chương Ideology) trình môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh; đánh giá được giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Đảng, dân tộc và nhân loại; vận dụng sáng tạo lí luận, phương pháp và phương pháp luận của Hồ Chí Minh để phân tích, đánh giá được một số vấn đề trong thực tiễn đời sống, học tập và công tác. Khoa học xã hội: 2 tín chỉ Số TL Tự LT tín /TH học (Tiết) chỉ (Tiết) 20 6 PLĐC Pháp luật đại Sau khi kết thúc học phần, sinh viên cần 2 20 10 60 cương (Basic đạt được các mục tiêu: trình bày, phân tích Laws) được những kiến thức cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật nói chung; trình bày, phân tích được những nội dung cơ bản nhất của một số ngành luật chủ yếu trong hệ thống pháp luật Việt Nam; so sánh được những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật nói chung, những nội dung cơ bản của một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; so sánh một số chế định pháp luật trong các ngành luật khác nhau; vận dụng những kiến thức đã học về các ngành luật để giải quyết những bài tập, tình huống trên lớp và trong thực tế. Tin học – Ngoại ngữ: 15 tín chỉ Số TL Tự LT tín /TH học (Tiết) chỉ (Tiết) 7 THDC Tin học đại Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức 3 30 15 90 cương cơ bản về máy tính và cách thức tổ chức (General cũng như tìm kiếm dữ liệu trong máy tính Informatics) và mạng Internet; các tính năng để soạn thảo và trình bày văn bản thông dụng; cách lập và xử lý dữ liệu trong bảng tính Excel đồng thời biết sử dụng công cụ hỗ trợ trong thuyết trình. 8 ENG01 Tiếng Anh 1 Học phần Tiếng Anh cơ bản 1 nhằm cung 3 30 15 90 (English 1) cấp kiến thức về ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm tiếng Anh qua các tài liệu học tập đa dạng, sinh động.
Bên cạnh đó, học phần này giúp người học rèn luyện được 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết bằng tiếng Anh qua những chủ đề, tình huống sử dụng ngôn ngữ thông dụng khơi gợi hứng thú người học và những hoạt động giao tiếp, đóng vai, thảo luận, thuyết trình, trò chơi giúp kích hoạt và vận dụng hệ thống từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng đã học nhằm phục vụ cho việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp đời thực. 9 ENG02 Tiếng Anh 2 Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có 3 30 15 90 (English 2) kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh đạt trình độ tiền trung cấp; các từ vựng cơ bản về các chủ điểm quen thuộc như gia đình, sở thích, công việc, du lịch… và các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp. 10 ENG03 Tiếng Anh 3 Học phần tập trung vào từ vựng và các chủ 3 30 15 90 (English 3) đề được sử dụng trong thế giới kinh doanh nói chung và giúp sinh viên trao dồi kỹ năng viết và giao tiếp bằng tiếng Anh nhằm hòa nhập với môi trường làm việc quốc tế. 11 ENG04 Tiếng Anh 4 Học phần giúp sinh viên hiểu các thuật ngữ 3 30 15 90 (English 4) chuyên môn và trao dồi việc giao tiếp bằng 21 tiếng Anh sử dụng trong ngành hàng không được thể hiện qua các tình huống thực tế.
Sau khi kết thúc học phần sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để xử lý các tình huống thực tế phát sinh trong các hoạt động hàng không hàng ngày và sử dụng cho mục đích đào tạo, và tìm hiểu các tài liệu cụ thể về ngành hàng không. Tổng cộng: 28 tín chỉ 3. Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh: 16 tín chỉ (không tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo) STT Mã học Tên học phần Số tín chỉ Lên lớp (tiết) Tự Học phần Giáo dục thể chất 5 LT TL/TH 1 GDTC01 Giáo dục thể chất 1 - Sức nhanh 1 1 14 30 2 GDTC02 Giáo dục thể chất 2 – Võ Cổ Truyền 1 1 14 30 3 GDTC03 Giáo dục thể chất 3 - Aerobic 1 1 14 30 4 GDTC04 Giáo dục thể chất 4 – Bóng chuyền 1 1 14 30 5 GDTC05 Giáo dục thể chất 5 – Bóng rổ 1 1 14 30 Giáo dục quốc phòng - an ninh 11 6 GDQP01 Giáo dục quốc phòng 11 35 130 330 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 82 tín chỉ Nội dung cần đạt được của từng học Mã học Khối lượng kiến STT Tên học phần phần phần thức (tóm tắt) Tự Kiến thức cơ sở ngành: 26 tín chỉ Số TL Học LT tín /TH (Tiết) chỉ (Tiết) 1 00001 Kinh tế vĩ mô Sau khi kết thúc học phần, sinh viên 3 35 10 90 (Macro trình bày và phân tích được các khái Economics) niệm, các nguyên lý cơ bản của nền kinh tế vĩ mô; các nhân tố quy định sản lượng, lạm phát và thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, các chính sách nền kinh tế vĩ mô.
