Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Hoàng Điệp với đề tài "Xây dựng chương trình giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành giáo dục thể chất trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ" được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đương Bắc và TS. Đinh Quang Ngọc, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, công tác giáo dục thể chất (GDTC) trong trường học được xác định là bộ phận quan trọng của giáo dục toàn diện, được thể chế hóa tại Điều 20 Luật Thể dục, Thể thao năm 2018. Lộ trình chuyển đổi phương thức đào tạo đại học từ niên chế sang học chế tín chỉ đã được triển khai đồng loạt từ năm 2008 nhằm hướng đến triết lý lấy người học làm trung tâm và phát triển năng lực tự học. Tại Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ), toàn bộ các chương trình đào tạo chuyên ngành đều đã chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Tuy nhiên, riêng môn học GDTC dành cho khối sinh viên không chuyên ngành GDTC vẫn duy trì hình thức tổ chức theo niên chế truyền thống. Chương trình môn học cũ có nội dung còn đơn điệu, cơ cấu môn học cứng nhắc, chưa tạo được hứng thú và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển thể lực cho người học.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, tiến hành lựa chọn nội dung và xây dựng chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành GDTC, bảo đảm phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và đặc điểm của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương, góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC và chất lượng đào tạo chung của cơ sở giáo dục.

Luận án xác định giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC đối với sinh viên không chuyên ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương.
  2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành giáo dục thể chất trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ.
  3. Nhiệm vụ 3: Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành giáo dục thể chất trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ.

Giả thuyết khoa học của đề tài được xác định: Nếu xây dựng được chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ phù hợp với định hướng và kế hoạch phát triển của nhà trường, chương trình sẽ làm phong phú nội dung học tập, phát huy tính tích cực và sự hứng thú của sinh viên, từng bước nâng cao chất lượng dạy và học môn GDTC, cải thiện tố chất thể lực cho sinh viên không chuyên ngành GDTC tại Trường Đại học Hùng Vương.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
  • Khách thể khảo sát thực trạng hoạt động thể dục thể thao (TDTT): 400 sinh viên (gồm 200 nam và 200 nữ).
  • Khách thể khảo sát phẩm chất và năng lực giảng viên: 45 giảng viên trực tiếp giảng dạy GDTC tại trường.
  • Khách thể phỏng vấn lựa chọn môn GDTC tự chọn: 29 chuyên gia và giảng viên GDTC.
  • Khách thể phỏng vấn thẩm định chương trình: 29 chuyên gia và giảng viên GDTC.
  • Khách thể khảo sát đánh giá hiệu quả chương trình: 29 cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên.
  • Khách thể kiểm tra thể lực và thực nghiệm sư phạm: 400 sinh viên không chuyên ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương (khóa K16).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Đánh giá thực trạng chương trình GDTC giai đoạn 2013 - 2017; xây dựng chương trình theo học chế tín chỉ và tổ chức thực nghiệm sư phạm theo dõi trong 2 năm học (giai đoạn 2018 - 2020) đối với sinh viên khóa K16.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo dục đại học và phát triển thể dục thể thao:

  • Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) và Đại hội lần thứ XI của Đảng về đổi mới giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.
  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 09/06/2014 và Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/07/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT về Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
  • Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.
  • Luật Thể dục, Thể thao năm 2018 (Điều 20 về công tác GDTC trong trường học).

Về các hướng nghiên cứu chuyên môn, tác giả phân chia và điểm lại hai nhóm công trình:

