Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Xây dựng chương trình Giáo dục thể chất tích hợp Giáo dục kỹ năng sống ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đào Thị Thu, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101) tại Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Quang Sơn và TS. Lê Tấn Đạt.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Môi trường sống, hoạt động và học tập của thanh thiếu niên đang chịu nhiều tác động phức tạp từ sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình hội nhập quốc tế. Thế hệ trẻ thường xuyên phải đối mặt với các rủi ro đe dọa sức khỏe, đặc biệt là các hiểm họa liên quan đến biến đổi khí hậu và môi trường nước. Tỉnh Bạc Liêu nằm ở bán đảo Cà Mau thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích tự nhiên 2.570 km², có 56 km bờ biển đi qua thành phố Bạc Liêu và các huyện Đông Hải, Hòa Bình. Đây là địa bàn chịu tác động trực tiếp của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, hạn hán và nước biển dâng. Theo các kịch bản biến đổi khí hậu tại địa phương:
- Kịch bản 1: Mực nước biển dự báo tăng 8–9 cm (2020), 26–30 cm (2050) và 79–99 cm vào cuối thế kỷ XXI.
- Kịch bản 2: Khi nước biển dâng 50 cm, khoảng 253.978 ha (97,91% diện tích toàn tỉnh) bị ngập, khu vực ngập trên 100 cm tập trung ở huyện Đông Hải (94,80%) và TP. Bạc Liêu.
- Kịch bản 3: Nước biển dâng 75 cm, diện tích ngập trên 100 cm chiếm 42,45% toàn tỉnh (Đông Hải 98,49%, TP. Bạc Liêu ngập nặng).
- Kịch bản 4: Nước biển dâng 100 cm, diện tích ngập trên 100 cm chiếm 69,86% diện tích tự nhiên.
Bên cạnh nguy cơ thiên tai, số liệu từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu ghi nhận thực trạng tử vong do đuối nước ở trẻ em: năm 2011 có 16 trẻ, năm 2012 có 11 trẻ, năm 2015 có 11 trẻ và đầu năm 2016 ghi nhận thêm trường hợp tại huyện Hòa Bình. Nghịch lý là dù sinh sống ở vùng sông nước chằng chịt, đa phần trẻ em gặp nạn do không biết bơi và thiếu kỹ năng an toàn trong môi trường nước. Mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định số 4619/QĐ-BGDĐT ngày 12/10/2010 về dự án đưa nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình giáo dục giai đoạn 2011–2015, Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT và Công văn số 463/BGDĐT hướng dẫn giáo dục kỹ năng sống, nhưng việc tích hợp cụ thể vào môn Giáo dục thể chất (GDTC) về nội dung, phương pháp, thời lượng, phân phối chương trình chính khóa và ngoại khóa vẫn chưa có chương trình, sách giáo khoa hay tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa.
Mục đích, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nhằm nâng cao hiệu quả chương trình Giáo dục thể chất tích hợp Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh Trung học cơ sở (THCS) thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (xác định tiêu chí đánh giá và ứng dụng tiêu chí để khảo sát thực trạng).
- Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (xác định căn cứ lý luận, thực tiễn, mục tiêu, kết quả đạt được, thiết kế chương trình lớp 6–7 và lớp 8–9, khảo sát tính khả thi).
- Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (tổ chức thực nghiệm sư phạm và đánh giá các chỉ số sau thực nghiệm).
- Giả thuyết khoa học: Hiện nay thực trạng biến đổi khí hậu đang ngày càng trở thành vấn đề gay gắt và gây hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là nước biển dâng và lũ lụt. Nếu có một chương trình GDTC tích hợp GDKNS để trang bị một số kỹ năng cơ bản về bơi và phòng chống đuối nước cho học sinh nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu thì sẽ góp phần giảm thiểu các tai nạn do đuối nước gây ra cho học sinh THCS nói chung và học sinh THCS tỉnh Bạc Liêu nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình Giáo dục thể chất tích hợp Giáo dục kỹ năng sống ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS.
