Chương Trình Đào Tạo Ngành Kinh Tế Vận Tải Tại Học Viện Hàng Không Việt Nam

Tìm hiểu về chương trình đào tạo ngành kinh tế vận tải theo thông tư 28/2022, cập nhật kiến thức và xu hướng mới nhất trong lĩnh vực.

Trường đại học

Học viện Hàng không Việt Nam

Chuyên ngành

Kinh tế Vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chương trình đào tạo

2022

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

1.1. Giới thiệu về Học viện Hàng không Việt Nam

1.2. Sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, triết lý giáo dục của Học viện

1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Học viện

1.4. Quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và trách nhiệm của Học viện

1.5. Cơ cấu tổ chức của Học viện

1.6. Đội ngũ cán bộ

1.7. Quy mô đào tạo năm 2020 – 2021

1.8. Công tác nghiên cứu khoa học

1.9. Công tác hợp tác quốc tế

1.10. Cơ sở vật chất của Học viện

1.11. Nguồn lực tài chính

2. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Ngành đào tạo

2.2. Chuyên ngành đào tạo

2.3. Mã ngành đào tạo

2.4. Trình độ đào tạo

2.5. Hệ đào tạo

2.6. Thời gian đào tạo

2.7. Đơn vị triển khai

2.8. Mục tiêu đào tạo

2.8.1. Mục tiêu chung (GPO: General Education Program Objective)

2.8.2. Mục tiêu cụ thể (PO: Program Objective)

2.8.3. Định hướng chuyên ngành Kinh tế Hàng không

2.8.4. Định hướng chuyên ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng/ Logistics và Vận tải đa phương thức

2.9. Chuẩn đầu ra

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chương Trình Đào Tạo Ngành Kinh Tế Vận Tải

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Vận tải tại Học viện Hàng không Việt Nam được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực vận tải. Chương trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Với thời gian đào tạo 4 năm, sinh viên sẽ được trang bị nền tảng vững chắc về kinh tế, quản lý và logistics.

1.1. Giới Thiệu Về Học Viện Hàng Không Việt Nam

Học viện Hàng không Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập, chuyên đào tạo nguồn nhân lực cho ngành hàng không và các lĩnh vực liên quan. Học viện có sứ mạng cung cấp kiến thức và kỹ năng cho sinh viên, giúp họ trở thành những chuyên gia trong ngành.

1.2. Mục Tiêu Đào Tạo Ngành Kinh Tế Vận Tải

Mục tiêu của chương trình là trang bị cho sinh viên kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu về Kinh tế Vận tải, giúp họ có khả năng làm việc độc lập và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực này. Sinh viên sẽ được đào tạo để trở thành những nhà lãnh đạo có năng lực trong ngành.

II. Thách Thức Trong Ngành Kinh Tế Vận Tải Hiện Nay

Ngành Kinh tế Vận tải đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ. Các doanh nghiệp cần phải cải thiện hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa quy trình logistics để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc đào tạo sinh viên có khả năng thích ứng với những thay đổi này là rất quan trọng.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Vận Tải

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành vận tải ngày càng khốc liệt. Các công ty cần phải đổi mới và cải tiến dịch vụ để thu hút khách hàng, điều này đặt ra yêu cầu cao đối với nguồn nhân lực.

2.2. Yêu Cầu Về Chất Lượng Dịch Vụ

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ. Do đó, các sinh viên tốt nghiệp từ chương trình đào tạo cần phải có kỹ năng và kiến thức để đáp ứng những yêu cầu này.

III. Phương Pháp Đào Tạo Ngành Kinh Tế Vận Tải Tại Học Viện

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Vận tải tại Học viện Hàng không Việt Nam áp dụng phương pháp học tập tích cực, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Sinh viên sẽ được tham gia vào các dự án thực tế và thực tập tại các doanh nghiệp, giúp họ có cái nhìn sâu sắc về ngành.

3.1. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Phương pháp dạy học tích cực giúp sinh viên chủ động trong việc tiếp thu kiến thức. Các giảng viên khuyến khích sinh viên tham gia thảo luận và giải quyết vấn đề thực tế.

