Luận án tiến sĩ xây dựng chương trình giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành giáo dục thể chất trường đại học hùng vương phú thọ

Luận án tiến sĩ trình bày chương trình giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên tại trường Đại học Hùng Vương Phú Thọ.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

273
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

0.2. Vị trí của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới

0.3. Quan điểm đổi mới giáo dục đại học

0.4. Hoạt động đổi mới trong giáo dục đại học

0.5. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong trường học

0.6. Nhiệm vụ và giải pháp

0.7. Cơ sở lý luận về chương trình

0.8. Cơ sở lý luận về chương trình giáo dục đại học

0.9. Chương trình môn học trong đào tạo theo học chế tín chỉ

0.10. Nguyên tắc xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất

0.11. Đánh giá chương trình môn học Giáo dục thể chất

0.12. Khái quát về trường Đại học Hùng Vương

0.13. Một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án

0.13.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

0.13.2. Các nghiên cứu ở trong nước

0.14. Tóm tắt chương

1. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

1.1. Phương pháp nghiên cứu

1.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

1.3. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm

1.4. Phương pháp chuyên gia

1.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

1.6. Phương pháp toán thống kê

1.7. Tổ chức nghiên cứu

1.8. Thời gian nghiên cứu

1.9. Địa điểm nghiên cứu

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

2.1. Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục thể chất của Trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ

2.2. Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình Giáo dục thể chất

2.3. Thực trạng giảng viên giảng dạy chương trình môn Giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương

2.4. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác Giáo dục thể chất của Trường Đại Học Hùng Vương

2.5. Thực trạng nội dung chương trình môn Giáo dục thể chất áp dụng cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương

2.6. Thực trạng phương pháp giảng dạy môn học Giáo dục thể chất

2.7. Thực trạng về hình thức hoạt động Thể dục thể thao ở Trường Đại học Hùng Vương

2.8. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá môn học Giáo dục thể chất

2.9. Thực trạng tố chất thể lực và kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên Đại học Hùng Vương

2.10. Xây dựng chương trình môn học Giáo dục thể theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành Giáo dục thể chất trường ĐH Hùng Vương - Phú Thọ

2.10.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình môn học Giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ

2.10.2. Xây dựng chương trình Giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành Giáo dục thể chất trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ

2.10.3. Thẩm định chương trình đào tạo thông qua ý kiến đánh giá

2.11. Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng chương trình môn học Giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành Giáo dục thể chất trường Đại học Hùng Vương

2.11.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

2.11.2. Kết quả ứng dụng chương trình

2.11.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm chương trình môn học Giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình giáo dục thể chất tín chỉ tại Đại học Hùng Vương

Chương trình giáo dục thể chất tín chỉ cho sinh viên không chuyên tại Đại học Hùng Vương là một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học. Chương trình này không chỉ giúp sinh viên nâng cao sức khỏe mà còn phát triển kỹ năng vận động, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các hoạt động thể chất. Theo luật thể dục, thể thao năm 2018, giáo dục thể chất là môn học chính khóa, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

1.1. Lợi ích của giáo dục thể chất đối với sinh viên không chuyên

Giáo dục thể chất mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên không chuyên, bao gồm cải thiện sức khỏe, tăng cường thể lực và phát triển kỹ năng xã hội. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên tham gia tích cực vào các hoạt động thể chất có xu hướng đạt kết quả học tập tốt hơn.

1.2. Đặc điểm chương trình giáo dục thể chất tại Đại học Hùng Vương

Chương trình giáo dục thể chất tại Đại học Hùng Vương được thiết kế phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của sinh viên không chuyên. Nội dung chương trình bao gồm các môn thể thao đa dạng, giúp sinh viên có nhiều lựa chọn và phát triển toàn diện.

II. Thách thức trong việc triển khai chương trình giáo dục thể chất tín chỉ

Mặc dù chương trình giáo dục thể chất tín chỉ mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình triển khai. Các vấn đề như cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và sự tham gia của sinh viên cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả của chương trình.