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh các khối 6, 7, 8, 9, giáo viên GDTC, cán bộ quản lý và phụ huynh học sinh tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Phạm vi không gian: Các trường THCS thuộc thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực trạng, xây dựng khung chương trình và tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch nghiên cứu của luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng, chính sách Nhà nước và các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến GDTC, GDKNS và phòng chống đuối nước:
Hệ thống cơ sở pháp lý và chủ trương chính sách
- Về Giáo dục thể chất: Luật Giáo dục 2019 (thay thế Luật Giáo dục 1998); Điều 20 Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung số 26/2018/QH14 (bổ sung khoản 6 Điều 22); Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020; Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030; Quyết định của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế công tác GDTC trong trường học.
- Về Giáo dục kỹ năng sống: Nghị quyết Trung ương V khóa VIII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI; Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (Điều 38); Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 và Công văn số 463/BGDĐT ngày 28/01/2015 của Bộ GD&ĐT; phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" giai đoạn 2008–2013; Quyết định số 4619/QĐ-BGDĐT ngày 12/10/2010 phê duyệt dự án đưa nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống giáo dục 2011–2015.
- Về công tác phòng chống đuối nước trẻ em: Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016–2020 (đặt mục tiêu giảm 6% trẻ tử vong do đuối nước, 40% trẻ em tiểu học và THCS biết kỹ năng an toàn dưới nước, 100% tỉnh/thành triển khai thí điểm bơi an toàn); Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 16/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 589/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/05/2009; Kế hoạch số 866/KH-BVHTTDL năm 2019 về Lễ phát động toàn dân tập luyện môn bơi phòng chống đuối nước; Chương trình phối hợp số 998/CTr-BGDĐT-BVHTTDL (2011).
Tổng quan các mô hình và nghiên cứu thực tiễn
- Tại Việt Nam:
- Năm 1996, dự án của UNICEF "Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên". Năm 2001, Bộ GD&ĐT phối hợp với UNICEF triển khai dự án "Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và vị thành niên" tại Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Gia Lai, Kon Tum, TP.HCM, An Giang, Kiên Giang. Năm 2003, Hội thảo "Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống" do UNESCO tài trợ.
- Các dự án dạy bơi và phòng chống đuối nước: Dự án "An toàn Đà Nẵng" (RLSSA - Hoàng gia Úc tài trợ qua Liên minh vì an toàn trẻ em Hoa Kỳ TASC, kinh phí 80.000 USD, 15.271 trẻ tham gia với tiêu chí bơi 25 m, nổi 90 giây và kỹ năng CPR); Dự án của tổ chức Swim Vietnam (Anh) tại Hội An giai đoạn 2011–2013 (78.000 USD); Chương trình bơi AWSOM (Úc) do bà Bev Christmass sáng lập tại TP. Mỹ Tho, Tiền Giang (2010–2014); Dự án giảm thiểu rủi ro (DRR) của Hội Chữ thập đỏ Na Uy tại Tiền Giang; Khóa học bơi do CRS (Mỹ) tài trợ tại Quảng Nam (2014).
- Mô hình phát triển cơ sở vật chất: Mô hình bể bơi mini, bể bơi thông minh lắp ghép trong trường học tại Hà Nội (từ 98 bể năm 2016 lên 133 bể năm 2017 và 250 bể năm 2018 với 30 tỷ đồng nguồn lực xã hội hóa); mô hình 35 bể bơi thông minh tại Gia Lai; các đề án dạy bơi tại Đồng Tháp, Đà Nẵng, Phú Thọ, Kiên Giang, TP. Hồ Chí Minh.
- Trên thế giới: Các quốc gia châu Á (Ấn Độ, Lào, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Thái Lan) triển khai GDKNS từ đầu thập niên 1990 theo 3 nhóm kỹ năng (cơ bản, chung, cụ thể). Các nước phát triển như Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản xây dựng mô hình giáo dục tổng hợp "Thể thao - Lối sống (kỹ năng sống) và giải trí", chia theo module có kiểm tra đánh giá.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Tác giả luận án khẳng định: Cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng một chương trình giáo dục thể chất tích hợp kỹ năng sống ứng phó trực tiếp với biến đổi khí hậu (trọng tâm là bơi an toàn và cứu đuối) cho học sinh THCS tại vùng chịu tác động lớn của nước biển dâng như TP. Bạc Liêu. Đề tài lấp đầy khoảng trống về quy trình thiết kế, khung phân phối chương trình, tiêu chí đánh giá và phương pháp kiểm chứng thực nghiệm tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Kỹ năng: Định nghĩa từ Điển tiếng Việt (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, 2013, tr. 559) và quan niệm của Lê Văn Hồng, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Quang Uẩn: Kỹ năng là năng lực thực hiện hành động/hoạt động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri thức, phương thức hành động đúng đắn để đạt mục đích đề ra.
