Luận án tiến sĩ xây dựng chương trình giáo dục thể chất tích hợp giáo dục kỹ năng sống ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh trung học cơ sở thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu

Luận án tiến sĩ đề xuất chương trình giáo dục thể chất tích hợp kỹ năng sống ứng phó biến đổi khí hậu cho học sinh trung học cơ sở Bạc Liêu.

Chuyên ngành

Giáo Dục Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ
256
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường học các cấp

2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục kỹ năng sống

2.3. Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và của các Bộ, Ngành liên quan đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em

2.4. Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em

2.5. Những chủ trương chính sách của các Bộ, Ngành liên quan đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em

2.6. Tình hình triển khai công tác bơi lội chống đuối nước cho trẻ em trong toàn quốc

2.7. Các nghiên cứu về KNS tích hợp GDKNS cho học sinh

2.8. Một số khái niệm có liên quan

2.8.1. Kỹ năng sống

2.8.2. Giáo dục kỹ năng sống

2.8.3. Bơi chống đuối nước

2.8.4. Giáo dục thể chất

2.8.5. Tố chất thể lực

2.8.6. Tích hợp và dạy học tích hợp

2.9. Sự cần thiết phải DHTH

2.10. Sự cần thiết phải GDKNS cho HS THCS

2.11. Định hướng thử nghiệm tích hợp dạy KNS trong chính khóa

2.12. Điểm lược một số công trình nghiên cứu có liên quan

3. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Khách thể nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp tham khảo tài liệu

3.3.2. Phương pháp phỏng vấn

3.3.2.1. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
3.3.2.2. Phương pháp phỏng vấn gián tiếp

3.3.3. Phương pháp kiểm tra nhân trắc học

3.3.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm

3.3.5. Phương pháp quan sát sư phạm

3.3.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.7. Phương pháp chọn mẫu

3.3.8. Phương pháp toán thống kê

3.4. Tổ chức nghiên cứu

3.4.1. Phạm vi nghiên cứu

3.4.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4.2.1. Địa điểm nghiên cứu
3.4.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.4.3. Kế hoạch nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Đánh giá thực trạng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

4.1.1. Xác định tiêu chí đánh giá thực trạng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS thành phố Bạc Liêu

4.1.2. Ứng dụng tiêu chí đánh giá thực trạng chương trình GDTC tích hợp GDKNS cho HS THCS ở TP.

4.1.3. Bàn luận về thực trạng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

4.2. Xây dựng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

4.2.1. Căn cứ xây dựng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

4.2.2. Cơ sở lý luận để xây dựng chương trình

4.2.3. Cơ sở thực tiễn để xây dựng chương trình

4.2.4. Xác định mục tiêu và kết quả đạt được của chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

4.2.5. Xây dựng chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

4.2.6. Chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh 6,7 Thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

4.2.7. Chương trình GDTC tích hợp GDKNS ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh 8,9 Thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

4.3. Khảo sát tính khả thi và hiệu quả của chương trình GDTC tích hợp GD KNS cho học sinh THCS Thành phố Bạc Liêu

4.3.1. Bàn luận xây dựng chương trình GDTC tích hợp GD KNS cho học sinh THCS Thành phố Bạc Liêu

4.3.2. Đánh giá hiệu quả chương trình GDTC tích hợp GDKNS cho học sinh THCS Thành phố Bạc Liêu

4.3.3. Tổ chức thực nghiệm chương trình GDTC tích hợp GDKNS cho học sinh THCS Thành phố Bạc Liêu

4.3.3.1. Thời gian thực nghiệm
4.3.3.2. Cách thức thực nghiệm
4.3.3.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả thực nghiệm

4.3.4. Đánh giá hiệu quả chương trình GDTC tích hợp GDKNS cho học sinh THCS Thành phố Bạc Liêu sau thực nghiệm

4.3.4.1. Đánh giá Sự quan tâm của nhà trường đối với chương trình GDTC tích hợp sau thực nghiệm
4.3.4.2. Đánh giá sự phát triển hình thái, thể lực của học sinh sau thực nghiệm
4.3.4.3. Đánh giá hiệu quả chương trình giảng dạy GDTC tích hợp GDKNS sau thực nghiệm
4.3.4.4. Đánh giá hiệu quả kiến thức kỹ năng sống và kỹ năng chống đuối nước của học sinh sau thực nghiệm
4.3.4.5. Đánh giá hiệu quả Công tác tuyền truyền, vận động sau thực nghiệm

