Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, đảng viên cơ sở giữ vai trò then chốt trong công tác xây dựng Đảng. Tại tỉnh Bắc Ninh – địa phương có tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2006–2010 đạt 15,3% và năm 2018 đạt gần 11% – hệ thống 8 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện đang đảm nhận nhiệm vụ đào tạo hàng nghìn lượt học viên mỗi năm. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, toàn hệ thống có 41 cán bộ công chức (trong đó 17 cán bộ quản lý), 6 cán bộ hợp đồng cùng mạng lưới 12 đến 18 giảng viên kiêm chức tại mỗi đơn vị.

Tuy nhiên, sau hơn 20 năm thực hiện Quyết định 100-QĐ/TW ngày 03 tháng 6 năm 1995 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, mô hình tổ chức bồi dưỡng bộc lộ nhiều điểm nghẽn: chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu tính liên thông, phương pháp truyền thụ một chiều chiếm ưu thế và chưa bám sát nhu cầu thực tiễn của người học.

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Hồng Thiêm, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Lê Ngọc Hùng tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019, tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo định hướng tiếp cận nhu cầu người học. Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi 8 đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2013–2018, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ học viên vận dụng kiến thức vào thực tiễn công tác đạt trên 85% và nâng cao mức độ hài lòng về chất lượng giảng dạy lên hơn 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết nhu cầu của A. G. Kovalev và hệ thống quan điểm tâm lý học xã hội, khẳng định nhu cầu học tập là nguồn gốc của tính tích cực và động lực thúc đẩy nhận thức. Luận văn kết hợp lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và mô hình phát triển chương trình theo năng lực thực hiện. Thay vì tiếp cận theo hướng truyền tải nội dung hay định hướng mục tiêu đóng khung truyền thống, mô hình tiếp cận năng lực lấy chuẩn đầu ra nghề nghiệp và nhu cầu thực tiễn của người học làm điểm xuất phát để thiết kế mục tiêu, phương pháp và cơ chế kiểm tra.

Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm cốt lõi: nhu cầu học tập lý luận chính trị, tổ chức quản lý chương trình bồi dưỡng, tiếp cận năng lực người học và hiệu quả chuyển hóa tri thức. Hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại cấp huyện được cấu thành từ 4 thành tố cơ bản: mục tiêu đào tạo chuẩn hóa, nội dung tích hợp thực tiễn, phương pháp dạy học tương tác đa chiều và quy trình đánh giá năng lực theo 5 cấp độ nhận thức từ ghi nhớ, thấu hiểu, phân tích, vận dụng đến phán xét giá trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn định tính chuyên gia trong mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2018. Khảo sát thực địa được tiến hành với cỡ mẫu 250 khách thể điều tra, bao gồm 17 cán bộ quản lý, 35 giảng viên chuyên trách và kiêm chức, cùng 198 học viên thuộc 8 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đồng đều cho các khối đối tượng: cán bộ công chức cấp xã, đảng viên mới và cán bộ đoàn thể địa phương.

Dữ liệu thu thập từ phiếu hỏi thang đo Likert 5 mức độ và hệ thống báo cáo kết quả mở lớp giai đoạn 2014–2018 được xử lý bằng phần mềm thống kê toán học SPSS thông qua phân tích tần số, điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và kiểm định tương quan được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác mức độ chênh lệch giữa nhu cầu thực tế của người học và chất lượng tổ chức đào tạo, đồng thời tạo cơ sở khoa học để đánh giá độ tin cậy của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tổ chức chương trình bồi dưỡng tại 8 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Bắc Ninh trong 5 năm (2014–2018) cho thấy 4 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, quy mô mở lớp và số lượng học viên tăng trưởng đều đặn nhưng mất cân đối về loại hình đào tạo. Giai đoạn 2014–2018, toàn tỉnh tổ chức hàng trăm lớp bồi dưỡng với hơn 35.000 lượt học viên tham gia, tuy nhiên các lớp bồi dưỡng theo chức danh và cập nhật kiến thức chuyên đề chỉ chiếm khoảng 28% tổng số lớp, trong khi các lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng và đảng viên mới chiếm tới 72%.

Thứ hai, phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn chiếm ưu thế áp đảo. Khoảng 78,5% thời lượng giảng dạy sử dụng phương pháp thuyết trình một chiều của giảng viên; các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm (chiếm 12,4%), giải bài tập tình huống thực tiễn (chiếm 6,1%) và tổ chức xêmina chuyên đề (chỉ đạt 3,0%) chưa được triển khai thường xuyên.