- Kỹ năng sống (KNS):
- Quan điểm của Dương Nghiệp Chí: Gồm kỹ năng tư duy và kỹ năng ứng xử/đối phó tình huống; mang tính chất kỹ năng mềm, không chuyên môn nhưng thiết yếu.
- Khung 4 trụ cột giáo dục của UNESCO: Học để biết (Learning to know), Học để làm (Learning to do), Học để làm người (Learning to be), Học để chung sống (Learning to live together).
- Định nghĩa của WHO (1993): Năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân thích ứng và ứng phó hiệu quả với các yêu cầu, thách thức của cuộc sống hàng ngày.
- Dạy học tích hợp (DHTH): Định hướng kết hợp các nội dung giáo dục KNS và phòng chống thiên tai/BĐKH vào các giờ dạy thể dục chính khóa (70 tiết/năm) và hoạt động thể thao ngoại khóa.
- Bơi chống đuối nước và Tố chất thể lực: Hệ thống kỹ thuật vận động dưới nước, kỹ năng nổi, kỹ năng thoát hiểm, cứu đuối gián tiếp và sơ cấp cứu ban đầu gắn liền với phát triển sức nhanh, sức mạnh, sức bền và sự khéo léo.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, đề án, số liệu khí tượng thủy văn BĐKH và tài liệu lý luận GDTC.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp (bằng phiếu khảo sát) cán bộ quản lý, giáo viên thể dục và học sinh để lấy ý kiến về tính cấp thiết, tính khả thi, tính pháp lý, tính khoa học, tính sư phạm của chương trình.
- Phương pháp kiểm tra nhân trắc học và kiểm tra sư phạm: Đánh giá các chỉ số phát triển hình thái (chiều cao, cân nặng...) và các tố chất thể lực tiêu chuẩn theo quy định đánh giá thể lực học sinh.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi giờ dạy thực tế, hành vi, thái độ học tập và mức độ tiếp thu kỹ năng vận động dưới nước của học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo chương trình tích hợp đã xây dựng trên đối tượng học sinh THCS tại Bạc Liêu để so sánh trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp chọn mẫu: Phân nhóm mẫu khảo sát theo khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 đảm bảo tính đại diện cho học sinh THCS TP. Bạc Liêu.
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu, tính toán các tham số thống kê mô tả, kiểm định sự khác biệt và nhịp độ tăng trưởng các chỉ tiêu thể lực, kỹ năng bơi lội trước và sau thực nghiệm.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khảo sát thực trạng (Cơ sở vật chất, giáo viên, thể lực HS khối 6 - 9) |
| 2. Xây dựng chương trình tích hợp (Khối 6-7 và Khối 8-9; 70 tiết chính khóa) |
| 3. Khảo sát tính khả thi / Pháp lý / Khoa học / Sư phạm / Thực tiễn |
| 4. Triển khai thực nghiệm sư phạm & Kiểm tra các chỉ số sau thực nghiệm |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận, hệ thống hóa văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GDTC và GDKNS; phân tích các chính sách quốc gia về phòng chống đuối nước cho trẻ em (Quyết định 234/QĐ-TTg, Chỉ thị 17/CT-TTg, Quyết định 589/QĐ-BLĐTBXH). Tác giả tổng hợp tình hình triển khai bơi an toàn trên toàn quốc (năm 2018 có 63/63 tỉnh/thành lập kế hoạch, 36.298 lớp dạy bơi, 3.955 trẻ tham gia học bơi và 4.078 trẻ học kiến thức an toàn) cùng các mô hình dự án quốc tế (RLSSA, Swim Vietnam, AWSOM). Chương này cũng xác lập khung khái niệm chuẩn về kỹ năng, KNS (theo UNESCO, WHO, Dương Nghiệp Chí), GDTC, dạy học tích hợp và sự cần thiết phải trang bị KNS ứng phó BĐKH cho học sinh THCS vùng ngập mặn bán đảo Cà Mau.