3.2. Thực Tập Tại Doanh Nghiệp

Sinh viên sẽ có cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp trong ngành, giúp họ áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và tích lũy kinh nghiệm quý báu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chương Trình Đào Tạo

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Vận tải không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực tiễn. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau như logistics, quản lý chuỗi cung ứng và kinh doanh vận tải.

4.1. Cơ Hội Nghề Nghiệp Sau Tốt Nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty vận tải, hãng hàng không, hoặc các tổ chức logistics. Họ có khả năng đảm nhận các vị trí quản lý và điều hành trong ngành.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có khả năng thích ứng nhanh với môi trường làm việc và có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt.

V. Kết Luận Về Chương Trình Đào Tạo Ngành Kinh Tế Vận Tải

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Vận tải tại Học viện Hàng không Việt Nam là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực này. Với sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công.

5.1. Tương Lai Của Ngành Kinh Tế Vận Tải

Ngành Kinh tế Vận tải dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.

5.2. Lời Khuyên Cho Sinh Viên

Sinh viên nên chủ động tham gia các hoạt động ngoại khóa và thực tập để nâng cao kỹ năng và mở rộng mối quan hệ trong ngành.

17/07/2025
Ctđt ngành kinh tế vận tải tb 28 03 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương Ideology) trình môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh; đánh giá được giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Đảng, dân tộc và nhân loại; vận dụng sáng tạo lí luận, phương pháp và phương pháp luận của Hồ Chí Minh để phân tích, đánh giá được một số vấn đề trong thực tiễn đời sống, học tập và công tác. Khoa học xã hội: 2 tín chỉ Số TL Tự LT tín /TH học (Tiết) chỉ (Tiết) 20 6 PLĐC Pháp luật đại Sau khi kết thúc học phần, sinh viên cần 2 20 10 60 cương (Basic đạt được các mục tiêu: trình bày, phân tích Laws) được những kiến thức cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật nói chung; trình bày, phân tích được những nội dung cơ bản nhất của một số ngành luật chủ yếu trong hệ thống pháp luật Việt Nam; so sánh được những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật nói chung, những nội dung cơ bản của một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; so sánh một số chế định pháp luật trong các ngành luật khác nhau; vận dụng những kiến thức đã học về các ngành luật để giải quyết những bài tập, tình huống trên lớp và trong thực tế. Tin học – Ngoại ngữ: 15 tín chỉ Số TL Tự LT tín /TH học (Tiết) chỉ (Tiết) 7 THDC Tin học đại Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức 3 30 15 90 cương cơ bản về máy tính và cách thức tổ chức (General cũng như tìm kiếm dữ liệu trong máy tính Informatics) và mạng Internet; các tính năng để soạn thảo và trình bày văn bản thông dụng; cách lập và xử lý dữ liệu trong bảng tính Excel đồng thời biết sử dụng công cụ hỗ trợ trong thuyết trình. 8 ENG01 Tiếng Anh 1 Học phần Tiếng Anh cơ bản 1 nhằm cung 3 30 15 90 (English 1) cấp kiến thức về ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm tiếng Anh qua các tài liệu học tập đa dạng, sinh động.

Bên cạnh đó, học phần này giúp người học rèn luyện được 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết bằng tiếng Anh qua những chủ đề, tình huống sử dụng ngôn ngữ thông dụng khơi gợi hứng thú người học và những hoạt động giao tiếp, đóng vai, thảo luận, thuyết trình, trò chơi giúp kích hoạt và vận dụng hệ thống từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng đã học nhằm phục vụ cho việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp đời thực. 9 ENG02 Tiếng Anh 2 Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có 3 30 15 90 (English 2) kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh đạt trình độ tiền trung cấp; các từ vựng cơ bản về các chủ điểm quen thuộc như gia đình, sở thích, công việc, du lịch… và các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp. 10 ENG03 Tiếng Anh 3 Học phần tập trung vào từ vựng và các chủ 3 30 15 90 (English 3) đề được sử dụng trong thế giới kinh doanh nói chung và giúp sinh viên trao dồi kỹ năng viết và giao tiếp bằng tiếng Anh nhằm hòa nhập với môi trường làm việc quốc tế. 11 ENG04 Tiếng Anh 4 Học phần giúp sinh viên hiểu các thuật ngữ 3 30 15 90 (English 4) chuyên môn và trao dồi việc giao tiếp bằng 21 tiếng Anh sử dụng trong ngành hàng không được thể hiện qua các tình huống thực tế.