Thứ ba, cơ cấu và năng lực đội ngũ giảng viên bộc lộ nhiều điểm hạn chế. 100% cán bộ giảng dạy có trình độ từ đại học trở lên và trên 85% đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên, nhưng số giảng viên được đào tạo đúng chuyên ngành sư phạm lý luận chính trị chỉ chiếm khoảng 42,8%. Đội ngũ giảng viên kiêm chức chiếm tỷ trọng lớn (từ 12 đến 18 người mỗi trung tâm) nhưng quỹ thời gian đầu tư cho nghiên cứu thực tiễn còn eo hẹp.

Thứ tư, hình thức kiểm tra đánh giá còn nặng về tái hiện kiến thức. Trên 82% các khóa học vẫn áp dụng hình thức thi tự luận thuần túy kiểm tra khả năng ghi nhớ, trong khi hình thức thi vấn đáp đối thoại chỉ đạt 13% và thi trắc nghiệm khách quan ứng dụng công nghệ chỉ chiếm khoảng 5%.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu thực trạng, kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu qua biểu đồ cột thể hiện biến động số lượng mở lớp qua 5 năm (2014–2018) và bảng so sánh tỷ lệ áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện hành so với kỳ vọng của học viên. Bảng thống kê thang điểm đánh giá mức độ hài lòng cho thấy khoảng cách rõ rệt: sự quan tâm đối với nhu cầu cá nhân hóa chương trình chỉ đạt điểm trung bình 2,85/5,00 điểm, trong khi nhu cầu thực hành kỹ năng đạt mức kỳ vọng 4,62/5,00 điểm.

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý chậm đổi mới, nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn hẹp (hầu hết các phòng học mới chỉ trang bị máy chiếu cơ bản, thiếu phòng học chức năng) và áp lực hoàn thành chỉ tiêu số lượng hơn là chú trọng chuẩn đầu ra. So sánh với các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành của tác giả Đặng Thị Bích Liên (2009) về mô hình quản lý bồi dưỡng cấp huyện và tác giả Trịnh Thị Hoa (2008) tại Thanh Hóa, kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển dịch mô hình tổ chức từ tiếp cận nội dung thụ động sang tiếp cận năng lực chủ động nhằm giải quyết triệt để sự "lệch pha" giữa lý luận chính trị và giải quyết tình huống thực tiễn tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi đạt mức đồng thuận cao (điểm trung bình từ 4,35 đến 4,80 trên thang điểm 5), luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng tổ chức chương trình bồi dưỡng:

  1. Đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu đào tạo và tuyển sinh mở lớp: Ban Tuyên giáo phối hợp cùng Ban Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện xây dựng phiếu khảo sát nhu cầu năng lực cho 100% cán bộ cơ sở trước mỗi năm học; áp dụng tiêu chí phân loại học viên theo khối ngành và vị trí việc làm nhằm đạt mục tiêu trên 90% học viên được học đúng chương trình mong muốn trong giai đoạn 2020–2022.

  2. Tái cấu trúc nội dung và tích hợp chuyên đề thực tiễn địa phương: Đội ngũ giảng viên tiến hành bổ sung ít nhất 20% thời lượng chương trình cho các chuyên đề về cách mạng công nghiệp 4.0, xử lý điểm nóng an ninh trật tự nông thôn và thực tiễn phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh, hoàn thành biên soạn giáo trình chuẩn hóa trước quý 4 năm 2020.

  3. Triệt để chuyển đổi phương pháp giảng dạy sang mô hình tương tác tích cực: Giảng viên tăng cường thời lượng thảo luận nhóm, phương pháp xêmina và giải quyết tình huống giả định lên mức tối thiểu 45% tổng thời lượng khóa học, giảm tỷ lệ thuyết trình thuần túy xuống dưới 50% bắt đầu từ năm 2021.

  4. Cải tiến toàn diện phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả: Ban Chỉ đạo công tác bồi dưỡng cấp huyện chỉ đạo thay thế 40% các bài thi tự luận truyền thống bằng hình thức thi trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính và bài tập xử lý tình huống thực tế, duy trì tỷ lệ học viên đạt loại giỏi từ 25% đến 30% một cách thực chất.