4.3.5. Bàn luận hiệu quả chương trình GDTC tích hợp GD KNS cho học sinh THCS tại Thành phố Bạc Liêu sau thực nghiệm

5. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chương trình giáo dục thể chất và kỹ năng sống

Chương trình giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại Bạc Liêu được xây dựng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Chương trình này không chỉ tập trung vào việc nâng cao thể lực mà còn phát triển kỹ năng sống cho học sinh. Việc tích hợp giáo dục thể chấtgiáo dục kỹ năng sống là cần thiết để giúp học sinh có thể đối phó với những thách thức từ môi trường. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình này sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện, từ thể chất đến tinh thần, góp phần vào việc xây dựng một thế hệ trẻ khỏe mạnh và có khả năng ứng phó với những biến đổi của xã hội.

1.1. Tầm quan trọng của giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thể lực và sức khỏe cho học sinh. Theo nghiên cứu, việc tham gia các hoạt động thể chất giúp cải thiện sức khỏe, tăng cường khả năng tập trung và giảm căng thẳng. Học sinh trung học cơ sở tại Bạc Liêu cần được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để duy trì sức khỏe và thể lực. Chương trình giáo dục thể chất không chỉ giúp học sinh phát triển thể chất mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự tham gia của học sinh vào các hoạt động thể thao và giải trí. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu, khi mà sức khỏe và thể lực của học sinh có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường.

1.2. Phát triển kỹ năng sống cho học sinh

Kỹ năng sống là những kỹ năng cần thiết giúp học sinh đối phó với các tình huống trong cuộc sống hàng ngày. Chương trình giáo dục kỹ năng sống được thiết kế để giúp học sinh nhận thức về các vấn đề xã hội, phát triển khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề. Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại Bạc Liêu không chỉ giúp các em tự tin hơn trong cuộc sống mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu. Chương trình này sẽ bao gồm các hoạt động thực tiễn, giúp học sinh hiểu rõ hơn về môi trường xung quanh và cách bảo vệ sức khỏe của bản thân trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.

II. Thực trạng giáo dục thể chất và kỹ năng sống tại Bạc Liêu

Thực trạng giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại Bạc Liêu hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc tích hợp giáo dục thể chấtgiáo dục kỹ năng sống, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Theo khảo sát, nhiều học sinh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc rèn luyện thể chất và phát triển kỹ năng sống. Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục thể chất còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh càng trở nên cấp thiết hơn. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho học sinh tại Bạc Liêu.

2.1. Đánh giá thực trạng chương trình giáo dục thể chất

Chương trình giáo dục thể chất tại Bạc Liêu hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển toàn diện cho học sinh. Nhiều trường học thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết cho các hoạt động thể chất. Học sinh chưa có nhiều cơ hội tham gia vào các hoạt động thể thao, dẫn đến tình trạng thể lực của nhiều em không đạt yêu cầu. Theo thống kê, tỷ lệ học sinh có sức khỏe tốt còn thấp, điều này cho thấy cần phải cải thiện chương trình giáo dục thể chất để đáp ứng nhu cầu của học sinh. Việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất không chỉ giúp học sinh phát triển thể lực mà còn góp phần vào việc hình thành nhân cách và kỹ năng sống cho các em.

2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại Bạc Liêu hiện nay còn nhiều hạn chế. Mặc dù đã có những chương trình giáo dục kỹ năng sống được triển khai, nhưng việc thực hiện còn thiếu đồng bộ và chưa hiệu quả. Nhiều học sinh chưa được trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết để đối phó với các tình huống trong cuộc sống. Cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của kỹ năng sống. Việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào chương trình học sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện hơn, từ đó có thể ứng phó tốt hơn với biến đổi khí hậu và các vấn đề xã hội khác.

III. Giải pháp xây dựng chương trình giáo dục thể chất và kỹ năng sống

Để xây dựng chương trình giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại Bạc Liêu, cần có những giải pháp cụ thể và đồng bộ. Trước hết, cần nâng cao nhận thức của giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của giáo dục thể chất và kỹ năng sống. Các trường học cần được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động thể chất. Đồng thời, cần xây dựng chương trình giảng dạy tích hợp, kết hợp giữa giáo dục thể chất và giáo dục kỹ năng sống. Việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các buổi hội thảo về kỹ năng sống cũng cần được chú trọng. Những giải pháp này sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và các thách thức trong cuộc sống.