Sau khi kết thúc học phần sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để xử lý các tình huống thực tế phát sinh trong các hoạt động hàng không hàng ngày và sử dụng cho mục đích đào tạo, và tìm hiểu các tài liệu cụ thể về ngành hàng không. Tổng cộng: 28 tín chỉ 3. Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh: 16 tín chỉ (không tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo) STT Mã học Tên học phần Số tín chỉ Lên lớp (tiết) Tự Học phần Giáo dục thể chất 5 LT TL/TH 1 GDTC01 Giáo dục thể chất 1 - Sức nhanh 1 1 14 30 2 GDTC02 Giáo dục thể chất 2 – Võ Cổ Truyền 1 1 14 30 3 GDTC03 Giáo dục thể chất 3 - Aerobic 1 1 14 30 4 GDTC04 Giáo dục thể chất 4 – Bóng chuyền 1 1 14 30 5 GDTC05 Giáo dục thể chất 5 – Bóng rổ 1 1 14 30 Giáo dục quốc phòng - an ninh 11 6 GDQP01 Giáo dục quốc phòng 11 35 130 330 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 82 tín chỉ Nội dung cần đạt được của từng học Mã học Khối lượng kiến STT Tên học phần phần phần thức (tóm tắt) Tự Kiến thức cơ sở ngành: 26 tín chỉ Số TL Học LT tín /TH (Tiết) chỉ (Tiết) 1 00001 Kinh tế vĩ mô Sau khi kết thúc học phần, sinh viên 3 35 10 90 (Macro trình bày và phân tích được các khái Economics) niệm, các nguyên lý cơ bản của nền kinh tế vĩ mô; các nhân tố quy định sản lượng, lạm phát và thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, các chính sách nền kinh tế vĩ mô.

Sinh viên có thể vận dụng kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá được tình hình nền kinh tế vĩ mô: tổng cung, tổng cầu; lạm phát, thất nghiệp; hoạt động của các ngân hàng, các chính sách nền kinh tế.phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2 00002 Kinh tế vi mô Sau khi kết thúc học phần, sinh viên 3 35 10 90 (Micro Economics) hiểu được những kiến thức cơ bản về thị trường, cầu và cung hàng hóa; lý thuyết về thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị 22 trường cạnh tranh không hoàn hảo; ứng xử của người sản xuất và và ứng xử của người tiêu dùng; vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường; trình bày và hiểu được những nguyên lý chung về kinh tế học; có khả năng áp dụng công cụ phân tích (kinh tế) cho các học phần sau. 3 00003 Địa lý vận tải Sau khi kết thúc học phần sinh viên 2 20 10 60 (Transport trình bày được những kiến thức cơ bản Geography) về địa lý vận tải như: lý thuyết về địa lý vận tải; quá trình hình thành của hệ thống vận tải, tổ chức vận tải theo không gian và xu hướng của vận tải trong tương lai; các phương thức vận tải và vận tải đa phương thức; sự toàn cầu hoá và việc phân phối hàng hoá trong thương mại quốc tế; cung và cầu vận tải trong nền kinh tế; những tác động của vận tải đến môi trường và sự liên quan giữa vận tải và năng lượng; chính sách quy hoạch vận tải; lý thuyết đồ thị và hệ thống thông tin địa lý trong vận tải (GIST). Đồng thời, sinh viên nắm được tình hình thực tiễn địa lý vận tải tại Việt Nam.