  • Nhóm nghiên cứu về GDTC trường học: Các tác giả Hồ Đắc Sơn, Lê Trường Sơn Chấn Hải đã có nhiều nghiên cứu về phát triển thể chất và tổ chức dạy học môn GDTC; tuy nhiên, các công trình này chủ yếu được triển khai trong khuôn khổ phương thức đào tạo theo niên chế.
  • Nhóm nghiên cứu về đào tạo theo học chế tín chỉ: Các tác giả Nguyễn Ánh Hồng, Trần Thanh Ái, Phạm Minh Hùng, Nguyễn Mai Hương, Nguyễn Văn Hùng đã nghiên cứu về lý luận, kinh nghiệm tổ chức đào tạo và giảng dạy theo tín chỉ tại các trường đại học ở Việt Nam.
  • Nhóm nghiên cứu về lý thuyết chương trình và đánh giá: Tim Wentling (1993) về thiết kế tổng thể chương trình đào tạo; Mechrers và Lehmann (1975) về kiểm tra đánh giá; Hilda Taba (1962) về nguyên tắc đánh giá tập thể đối với chương trình giáo dục; Đặng Bá Lãm về kiểm tra, đánh giá và đo lường trong giáo dục.
  • Nhóm nghiên cứu về lý luận đo lường và huấn luyện TDTT: V.P. Philin, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Đồng Văn Triệu về các nguyên lý cấu trúc buổi tập và thống kê huấn luyện; BadaRevski, Dương Nghiệp Chí về lý thuyết đo lường thể thao và tiêu chuẩn xây dựng test kiểm tra sư phạm.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu GDTC trước đây chưa giải quyết việc chuyển đổi đồng bộ chương trình GDTC sang học chế tín chỉ cho đối tượng sinh viên không chuyên tại các trường đại học khu vực trung du, miền núi phía Bắc. Sự thiếu hụt một chương trình GDTC tín chỉ tích hợp các môn thể thao tự chọn, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất thực tế của Trường Đại học Hùng Vương, chính là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm và cơ sở lý luận nền tảng sau:

  • Khái niệm chương trình đào tạo và chương trình khung theo Điều 41 Luật Giáo dục và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chương trình là bản thiết kế tổng thể gồm mục tiêu, khối kiến thức, thời lượng, phương pháp dạy học và hình thức đánh giá. Môn học là đơn vị cấu thành có thời lượng 2 - 4 tín chỉ, được phân loại theo chế độ tích lũy (bắt buộc, tự chọn có hướng dẫn, chọn tùy ý) và hình thức nội dung (lý thuyết, thực hành, kết hợp lý thuyết và thực hành).
  • Cơ chế tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT: Một tín chỉ được tính bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 40 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn; sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân; 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ (1 tiết = 50 phút). Phương thức tín chỉ thể hiện ba ưu điểm: hiệu quả học tập cao, tính mềm dẻo thích ứng cao, hiệu quả quản lý và giá thành đào tạo.
  • Các nguyên tắc giảng dạy môn học GDTC: Nguyên tắc tự giác tích cực; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc trực quan; nguyên tắc dễ hiểu, dễ tiếp thu, vừa sức; nguyên tắc bền vững.
  • Cấu trúc tiến trình buổi tập huấn luyện thể thao cho sinh viên: Buổi tập gồm 3 phần: phần chuẩn bị (30 - 40 phút, trong đó thời gian khởi động tối thiểu 25 - 30 phút); phần cơ bản (80 - 90 phút, trong đó 1/3 thời gian đầu giải quyết kỹ thuật, 1/3 thời gian giữa đạt lượng vận động cao nhất, 1/3 thời gian cuối giảm dần); phần kết thúc (8 - 10 phút để hồi phục và nhận xét).
  • Khung lý thuyết đo lường và đánh giá: Kiểm tra sư phạm kết hợp kiểm tra y học qua 3 hình thức (kiểm tra kết thúc học kỳ, thường kỳ, từng buổi tập); quy chuẩn test thể thao đòi hỏi phải có hệ thống đánh giá, tính thông báo và độ tin cậy.

Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp quy, các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến chương trình tín chỉ và GDTC.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Trao đổi, ghi nhận thông tin trực tiếp từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về thực trạng và nhu cầu môn học.
  3. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến thông qua phiếu hỏi đối với 29 chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên GDTC nhằm xác định tiêu chí đánh giá, danh mục môn tự chọn và thẩm định nội dung chương trình.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống test chuẩn hóa đánh giá thể lực sinh viên dựa trên Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai dạy học thực nghiệm chương trình môn GDTC theo học chế tín chỉ cho 400 sinh viên khóa K16 trong 2 năm học (2018 - 2020).
  6. Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý, so sánh số liệu khảo sát, tính toán các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định sự khác biệt trước và sau thực nghiệm.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực chứng thu thập tại Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ từ khảo sát 400 sinh viên, 45 giảng viên GDTC, 29 cán bộ quản lý và chuyên gia; kế hoạch đào tạo giai đoạn 2013 - 2017 và dữ liệu theo dõi thực nghiệm giai đoạn 2018 - 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa vị trí của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tác giả phân tích các giải pháp trọng tâm về chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chỉ đạo đổi mới phương thức thi, kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo. Chương này làm rõ cơ sở lý luận về chương trình giáo dục đại học, bản chất của học chế tín chỉ trong việc kích thích năng lực tự học, so sánh sự khác biệt căn bản giữa mô hình đào tạo niên chế và tín chỉ. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết các nguyên tắc sư phạm trong giảng dạy GDTC, các nguyên lý tổ chức cấu trúc buổi tập, lý luận đánh giá chương trình giáo dục và hệ thống đo lường, kiểm tra sư phạm trong TDTT. Phần cuối chương khái quát quá trình hơn 50 năm xây dựng và phát triển của Trường Đại học Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ cùng tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết cách thức vận dụng 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành thể dục thể thao: phân tích tổng hợp tài liệu; phỏng vấn, tọa đàm; phương pháp chuyên gia; kiểm tra sư phạm; thực nghiệm sư phạm và phương pháp toán thống kê. Kế hoạch tổ chức nghiên cứu được phân định rõ ràng về địa điểm (Trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ) và các giai đoạn thực hiện: giai đoạn khảo sát thực trạng công tác GDTC (chương trình 2013 - 2017); giai đoạn xây dựng và xin ý kiến 29 chuyên gia thẩm định chương trình môn học mới; giai đoạn tổ chức thực nghiệm sư phạm trên 400 sinh viên không chuyên khóa K16 (200 nam và 200 nữ) trong thời gian 2 năm học từ năm 2018 đến năm 2020. Hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra sư phạm thể lực được thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chí kiểm tra thể lực sinh viên của Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và bàn luận qua ba nội dung chính:

1. Thực trạng công tác Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Hùng Vương:

  • Luận án xác định các tiêu chí đánh giá công tác GDTC qua phỏng vấn 29 chuyên gia (Bảng 3.1).
  • Khảo sát đội ngũ: Đánh giá phẩm chất và năng lực của 45 giảng viên giảng dạy GDTC (Bảng 3.2); thống kê trình độ đào tạo của giảng viên bộ môn (Bảng 3.3) và phân tích tỷ lệ sinh viên trên giảng viên (Bảng 3.4).
  • Cơ sở vật chất: Đánh giá thực trạng sân bãi, nhà tập, dụng cụ phục vụ môn học GDTC còn hạn chế, chưa đáp ứng hoàn toàn nhu cầu học tập và tập luyện ngoại khóa (Bảng 3.5).
  • Chương trình môn học cũ: Phân tích chương trình môn GDTC giai đoạn 2013 - 2017 áp dụng theo niên chế (Bảng 3.6) và kế hoạch giảng dạy cứng nhắc của 4 học phần: GDTC 1 (Bảng 3.7), GDTC 2 (Bảng 3.8), GDTC 3 (Bảng 3.9), GDTC 4 (Bảng 3.10).
  • Hoạt động TDTT và nhận thức: Khảo sát 400 sinh viên về số lượng tham gia tập luyện ngoại khóa (Bảng 3.11) và tính tích cực học tập môn học (Bảng 3.12, Biểu đồ 3.1). Khảo sát 29 CBQL và giảng viên về tính tích cực của sinh viên (Bảng 3.13), các mặt tác động (Bảng 3.14, Biểu đồ 3.2) và những khó khăn, trở ngại của bản thân sinh viên (Bảng 3.15, Biểu đồ 3.3).
  • Thực trạng thể lực và học tập: Đánh giá tố chất thể lực của sinh viên (Bảng 3.16) và xếp loại thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bảng 3.17), chỉ ra tỷ lệ sinh viên xếp loại thể lực chưa đạt yêu cầu còn cao; so sánh kết quả học tập môn học qua các năm (Bảng 3.18).