2.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giáo dục thể chất

Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục thể chất. Tại Đại học Hùng Vương, một số trang thiết bị còn thiếu và không đáp ứng đủ nhu cầu học tập của sinh viên.

2.2. Đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy

Đội ngũ giảng viên có vai trò quyết định trong việc triển khai chương trình. Việc nâng cao năng lực giảng dạy và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại là cần thiết để thu hút sinh viên tham gia.

III. Phương pháp xây dựng chương trình giáo dục thể chất tín chỉ hiệu quả

Để xây dựng chương trình giáo dục thể chất tín chỉ hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm. Việc khảo sát ý kiến sinh viên và giảng viên sẽ giúp xác định nội dung và hình thức giảng dạy phù hợp.

3.1. Nghiên cứu thực trạng giáo dục thể chất tại Đại học Hùng Vương

Nghiên cứu thực trạng giúp xác định những điểm mạnh và yếu trong công tác giáo dục thể chất. Qua đó, có thể đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng chương trình.

3.2. Tham khảo kinh nghiệm từ các trường đại học khác

Việc tham khảo kinh nghiệm từ các trường đại học khác trong và ngoài nước sẽ giúp Đại học Hùng Vương áp dụng những phương pháp giảng dạy tiên tiến, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu chương trình giáo dục thể chất

Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình giáo dục thể chất tín chỉ đã có những tác động tích cực đến sinh viên không chuyên. Sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động thể chất đã tăng lên đáng kể, góp phần nâng cao sức khỏe và tinh thần học tập.

4.1. Đánh giá hiệu quả chương trình giáo dục thể chất

Đánh giá hiệu quả chương trình thông qua khảo sát ý kiến sinh viên cho thấy đa số sinh viên hài lòng với nội dung và hình thức giảng dạy của môn học.

4.2. Kết quả thực nghiệm chương trình giáo dục thể chất

Kết quả thực nghiệm cho thấy sinh viên tham gia chương trình giáo dục thể chất tín chỉ có sự cải thiện rõ rệt về thể lực và sức khỏe, đồng thời nâng cao tinh thần học tập.

V. Kết luận và hướng phát triển chương trình giáo dục thể chất tín chỉ

Chương trình giáo dục thể chất tín chỉ tại Đại học Hùng Vương cần tiếp tục được cải tiến và phát triển. Việc nâng cao chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất sẽ góp phần tạo ra môi trường học tập tốt hơn cho sinh viên.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện chương trình giáo dục thể chất

Đề xuất các giải pháp như nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo giảng viên và tăng cường sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động thể chất.

5.2. Tương lai của giáo dục thể chất tại Đại học Hùng Vương

Tương lai của giáo dục thể chất tại Đại học Hùng Vương sẽ phụ thuộc vào sự đổi mới và cải tiến liên tục, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên và xã hội.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ xây dựng chương trình giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành giáo dục thể chất trường đại học hùng vương phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Vị trí của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung và phát triển con người nói riêng, Đảng ta đã và đang quan tâm, chăm lo cho phát triển một nền giáo dục Việt Nam tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao. Nghị quyết Đại hội lần thứ XI đã khẳng định "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước xây dựng nền văn hóa con người Việt Nam" [3] Báo cáo chính trị tại Đại hội XI khẳng định phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vưỡng đất nước.

Vì vậy, Đại hội yêu cầu "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học" Đẩy mạnh các hoạt động thể dục, thể thao cả về quy mô và chất lượng. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội nhấn mạnh "GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước". Theo đó, cần phải "Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế"[7] Để cụ thể hoá nghị quyết của các đại hội đại biểu toàn quốc về yêu cầu đổi mới phải phù hợp với sự phát triển của đất nước, ở mỗi giai đoạn khác nhau, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản, chỉ thị, nghị quyết về cải cách giáo dục gần đây nhất là Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013 về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Nghị quyết đưa ra 7 quan điểm.

[8] Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân; Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp; Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.

Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng; Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo.

Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo; Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước. Các quan điểm chỉ đạo đó đã được cụ thể hóa trong nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 9/6/2014 và kế hoạch hành động của ngành Giáo dục (Ban hành kèm theo Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).[21] Như vậy, quan điểm về đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng ta đã không ngừng được bổ xung và phát triển cho phù hợp với những yêu cầu thời đại mới. Những quan điểm này là cơ sở, là nền tảng để Bộ, các Sở, các trường học trên cả nước tiến hành đổi mới công tác dạy và học mang lại hiệu quả ngày càng cao. Quan điểm đổi mới giáo dục đại học Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

Đổi mới để tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nhân dân.[16] Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học, các giải pháp đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình và bước đi phù hợp. Đổi mới căn bản và toàn diện không có nghĩa là làm lại tất cả, từ đầu mà cần đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với thực tế đất nước, địa phương; có sự kế thừa, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới. “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”. Đó là những tiêu chí mới đối với nền giáo dục nói chung và đối với mỗi cấp học, bậc học nói riêng”.

Chuẩn hóa”, “hiện đại hóa”, “xã hội hóa”, “dân chủ hóa” và “hội nhập quốc tế” có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, được thể hiện trong toàn bộ các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới giáo dục.[16] Chuẩn hóa mục tiêu, chương trình đào tạo, các trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kiểm tra đánh giá, chuẩn đầu ra, chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, cơ chế quản lý, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm chất lượng giáo dục. Hiện đại hóa mục tiêu, nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, phương pháp đánh giá giáo dục, cơ sở vật chất và hệ thống quản lý giáo dục. Xã hội hóa là đa dạng chủ thể đầu tư, chủ thể tham gia và giám sát các hoạt động giáo dục; xây dựng xã hội học tập, bảo đảm điều kiện học tập suốt đời cho mọi người dân; thực hiện tốt phương châm phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Dân chủ hóa là tạo bình đẳng về cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người, nhất là các đối tượng vùng khó khăn và các đối tượng chính sách xã hội; thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục; cấp dưới tham gia đánh giá cấp trên.

Công khai kết quả đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 quan quản lý nhà nước về giáo dục và các cơ sở giáo dục; công khai chính sách giáo dục, công khai tài chính, các điều kiện bảo đảm và kết quả giáo dục; tăng cường vai trò của Hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục, đào tạo. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đổi mới công tác đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục; mở rộng quan hệ song phương và đa phương trong hợp tác quốc tế về giáo dục; khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ; xây dựng một số ngành đào tạo, cơ sở giáo dục đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Trước những chỉ đạo quyết liệt và sự vào cuộc mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị, GD - ĐTĐH của nước ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, giáo dục đã bộc lộ những yếu kém, bất cập, trong đó có những vấn đề gây bức xúc xã hội kéo dài, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.

Hoạt động đổi mới trong giáo dục đại học Tích cực hoá quá trình học tập của sinh viên là sự thay đổi căn bản tổ chức hoạt động đào tạo, thực sự đặt sinh viên vào vị thế chủ thể của hoạt động học tập, vừa tạo điều kiện, vừa đòi hỏi sinh viên phải chủ động lĩnh hội và tìm kiếm tri thức .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chương trình giáo dục thể chất tín chỉ cho sinh viên không chuyên tại Đại học Hùng Vương" trình bày một chương trình giáo dục thể chất được thiết kế đặc biệt cho sinh viên không chuyên, nhằm nâng cao sức khỏe và thể lực cho sinh viên trong môi trường học tập. Chương trình này không chỉ giúp sinh viên cải thiện sức khỏe mà còn phát triển kỹ năng sống, tăng cường sự tự tin và khả năng làm việc nhóm.

Để hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh trường trung học phổ thông gang thép tỉnh thái nguyên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp cải thiện chất lượng giáo dục thể chất.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nâng cao hứng thú với giờ học giáo dục thể chất cho sinh viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật đại học thái nguyên sẽ giúp bạn khám phá cách tạo động lực cho sinh viên trong các giờ học thể chất.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ file word quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố hà nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý giáo dục thể chất trong các trường đại học.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về giáo dục thể chất mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về lĩnh vực này.