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 thuyết minh chi tiết 8 phương pháp nghiên cứu (tham khảo tài liệu, phỏng vấn trực tiếp/gián tiếp, kiểm tra nhân trắc học, kiểm tra sư phạm, quan sát sư phạm, thực nghiệm sư phạm, chọn mẫu, toán thống kê). Địa điểm nghiên cứu được thực hiện tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Các bước tổ chức nghiên cứu được lập kế hoạch theo 3 giai đoạn tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1. Đánh giá thực trạng chương trình GDTC tích hợp GDKNS tại TP. Bạc Liêu
Tác giả xây dựng và ứng dụng hệ thống tiêu chí để khảo sát toàn diện thực trạng GDTC tại các trường THCS TP. Bạc Liêu:
- Cơ sở vật chất và đội ngũ: Khảo sát chế độ công tác của giáo viên (Bảng 3.2), thực trạng sân bãi, hồ bơi phục vụ GDTC và GDKNS (Bảng 3.3), đội ngũ giảng dạy GDTC (Bảng 3.5), chương trình chính khóa 70 tiết (Bảng 3.4) và hoạt động ngoại khóa (Bảng 3.6).
- Sự quan tâm của lãnh đạo và nhà trường: Thống kê mức độ quan tâm về cơ chế chính sách, nâng cao trình độ giáo viên và tổ chức hoạt động tích hợp (Bảng 3.7 đến 3.11).
- Khảo sát hình thái và thể lực học sinh các khối lớp:
| Khối lớp |
Cỡ mẫu khảo sát (n) |
Bảng số liệu thực trạng |
Bảng xếp loại thể lực |
| Lớp 6 |
n = 549 học sinh |
Bảng 3.12 |
Bảng 3.16 |
| Lớp 7 |
n = 805 học sinh |
Bảng 3.13 |
Bảng 3.16 |
| Lớp 8 |
n = 803 học sinh |
Bảng 3.14 |
Bảng 3.16 |
| Lớp 9 |
n = 759 học sinh |
Bảng 3.15 |
Bảng 3.16 |
| Tổng hợp chung |
Đầy đủ 4 khối lớp |
Bảng 3.17 |
Bảng 3.18 |
- Thực trạng kiến thức KNS và kỹ năng bơi lội:
- Đánh giá của giáo viên và học sinh về chương trình và kiến thức KNS (Bảng 3.19, 3.21, 3.23, 3.24, 3.25, 3.26, 3.27).
- Khảo sát kỹ năng bơi ban đầu của học sinh: Lớp 6 (Bảng 3.28 - 3.30), Lớp 7 (Bảng 3.31 - 3.33), Lớp 8 (Bảng 3.34 - 3.36), Lớp 9 (Bảng 3.37 - 3.39) đều chỉ ra tỷ lệ học sinh biết bơi và có kỹ năng an toàn dưới nước còn ở mức thấp.
- Khảo sát công tác tuyên truyền, vận động và phối hợp liên môn (Bảng 3.40, 3.41, 3.42).
2. Xây dựng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với BĐKH
- Luận án xác định các căn cứ lý luận, cơ sở thực tiễn và mục tiêu chuẩn đầu ra.
- Thiết kế thời lượng thực hiện chương trình cho học sinh lớp 6, 7 (Bảng 3.43) và học sinh lớp 8, 9 (Bảng 3.44) dựa trên khung 70 tiết chính khóa kết hợp ngoại khóa. Nội dung tích hợp bao gồm: kiến thức nhận biết rủi ro thiên tai/triều cường/nước biển dâng, kỹ thuật bơi an toàn, kỹ năng nổi ngửa, kỹ năng thoát hiểm khi rơi xuống nước, kỹ năng sử dụng phao cứu sinh tự chế và phương pháp sơ cứu ban đầu.
- Khảo sát chuyên gia về chất lượng chương trình:
- Tính khả thi của chương trình (Bảng 3.45).
- Tính pháp lý (Bảng 3.46).
- Tính khoa học (Bảng 3.47).