3.1. Nâng cao nhận thức về giáo dục thể chất

Nâng cao nhận thức về giáo dục thể chất cho giáo viên và học sinh là một trong những giải pháp quan trọng. Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo để giáo viên hiểu rõ hơn về vai trò của giáo dục thể chất trong việc phát triển toàn diện cho học sinh. Học sinh cũng cần được tuyên truyền về tầm quan trọng của việc rèn luyện thể lực và tham gia các hoạt động thể thao. Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động thể chất.

3.2. Đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất

Đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất là cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. Các trường học cần được trang bị đầy đủ các thiết bị thể thao, sân chơi, bể bơi để học sinh có thể tham gia vào các hoạt động thể chất. Việc đầu tư này không chỉ giúp học sinh phát triển thể lực mà còn tạo ra cơ hội cho các em rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động thể thao. Cần có sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội để đảm bảo rằng mọi học sinh đều có cơ hội tham gia vào các hoạt động thể chất.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ xây dựng chương trình giáo dục thể chất tích hợp giáo dục kỹ năng sống ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh trung học cơ sở thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Quốc hội nước ta đã thông qua Luật giáo dục mới nhất vào ngày 14/6/2019 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2019, thay thế luật giáo dục năm 1998 [39]. Theo Luật giáo dục, mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tư chất, sức khỏe, thông minh và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo về tổ quốc. GDTC và thể thao trong trường học phải góp phần thực hiện mục tiêu này. Để nâng cao năng lực công dân sau khi HS tốt nghiệp theo mục tiêu nêu trên, mấy năm gần đây Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 [6] và công văn hướng dẫn số 463/BGDĐT ngày 28/1/2015 về GDKNS và hoạt động ngoài giờ chính khóa cho HS [4].

Muốn thực hiện tốt Luật giáo dục, các Thông tư và Chỉ thị về GDKNS cho HS tại Bạc Liêu, cần phải nghiên cứu thí điểm GDKNS tích hợp chương trình GDTC. Chính vì vậy, nghiên cứu của luận án là thực hiện mục đích trên. Mục đích nghiên cứu của luận án là thực hiện GDTC theo chương trình (sách giáo khoa) của Bộ GD&ĐT đồng thời tích hợp chương trình GDKNS (thí điểm) trong từng giờ dạy thể dục chính khóa theo tinh thần Thông tư và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Chương trình tích hợp dạy KNS mang tính chất thực nghiệm thí điểm theo chủ trương của Bộ GD&ĐT, trong khi Bộ chưa ban hành sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy chính thức nào về tích hợp dạy KNS trong từng môn học.

Chương trình tích hợp này mang tính chất thực nghiệm thí điểm ở phạm vi hẹp, đảm bảo đúng hướng của Bộ GD&ĐT, nhưng cần phải được hoàn chỉnh, vì đây là một chủ trương lớn. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục kỹ năng sống - Nghị quyết Trung ương V khóa VIII và Hội nghị Trung ương 9 Khóa XI đều rất coi trọng xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam, trong đó có lối sống, kỹ năng sống.3 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013: ". Xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân" [38]. Như vậy, Hiến pháp nước ta cũng yêu cầu xây dựng con người có sức khỏe, nhưng cũng có văn hóa và nhiều tiêu chí khác của KNS.

- Nghị quyết của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020 có các đoạn: + "Đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục thể chất, gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên." [2] - Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020 có đoạn: "Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp thể dục, thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh” [31] Mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang trang bị năng lực cần thiết cho các em học sinh. Nội dung GDKNS đã được tích hợp trong một số môn học, việc GDKNS cho HS phổ thông còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/ AIDS, giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích,. Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường học các cấp Đảng ta luôn khẳng định rõ vị trí quan trọng của TDTT trong chính sách kinh tế - xã hội nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, tạo ra sức mạnh 10 và động lực phát triển đất nước. Phạm vi công tác TDTT rất rộng, vì đối tượng của TDTT là con người thuộc mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp nhân dân, học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp, vì vậy người cán bộ TDTT, giảng viên, giáo viên TDTT cần nắm vững đường lối quan điểm của Đảng, tìm mọi biện pháp để khai thác và phát huy giá trị nhân văn của TDTT, phát hiện, bồi dưỡng tài năng thể thao cho đất nước, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và an ninh quốc phòng nhằm phục vụ lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân.