4 00004 Kinh doanh quốc Học phần này nhằm cung cấp cho sinh 2 20 10 60 tế (International viên những kiến thức cơ bản về môi Business) trường kinh doanh và hoạt động kinh doanh quốc tế. Bên cạnh những lý thuyết kinh doanh quốc tế cơ bản, sinh viên sẽ tìm hiểu về vấn đề kinh doanh toàn cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh quốc tế; ảnh hưởng của thị trường tài chính, và các tổ chức liên kết kinh tế đến hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay. 5 00005 Luật và Chính sách Học phần này giúp sinh viên hiểu được 4 50 10 120 kinh tế (Law and các quy tắc, luật lệ trong kinh doanh và Economic Policy) thương mại, có khả năng thực hiện các hợp đồng kinh tế và áp dung luật trong kinh doanh trong nước và quốc tế. Các khía cạnh về luật kinh tế và chính sách kinh tế được đề cập trong học phần sẽ liên quan đến tài chính, luật cạnh tranh, tranh chấp, thuế, quyền sở hữu trí tuệ, xây dựng, luật về năng lượng và tài nguyên.

6 00006 Xác suất thống kê Học phần cung cấp cho sinh viên các 3 35 10 90 (Statistics) khái niệm cơ bản của Lý thuyết xác xuất cùng các khái niệm và bài toán thống kê; vận dụng giải một số bài toán thực tế, xác suất cổ điển, các công thức tính xác suất, Biến ngẫu nhiên, hàm phân phối 23 xác suất, hàm mật độ xác suất. Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên. Các phân phối thường gặp. Lý thuyết mẫu, các dạng ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê.

Sau khi học xong, sinh viên có thể vận dụng kiến thức môn học này để giải một số bài toán và tình huống liên quan đến thực tế. 7 00007 Phân tích hoạt Môn học cung cấp những kiến thức, kỹ 3 30 15 90 động kinh doanh năng cơ bản về phân tích hoạt động kinh (Business doanh, các phương pháp, cách thức phân Analysis) tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình sử dụng các yếu tố trong sản xuất kinh doanh, phân tích về chi phí, giá thành sản phẩm, tiêu thụ và lợi nhuận, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để khái quát toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân làm hạn chế năng lực sản xuất của doanh nghiệp để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. 8 00008 Kinh tế lượng Môn học cung cấp kiến thức cơ bản của 3 30 15 90 (Econometrics) Kinh tế lượng bao gồm hồi qui đơn, bội, hồi qui với biến giả. Các phương pháp dự báo, kiểm định giả thuyết; các tiêu chí và cách thức để lựa chọn, kiểm định hàm hồi qui; phát hiện, khắc phục những hạn chế của mô hình như hiện tượng phương sai không đồng nhất, đa cộng tuyến và tự tương quan, các thông số để lựa chọn mô hình hồi qui.

9 00009 Dẫn luận về Môn học này nghiên cứu những vấn đề 3 35 10 90 phương pháp cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa nghiên cứu khoa học bao gồm: các phương pháp nghiên học (Research cứu, kỹ thuật xác định vấn đề, mục tiêu Methodology) và thiết lập mô hình nghiên cứu; xây dựng và lựa chọn cơ sở lý thuyết; phương pháp thu thập và công cụ thu thập dữ liệu; cũng như kỹ thuật thực hiện thu thập, phân tích, diễn giải dữ liệu. Trên cơ sở đó nắm kỹ thuật viết báo cáo nghiên cứu khoa học cũng như báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Vận tải tại Học viện Hàng không Việt Nam cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực vận tải và logistics. Tài liệu này nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành công nghiệp hàng không và vận tải. Đặc biệt, chương trình đào tạo không chỉ trang bị kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng đến kỹ năng thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng ngay vào công việc thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của trường đại học giao thông vận tải đến năm 2020, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý dự án trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần giấy việt trì đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập. Cuối cùng, tài liệu Luận văn chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam sẽ cung cấp thông tin bổ ích về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, một phần không thể thiếu trong ngành vận tải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kiến thức trong lĩnh vực Kinh tế Vận tải.