- Tính sư phạm (Bảng 3.48).
- Tính thực tiễn (Bảng 3.49).
3. Đánh giá hiệu quả sau thực nghiệm sư phạm
Sau quá trình triển khai thực nghiệm chương trình tích hợp, tác giả tiến hành kiểm tra, đo lường lại toàn bộ các chỉ số:
- Sự chuyển biến trong nhà trường: Sự quan tâm của ban giám hiệu, trình độ giáo viên và hoạt động TDTT ngoại khóa sau thực nghiệm (Bảng 3.50, 3.51, 3.52, 3.53).
- Chỉ số hình thái và thể lực của học sinh sau thực nghiệm:
- Lớp 6: Tổng hợp tiêu chí (Bảng 3.54), nhịp độ tăng trưởng nam (Bảng 3.55, Biểu đồ 3.2), nhịp độ tăng trưởng nữ (Bảng 3.56, Biểu đồ 3.3).
- Lớp 7: Tổng hợp tiêu chí (Bảng 3.57), nhịp độ tăng trưởng nam (Bảng 3.58, Biểu đồ 3.4), nhịp độ tăng trưởng nữ (Bảng 3.59, Biểu đồ 3.5).
- Lớp 8: Tổng hợp tiêu chí (Bảng 3.60), nhịp độ tăng trưởng nam (Bảng 3.61, Biểu đồ 3.6), nhịp độ tăng trưởng nữ (Bảng 3.62, Biểu đồ 3.7).
- Lớp 9: Tổng hợp tiêu chí (Bảng 3.63), nhịp độ tăng trưởng nam (Bảng 3.64, Biểu đồ 3.8), nhịp độ tăng trưởng nữ (Bảng 3.65, Biểu đồ 3.9).
- Hiệu quả tiếp thu chương trình và kiến thức KNS: Kết quả đánh giá từ giáo viên và học sinh sau thực nghiệm (Bảng 3.66 đến 3.75).
- Hiệu quả kỹ năng bơi lội chống đuối nước:
- Học sinh lớp 6, 7 sau thực nghiệm (Bảng 3.76; chi tiết nam lớp 6 Bảng 3.77, nữ lớp 6 Bảng 3.78, nam lớp 7 Bảng 3.79, nữ lớp 7 Bảng 3.80).
- Học sinh lớp 8, 9 sau thực nghiệm (Bảng 3.81; chi tiết nam lớp 8 Bảng 3.82, nữ lớp 8 Bảng 3.83, nam lớp 9 Bảng 3.84, nữ lớp 9 Bảng 3.85).
- Hiệu quả công tác tuyên truyền và phối hợp liên môn: Kết quả khảo sát công tác tuyên truyền vận động (Bảng 3.86, 3.87) và sự phối hợp giữa môn GDTC với các môn học khác trong nhà trường sau thực nghiệm (Bảng 3.88).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dạy học tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong môn Giáo dục thể chất cấp THCS, gắn kết trực tiếp với mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu và giảm thiểu tai nạn thương tích tại vùng chịu tác động xâm nhập mặn, triều cường.
- Xây dựng bộ tiêu chí khoa học đánh giá thực trạng và hiệu quả của chương trình GDTC tích hợp GDKNS, kết hợp đồng bộ giữa các chỉ tiêu hình thái thể lực, kỹ năng vận động dưới nước và nhận thức tâm lý - xã hội của học sinh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giáo viên, thực trạng thể lực (trên mẫu khảo sát n = 2.916 học sinh các khối 6, 7, 8, 9) và kỹ năng bơi lội của học sinh THCS tại thành phố Bạc Liêu.
- Thiết kế hoàn chỉnh khung chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó biến đổi khí hậu phân cấp theo nhóm lớp (khối 6–7 và khối 8–9), xác định rõ thời lượng, nội dung bài giảng chính khóa kết hợp ngoại khóa.
- Chứng minh tính khả thi, tính pháp lý, tính sư phạm và hiệu quả thực tiễn của chương trình thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm: nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực, tỷ lệ học sinh nắm vững kỹ năng bơi cứu đuối, tự bảo vệ bản thân và kỹ năng tuyên truyền trong gia đình, cộng đồng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Các cấp quản lý giáo dục và chính quyền địa phương cần đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, xây dựng các cụm bể bơi trường học hoặc bể bơi thông minh lắp ghép.
- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn phương pháp dạy bơi cứu đuối và kỹ năng sơ cấp cứu cho đội ngũ giáo viên GDTC.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động các nguồn lực xã hội hóa từ phụ huynh và các tổ chức xã hội nhằm duy trì các lớp học bơi ngoại khóa an toàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được triển khai thí điểm trên địa bàn các trường THCS thuộc thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; chưa mở rộng phạm vi thực nghiệm ra toàn bộ các huyện ven biển lân cận (như Đông Hải, Hòa Bình) do giới hạn về thời gian, cơ sở vật chất bể bơi và nguồn kinh phí nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi ứng dụng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó BĐKH cho các trường THCS trên toàn tỉnh Bạc Liêu và các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy, sổ tay hướng dẫn thực hành và số hóa các bài giảng video hỗ trợ giáo viên và học sinh tự học kỹ năng phòng chống đuối nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và đơn vị chuyên môn:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Tham khảo căn cứ pháp lý, quy trình xây dựng chương trình tích hợp liên môn và mô hình quản lý, tổ chức dạy bơi phòng chống đuối nước trong trường học.
- Giáo viên môn Giáo dục thể chất cấp THCS: Sử dụng trực tiếp cấu trúc phân phối chương trình, kế hoạch bài dạy, bài tập phát triển thể lực và phương pháp giảng dạy kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học TDTT: Tham khảo phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính, kiểm tra nhân trắc học và thực nghiệm sư phạm kiểm định bằng toán thống kê.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu lại chọn địa bàn thành phố Bạc Liêu để thực hiện đề tài?
Thành phố Bạc Liêu là đô thị ven biển thuộc bán đảo Cà Mau, chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, triều cường và nước biển dâng (theo các kịch bản BĐKH có diện tích ngập sâu trên 100 cm rất lớn). Đồng thời, tình trạng tai nạn đuối nước ở trẻ em tại Bạc Liêu diễn biến phức tạp trong khi tỷ lệ học sinh biết bơi và có kỹ năng tự cứu còn rất thấp.
2. Khung chương trình tích hợp được phân chia cho các khối lớp như thế nào?
Luận án thiết kế chương trình tích hợp dựa trên khung 70 tiết GDTC theo quy định của Bộ GD&ĐT, phân chia thành hai nhóm đối tượng chính với thời lượng và nội dung phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi:
- Chương trình tích hợp dành cho học sinh khối lớp 6 và lớp 7 (Bảng 3.43).
- Chương trình tích hợp dành cho học sinh khối lớp 8 và lớp 9 (Bảng 3.44).
3. Quy mô khảo sát thực trạng hình thái và thể lực của học sinh trong luận án là bao nhiêu?
Tổng số học sinh THCS được kiểm tra, đánh giá thực trạng thể lực trên địa bàn thành phố Bạc Liêu là 2.916 học sinh, cụ thể:
- Khối lớp 6: 549 học sinh.
- Khối lớp 7: 805 học sinh.
- Khối lớp 8: 803 học sinh.
- Khối lớp 9: 759 học sinh.
4. Chương trình tích hợp đã được khảo sát trên những tiêu chí đánh giá chuyên môn nào?
Chương trình được đánh giá qua 5 nhóm tiêu chí chuyên môn bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia và giáo viên:
- Tính khả thi (Bảng 3.45).
- Tính pháp lý (Bảng 3.46).
- Tính khoa học (Bảng 3.47).
- Tính sư phạm (Bảng 3.48).
- Tính thực tiễn (Bảng 3.49).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Thị Thu đã giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả môn Giáo dục thể chất thông qua tích hợp giáo dục kỹ năng sống ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS thành phố Bạc Liêu. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng trên diện rộng với 2.916 học sinh, đồng thời thiết kế thành công khung chương trình tích hợp cho các khối lớp 6–7 và 8–9. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi, tính sư phạm và hiệu quả thực tiễn trong việc phát triển thể lực và nâng cao kỹ năng bơi phòng chống đuối nước cho học sinh vùng bán đảo Cà Mau.