Với ý nghĩa như vậy, Đảng ta luôn coi công tác TDTT là bộ phận quan trọng trong chính sách xã hội. Các Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI của Đảng đã xác định những quan điểm cơ bản và chủ trương lớn trong công tác TDTT của thời kỳ đổi mới [30, tr. Để đưa công tác GDTC trong nhà trường trở thành một khâu quan trọng, cũng như xác định nhận thức đúng về vị trí GDTC trong nhà trường các cấp, phải được triển khai đồng bộ với các mặt giáo dục tri thức và nhân cách tử tuổi thơ cho đến đại học. Bộ GD&ĐT đã có văn bản quyết định ban hành quy chế về công tác GDTC trong nhà trường các cấp.

Trong đó đã khẳng định: “GDTC được thực hiện trong hệ thống nhà trường từ mầm non đến đại học, góp phần đào tạo những công dân phát triển toàn diện. Cũng như khẳng định: “GDTC trong nhà trường các cấp nhằm từng bước nâng cao trình độ văn hoá thể chất và thể thao của học sinh, sinh viên. Góp phần phát triển sự nghiệp TDTT của đất nước đáp ứng nhiệm vụ giao tiếp của học sinh, sinh viên Việt Nam và Quốc tế” [11]. Ngày 28 tháng 4 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định số 641/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030, trong đó nhấn mạnh: "Phát triển thể lực, tầm vóc bằng giải pháp tăng cường GDTC đối với HS từ 03 tuổi đến 18 tuổi".

[17] và Điều 20 Luật Thể dục, Thể thao khẳng định: 11 1. GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao [35]. Ngày 01 tháng 12 năm 2011, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 08/NQ-TW về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, trong đó nhấn mạnh: "Thể dục, thể thao trường học là bộ phận quan trọng của phong trào thể dục, thể thao, một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần được quan tâm đầu tư đúng mức." và "Đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục thể chất, gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên.

Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên thể dục hiện có, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên thể dục cho trường học; củng cố các cơ sở nghiên cứu khoa học về tâm sinh lý lứa tuổi và TDTT trường học. Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và của các Bộ, Ngành liên quan đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em 1. Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em Quốc hội đã ban hành Luật số 26/2018/QH sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 đã bổ sung khoản 6 vào Điều 22: “6. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển môn bơi, võ cổ truyền và 12 các môn thể thao dân tộc; thành lập câu lạc bộ thể thao của học sinh, sinh viên” [37].

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 234/QĐ-TTg, ngày 05/02/2016, phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau [53]: Mục tiêu tổng quát: Kiểm soát tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội. Các mục tiêu cụ thể: Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 600/100.000 trẻ em; Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích xuống còn 17/100.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn; 10.000 trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; 300 xã phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn; Giảm 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015; Giảm 6% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015; 90% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông; 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước; 90% trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy; 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em; 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và 80% cán bộ cấp xã, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; 100% nhân viên y tế thôn, bản, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chương trình giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho học sinh trung học ứng phó biến đổi khí hậu tại Bạc Liêu" đề cập đến một chương trình giáo dục quan trọng nhằm trang bị cho học sinh trung học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đối phó với biến đổi khí hậu. Chương trình không chỉ tập trung vào việc nâng cao thể chất mà còn phát triển kỹ năng sống, giúp học sinh nhận thức rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu và cách thức ứng phó hiệu quả. Những lợi ích mà chương trình mang lại bao gồm việc nâng cao sức khỏe, phát triển tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm, từ đó tạo ra những công dân có trách nhiệm với môi trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp giáo dục và phát triển năng lực cho học sinh, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs, nơi bạn có thể khám phá cách phát triển tư duy cho học sinh trung học. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh cũng cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả, có thể áp dụng trong việc giáo dục kỹ năng sống. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học, giúp mở rộng kiến thức về giáo dục sáng tạo cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và ứng dụng của chúng trong bối cảnh hiện nay.