Sinh viên có thể vận dụng kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá được tình hình nền kinh tế vĩ mô: tổng cung, tổng cầu; lạm phát, thất nghiệp; hoạt động của các ngân hàng, các chính sách nền kinh tế.phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2 00002 Kinh tế vi mô Sau khi kết thúc học phần, sinh viên 3 35 10 90 (Micro Economics) hiểu được những kiến thức cơ bản về thị trường, cầu và cung hàng hóa; lý thuyết về thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị 22 trường cạnh tranh không hoàn hảo; ứng xử của người sản xuất và và ứng xử của người tiêu dùng; vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường; trình bày và hiểu được những nguyên lý chung về kinh tế học; có khả năng áp dụng công cụ phân tích (kinh tế) cho các học phần sau. 3 00003 Địa lý vận tải Sau khi kết thúc học phần sinh viên 2 20 10 60 (Transport trình bày được những kiến thức cơ bản Geography) về địa lý vận tải như: lý thuyết về địa lý vận tải; quá trình hình thành của hệ thống vận tải, tổ chức vận tải theo không gian và xu hướng của vận tải trong tương lai; các phương thức vận tải và vận tải đa phương thức; sự toàn cầu hoá và việc phân phối hàng hoá trong thương mại quốc tế; cung và cầu vận tải trong nền kinh tế; những tác động của vận tải đến môi trường và sự liên quan giữa vận tải và năng lượng; chính sách quy hoạch vận tải; lý thuyết đồ thị và hệ thống thông tin địa lý trong vận tải (GIST). Đồng thời, sinh viên nắm được tình hình thực tiễn địa lý vận tải tại Việt Nam.
4 00004 Kinh doanh quốc Học phần này nhằm cung cấp cho sinh 2 20 10 60 tế (International viên những kiến thức cơ bản về môi Business) trường kinh doanh và hoạt động kinh doanh quốc tế. Bên cạnh những lý thuyết kinh doanh quốc tế cơ bản, sinh viên sẽ tìm hiểu về vấn đề kinh doanh toàn cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh quốc tế; ảnh hưởng của thị trường tài chính, và các tổ chức liên kết kinh tế đến hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay. 5 00005 Luật và Chính sách Học phần này giúp sinh viên hiểu được 4 50 10 120 kinh tế (Law and các quy tắc, luật lệ trong kinh doanh và Economic Policy) thương mại, có khả năng thực hiện các hợp đồng kinh tế và áp dung luật trong kinh doanh trong nước và quốc tế. Các khía cạnh về luật kinh tế và chính sách kinh tế được đề cập trong học phần sẽ liên quan đến tài chính, luật cạnh tranh, tranh chấp, thuế, quyền sở hữu trí tuệ, xây dựng, luật về năng lượng và tài nguyên.
6 00006 Xác suất thống kê Học phần cung cấp cho sinh viên các 3 35 10 90 (Statistics) khái niệm cơ bản của Lý thuyết xác xuất cùng các khái niệm và bài toán thống kê; vận dụng giải một số bài toán thực tế, xác suất cổ điển, các công thức tính xác suất, Biến ngẫu nhiên, hàm phân phối 23 xác suất, hàm mật độ xác suất. Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên. Các phân phối thường gặp. Lý thuyết mẫu, các dạng ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê.
Sau khi học xong, sinh viên có thể vận dụng kiến thức môn học này để giải một số bài toán và tình huống liên quan đến thực tế. 7 00007 Phân tích hoạt Môn học cung cấp những kiến thức, kỹ 3 30 15 90 động kinh doanh năng cơ bản về phân tích hoạt động kinh (Business doanh, các phương pháp, cách thức phân Analysis) tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình sử dụng các yếu tố trong sản xuất kinh doanh, phân tích về chi phí, giá thành sản phẩm, tiêu thụ và lợi nhuận, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để khái quát toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân làm hạn chế năng lực sản xuất của doanh nghiệp để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. 8 00008 Kinh tế lượng Môn học cung cấp kiến thức cơ bản của 3 30 15 90 (Econometrics) Kinh tế lượng bao gồm hồi qui đơn, bội, hồi qui với biến giả. Các phương pháp dự báo, kiểm định giả thuyết; các tiêu chí và cách thức để lựa chọn, kiểm định hàm hồi qui; phát hiện, khắc phục những hạn chế của mô hình như hiện tượng phương sai không đồng nhất, đa cộng tuyến và tự tương quan, các thông số để lựa chọn mô hình hồi qui.
9 00009 Dẫn luận về Môn học này nghiên cứu những vấn đề 3 35 10 90 phương pháp cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa nghiên cứu khoa học bao gồm: các phương pháp nghiên học (Research cứu, kỹ thuật xác định vấn đề, mục tiêu Methodology) và thiết lập mô hình nghiên cứu; xây dựng và lựa chọn cơ sở lý thuyết; phương pháp thu thập và công cụ thu thập dữ liệu; cũng như kỹ thuật thực hiện thu thập, phân tích, diễn giải dữ liệu. Trên cơ sở đó nắm kỹ thuật viết báo cáo nghiên cứu khoa học cũng như báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp.