này dẫn đến tình trạng 81,2% hội viên chỉ biết thông tin mơ hồ và 18,8% chưa từng được tiếp cận, gây lúng túng khi đối mặt với các đợt rét hại hay dịch bệnh bùng phát.

Mô hình đào tạo giảng viên nguồn (TOT) được triển khai như thế nào trong nghiên cứu?
Chương trình TOT lựa chọn các cán bộ chuyên trách thuộc Ban Tuyên huấn và Hội Nông dân cấp huyện để đào tạo chuyên sâu về kiến thức khoa học khí hậu và kỹ năng sư phạm tương tác. Sau khóa học, các cán bộ này trở thành giảng viên nòng cốt trực tiếp tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, thảo luận nhóm và hướng dẫn kỹ thuật canh tác thích ứng tại 159 xã, phường.

Mô hình thực nghiệm tại xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ mang lại kết quả cụ thể nào?
Tại xã Tiên Tiến, chương trình can thiệp kết hợp tập huấn lý thuyết với trình diễn mô hình nuôi lợn trên đệm lót sinh học và chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã nâng tỷ lệ nhận thức đúng của nông dân lên trên 85%. Mô hình giúp hạn chế phát sinh mùi hôi chuồng trại, cắt giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ an toàn đàn vật nuôi trong các đợt thời tiết cực đoan.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp phát thải khí nhà kính qua những nguồn chủ yếu nào?
Theo các báo cáo chuyên ngành, phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp chủ yếu xuất phát từ quá trình lên men đường ruột của gia súc nhai lại (chiếm 39% tổng phát thải ngành), giải phóng khí mê-tan (CH4) từ các ruộng lúa ngập nước yếm khí, việc sử dụng phân bón hóa học tổng hợp (chiếm 13% và tăng 37% trong thập kỷ qua) cùng thói quen đốt phụ phẩm rơm rạ sau thu hoạch.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng nhận thức về biến đổi khí hậu tại tỉnh Hưng Yên, chỉ ra khoảng trống thông tin lớn khi có 18,8% hội viên nông dân chưa từng tiếp cận kiến thức ứng phó.
  • Khảo sát chứng minh tính bất cập của việc phụ thuộc vào truyền hình (75,0%) và khẳng định vai trò quyết định của kênh truyền thông trực tiếp, tương tác hai chiều tại chi hội cơ sở.
  • Xây dựng thành công khung chương trình truyền thông hành động và tài liệu bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ Hội Nông dân các cấp.
  • Thực nghiệm thành công mô hình can thiệp tại xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ, nâng tỷ lệ nhận thức đúng của cộng đồng nông thôn lên trên 85% và thúc đẩy ứng dụng các mô hình kinh tế xanh.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp đổi mới nội dung, đào tạo giảng viên nguồn TOT, nhân rộng mô hình kinh tế sinh thái và xã hội hóa nguồn lực giai đoạn 2015 - 2020.

Đóng góp khoa học và thực tiễn lớn nhất của luận văn là đã thiết lập cầu nối vững chắc giữa lý thuyết truyền thông môi trường với hoạt động sản xuất nông nghiệp thực tế, cung cấp bộ công cụ hành động hiệu quả cho tổ chức Hội Nông dân. Trong thời gian tới, các cơ quan ban ngành cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp và nhân rộng mô hình truyền thông điểm ra toàn bộ 10 huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh. Hãy chung tay áp dụng ngay các giải pháp truyền thông và kỹ thuật nông nghiệp sinh thái thích ứng để cùng xây dựng một nền nông nghiệp Hưng Yên bền vững, thịnh vượng và an toàn trước mọi thách thức của biến đổi khí hậu!