  5. Nâng cấp chuẩn hóa năng lực sư phạm và cơ sở vật chất: Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân các huyện cấp bổ sung kinh phí đầu tư 100% phòng học thông minh đa phương tiện, đồng thời tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại mỗi năm cho toàn bộ giảng viên chuyên trách và kiêm chức từ năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Cán bộ lãnh đạo Ban Tuyên giáo và cấp ủy địa phương: Cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực chứng từ 8 huyện, thị xã, thành phố để hoạch định chính sách đào tạo cán bộ cơ sở, phân bổ ngân sách đào tạo chuẩn hóa cho hơn 40 cán bộ quản lý và hàng chục giảng viên kiêm chức.

  2. Ban Giám đốc và giảng viên các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị: Nhận diện 5 phương pháp giảng dạy tích cực (xêmina, tình huống, cùng tham gia, vấn đáp, thảo luận) kèm hệ thống tiêu chí đánh giá người học 5 cấp độ, hỗ trợ đổi mới giáo án và nâng tỷ lệ đánh giá xuất sắc lên trên 85%.

  3. Học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Xây dựng Đảng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo với hơn 90 tài liệu trích dẫn chuyên sâu, mô hình nghiên cứu tiếp cận năng lực rõ nét và bộ công cụ khảo sát định lượng gồm 13 bảng số liệu chi tiết.

  4. Chuyên viên tham mưu công tác cán bộ tại các sở, ban, ngành: Vận dụng quy trình 4 bước từ khảo sát nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai giảng dạy đến giám sát sau đào tạo để tối ưu hóa hiệu quả bồi dưỡng cho hơn 3.000 cán bộ công chức hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiếp cận theo nhu cầu người học trong bồi dưỡng lý luận chính trị khác gì so với mô hình truyền thống?
    Mô hình truyền thống tập trung vào việc truyền tải một chiều toàn bộ nội dung giáo trình theo chỉ đạo từ trên xuống. Ngược lại, tiếp cận theo nhu cầu lấy năng lực thực thi công vụ và vị trí việc làm của học viên làm trung tâm, tái cấu trúc 20% đến 30% nội dung để giải quyết trực tiếp các vấn đề thực tiễn tại địa phương.

  2. Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành tối ưu trong một khóa bồi dưỡng là bao nhiêu?
    Theo đề xuất của luận văn, tỷ lệ tối ưu là 50% thời lượng dành cho kiến thức lý luận nền tảng và 50% còn lại dành cho thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tế hoặc xêmina chuyên đề, khắc phục hoàn toàn tỷ lệ thuyết trình thụ động 78,5% như giai đoạn 2014–2018.

  3. Giải pháp nào nâng cao chất lượng của đội ngũ giảng viên kiêm chức?
    Các trung tâm cần bắt buộc thực hiện quy trình thông qua bài giảng trước Hội đồng chuyên môn 100% trước khi lên lớp, đồng thời tổ chức ít nhất 2 đợt tập huấn kỹ năng sư phạm hiện đại mỗi năm và xây dựng cơ chế phụ cấp giảng dạy thỏa đáng để tạo động lực cống hiến.

  4. Làm thế nào để đánh giá thực chất năng lực của học viên sau khi kết thúc khóa học?
    Trung tâm cần kết hợp đánh giá đa dạng: 50% điểm số dựa trên bài tập xử lý tình huống thực tế hoặc thi trắc nghiệm khách quan, 30% điểm quá trình tham gia xêmina thảo luận và 20% phản hồi từ cơ quan chủ quản về mức độ chuyển biến công tác sau 6 tháng.

  5. Những rào cản lớn nhất khi chuyển đổi mô hình đào tạo tại cấp huyện là gì?
    Hai rào cản lớn nhất gồm: thói quen dạy học truyền cảm thụ một chiều của giảng viên lâu năm và cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ khi 8/8 trung tâm thời kỳ đầu tiếp quản cơ sở vật chất cũ, thiếu trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ tương tác số.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo định hướng tiếp cận nhu cầu người học và mô hình năng lực thực thi.
  • Phản ánh trung thực thực trạng đào tạo tại 8 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013–2018 với quy mô hơn 35.000 lượt học viên.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, được 250 chuyên gia và khách thể điều tra đánh giá với điểm trung bình vượt trội từ 4,35 đến 4,80/5,00 điểm.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số và đổi mới phương pháp giảng dạy từ năm 2020 đến 2025, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% học viên vận dụng tốt kiến thức vào công tác thực tế.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở vững vàng về lập trường chính trị và thuần thục kỹ năng lãnh đạo quản lý.

Công trình là tài liệu khoa học mẫu mực dành cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên chính trị và cán bộ cấp ủy. Độc giả quan tâm hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn đề tài để vận dụng hiệu quả các mô hình tổ chức đào tạo tiên tiến vào thực tế cơ quan, đơn vị.