2. Xây dựng chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ:

  • Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn để thiết kế chương trình mới. Luận án tổng hợp kết quả phỏng vấn 29 chuyên gia (Bảng 3.19) và khảo sát nguyện vọng của sinh viên (Bảng 3.20) để lựa chọn danh mục các môn thể thao tự chọn.
  • Xây dựng cấu trúc tổng thể chương trình môn học GDTC cho nhà trường (Bảng 3.21) và cấu trúc đề cương chi tiết môn học GDTC tự chọn (Bảng 3.22, Bảng 3.23). Chương trình phân định rõ phần kiến thức bắt buộc và phần các môn thể thao tự chọn có hướng dẫn.
  • Thẩm định chương trình: Tổ chức lấy ý kiến 29 chuyên gia thông qua phiếu hỏi về mục tiêu, khối lượng kiến thức, cấu trúc, phương pháp giảng dạy và hình thức kiểm tra đánh giá (Bảng 3.24), đạt sự đồng thuận cao.

3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình môn học mới qua thực nghiệm sư phạm:

  • Khảo sát ý kiến phản hồi của 400 sinh viên sau thực nghiệm đối với các thành tố của chương trình tín chỉ: đội ngũ giảng viên (Bảng 3.25, Biểu đồ 3.4); sân bãi, trang thiết bị (Bảng 3.26, Biểu đồ 3.5); nội dung chương trình theo tín chỉ (Bảng 3.27, Biểu đồ 3.6); phương pháp giảng dạy (Bảng 3.28, Biểu đồ 3.7); hình thức tổ chức dạy học (Bảng 3.29, Biểu đồ 3.8); công tác kiểm tra đánh giá (Bảng 3.30, Biểu đồ 3.9).
  • Khảo sát ý kiến của 29 cán bộ quản lý và giảng viên về hiệu quả tổng thể chương trình (Bảng 3.31), đội ngũ giảng viên (Bảng 3.32, Biểu đồ 3.10), sân bãi trang thiết bị (Bảng 3.33, Biểu đồ 3.11), nội dung chương trình (Bảng 3.34, Biểu đồ 3.12), phương pháp giảng dạy (Bảng 3.35, Biểu đồ 3.13), hình thức tổ chức (Bảng 3.36, Biểu đồ 3.14) và kiểm tra đánh giá (Bảng 3.37, Biểu đồ 3.15).
  • Kết quả kiểm tra thể lực và học tập:
    • Đánh giá sự biến đổi các chỉ tiêu thể lực của sinh viên sau 1 năm thực nghiệm (Bảng 3.38) và phân tích sự khác biệt thể lực (Bảng 3.39).
    • Đánh giá sự biến đổi các chỉ tiêu thể lực của sinh viên sau 2 năm thực nghiệm (Bảng 3.40) và phân tích sự khác biệt thể lực (Bảng 3.41).
    • Đánh giá phân loại thể lực sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT sau 2 năm học thực nghiệm (Bảng 3.42).
    • So sánh kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên khóa thực nghiệm K16 so với các khóa đào tạo theo chương trình niên chế trước đó (Bảng 3.43).

Bảng tổng hợp hệ thống bảng biểu và dữ liệu nghiên cứu chính trong Chương 3 của luận án:

STT Ký hiệu bảng Nội dung khảo sát / thực nghiệm Quy mô mẫu (n)
1 Bảng 3.1 Lựa chọn tiêu chí đánh giá công tác GDTC n = 29 chuyên gia
2 Bảng 3.2 Đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn giảng viên n = 45 giảng viên
3 Bảng 3.3 - 3.4 Trình độ đào tạo giảng viên và tỷ lệ sinh viên / giảng viên Bộ môn GDTC
4 Bảng 3.5 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC Trường ĐH Hùng Vương
5 Bảng 3.6 - 3.10 Chương trình và kế hoạch giảng dạy GDTC 1, 2, 3, 4 (2013 - 2017) Chương trình niên chế cũ
6 Bảng 3.11 - 3.12 Tập luyện ngoại khóa và tính tích cực học tập của sinh viên n = 400 sinh viên
7 Bảng 3.13 - 3.15 CBQL, GV đánh giá tính tích cực và khó khăn của sinh viên n = 29 CBQL, GV
8 Bảng 3.16 - 3.17 Thực trạng tố chất thể lực và xếp loại theo QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT n = 400 sinh viên
9 Bảng 3.18 Kết quả học tập môn GDTC giai đoạn trước thực nghiệm Khóa trước thực nghiệm
10 Bảng 3.19 - 3.20 Lựa chọn môn thể thao GDTC tự chọn n = 29 chuyên gia; SV
11 Bảng 3.21 - 3.23 Cấu trúc chương trình và đề cương chi tiết GDTC tự chọn Chương trình tín chỉ
12 Bảng 3.24 Thẩm định các nội dung chương trình môn GDTC theo tín chỉ n = 29 chuyên gia
13 Bảng 3.25 - 3.30 Sinh viên đánh giá hiệu quả chương trình tín chỉ thực nghiệm n = 400 sinh viên
14 Bảng 3.31 - 3.37 CBQL, GV đánh giá hiệu quả chương trình tín chỉ thực nghiệm n = 29 CBQL, GV
15 Bảng 3.38 - 3.41 Biến đổi và khác biệt thể lực sinh viên sau 1 năm và 2 năm học n = 400 (K16: 2018 - 2020)
16 Bảng 3.42 Phân loại thể lực sinh viên K16 theo QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT n = 400 sinh viên
17 Bảng 3.43 So sánh kết quả học tập môn GDTC khóa K16 với các khóa trước Khóa K16 đối chiếu

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và bổ sung hoàn thiện cơ sở lý luận về:

  • Định hướng đổi mới nội dung chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành GDTC tại các trường đại học đa ngành.
  • Xác định hệ thống nguyên tắc sư phạm và quy trình xây dựng nội dung chương trình môn GDTC theo học chế tín chỉ, bảo đảm tính liên thông, mềm dẻo, tích hợp giữa nội dung cơ bản bắt buộc và các môn thể thao tự chọn theo nhu cầu người học.
  • Xác lập khung tiêu chí và quy trình đánh giá chương trình môn học GDTC theo phương thức đào tạo tín chỉ, kết hợp giữa tự đánh giá của người học, đánh giá của giảng viên và thẩm định của chuyên gia.

Về mặt thực tiễn, luận án đạt được các kết quả cụ thể:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2013 - 2017, chỉ rõ sự bất cập giữa phương thức đào tạo niên chế của môn GDTC với học chế tín chỉ của các môn chuyên ngành khác; phân tích cụ thể hạn chế về sân bãi, trang thiết bị, tỷ lệ sinh viên tập luyện ngoại khóa và mức độ phát triển thể lực chưa đồng đều của sinh viên.
  • Xây dựng thành công chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ, hoàn thiện đề cương chi tiết các học phần và danh mục môn thể thao tự chọn được lấy ý kiến đồng thuận từ chuyên gia.
  • Triển khai ứng dụng thực nghiệm chương trình mới trên 400 sinh viên khóa K16 giai đoạn 2018 - 2020. Kết quả thực nghiệm chứng minh chương trình mới giúp nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT), đồng thời cải thiện kết quả học tập môn học GDTC so với các khóa đào tạo theo niên chế trước đó.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Nhà trường cần tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống sân bãi, nhà tập và trang thiết bị phục vụ giảng dạy nội khóa và phong trào tập luyện TDTT ngoại khóa cho sinh viên.
  • Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy và kỹ năng kiểm tra đánh giá theo học chế tín chỉ cho đội ngũ giảng viên bộ môn GDTC.
  • Định kỳ rà soát, cập nhật danh mục các môn thể thao tự chọn nhằm đáp ứng nhu cầu, sở thích của sinh viên và điều kiện cơ sở vật chất thực tế của cơ sở đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Đối tượng và phạm vi thực nghiệm giới hạn ở sinh viên không chuyên ngành GDTC tại Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các trường đại học khác trên địa bàn vùng trung du và miền núi phía Bắc.
  • Khách thể thực nghiệm theo dõi tập trung trên sinh viên khóa K16 trong giai đoạn 2 năm học (2018 - 2020), chưa có điều kiện khảo sát dài hạn sự duy trì thói quen tập luyện thể thao sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ trên các khóa sinh viên tuyển sinh tiếp theo tại Trường Đại học Hùng Vương.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc xây dựng các bài tập tự luyện ngoại khóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm soát khối lượng vận động tự học của sinh viên.
  • Nghiên cứu khả năng chuyển giao và áp dụng mô hình chương trình GDTC tín chỉ cho các trường đại học, cao đẳng có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trong khu vực miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các đối tượng:

  • Cán bộ quản lý đào tạo và ban giám hiệu các trường đại học: Tham khảo mô hình chuyển đổi cấu trúc chương trình môn GDTC từ niên chế sang học chế tín chỉ, bảo đảm tính đồng bộ với quy chế đào tạo chung của cơ sở giáo dục.
  • Giảng viên bộ môn GDTC: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương chi tiết môn học tự chọn, phân bổ thời lượng các phần trong buổi tập (chuẩn bị, cơ bản, kết thúc) và kỹ thuật tổ chức kiểm tra sư phạm theo tuần, theo kỳ.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn TDTT: Tham khảo quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi chuyên gia và phương pháp xử lý số liệu kiểm tra thể lực theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án là ai và công trình được bảo vệ tại cơ sở đào tạo nào? Luận án do nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Điệp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Đương Bắc và TS. Đinh Quang Ngọc, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, thuộc ngành Giáo dục học, mã số 9140101.

2. Tại sao cần xây dựng chương trình GDTC theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Hùng Vương? Do toàn bộ các ngành đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương đã chuyển sang học chế tín chỉ, riêng môn GDTC cho sinh viên không chuyên vẫn áp dụng niên chế với chương trình cũ (giai đoạn 2013 - 2017) có nội dung đơn điệu, kế hoạch cứng nhắc, chưa phát huy tính tích cực tự học và chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao thể lực cho sinh viên.

3. Quy mô các nhóm khách thể tham gia nghiên cứu trong luận án gồm những ai? Luận án tiến hành khảo sát và thực nghiệm trên các nhóm khách thể: 400 sinh viên không chuyên ngành GDTC (200 nam và 200 nữ) tham gia khảo sát thực trạng, kiểm tra thể lực và thực nghiệm sư phạm; 45 giảng viên GDTC tham gia đánh giá phẩm chất và năng lực; 29 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia tham gia phỏng vấn lựa chọn môn tự chọn, thẩm định chương trình và đánh giá hiệu quả thực nghiệm.

4. Luận án căn cứ vào tiêu chuẩn văn bản nào để đánh giá thể lực sinh viên? Luận án căn cứ vào Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên để làm thước đo chuẩn hóa cho các test kiểm tra sư phạm thể lực trước và sau thực nghiệm.

5. Chương trình GDTC theo học chế tín chỉ được tổ chức thực nghiệm trên khóa sinh viên nào và kết quả ra sao? Chương trình được thực nghiệm trên 400 sinh viên khóa K16 của Trường Đại học Hùng Vương trong 2 năm học (2018 - 2020). Kết quả kiểm tra sau 1 năm và 2 năm cho thấy các chỉ tiêu thể lực của sinh viên tăng trưởng rõ rệt so với trước thực nghiệm, tỷ lệ phân loại thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT đạt mức tốt tăng lên và kết quả học tập môn học được nâng cao hơn so với các khóa học trước.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Hoàng Điệp đã giải quyết nhiệm vụ khoa học về việc thiết kế và ứng dụng chương trình môn GDTC theo học chế tín chỉ cho sinh viên không chuyên tại Trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các điểm bất cập của chương trình niên chế giai đoạn 2013 - 2017, đồng thời thiết kế cấu trúc chương trình tín chỉ mới gồm học phần cơ bản và các môn thể thao tự chọn phù hợp thực tế. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 400 sinh viên khóa K16 trong giai đoạn 2018 - 2020 đã chứng minh chương trình mới nâng cao kết quả học tập môn học và cải thiện tố chất thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luận án cung cấp dữ liệu thực chứng và tài liệu tham khảo cho công tác quản trị, giảng dạy và nghiên cứu đổi mới chương trình GDTC trong các cơ sở giáo dục đại học.