Luận án tiến sĩ quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố hà nội hiện nay

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý phối hợp lực lượng xã hội trong đào tạo nghề tại các trường cao đẳng Hà Nội, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Chính trị

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
230
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục, đào tạo

1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề, đáp ứng nguồn lực lao động cho xã hội

1.3. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần tập trung giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG

2.1. Những vấn đề lý luận về phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng

2.2. Những vấn đề lý luận về quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng

2.3. Những yếu tố tác động đến quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Khái quát về các trường cao đẳng và công tác đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay

3.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

3.3. Thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.4. Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.5. Thực trạng những yếu tố tác động đến quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.6. Đánh giá chung về quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội

4. CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP, KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

4.1. Những biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay

4.2. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

4.3. Thử nghiệm một số biện pháp

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý phối hợp lực lượng xã hội trong đào tạo nghề

Quản lý phối hợp lực lượng xã hội trong đào tạo nghề tại các trường cao đẳng Hà Nội là một vấn đề quan trọng. Nó không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo mà còn đến sự phát triển nguồn nhân lực cho xã hội. Việc phối hợp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý phối hợp

Quản lý phối hợp lực lượng xã hội trong đào tạo nghề bao gồm việc kết hợp các nguồn lực từ nhà trường, doanh nghiệp và cộng đồng. Vai trò của nó là tạo ra một môi trường học tập hiệu quả, giúp sinh viên tiếp cận với thực tiễn và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

1.2. Lịch sử phát triển của quản lý phối hợp tại Hà Nội

Trong những năm qua, Hà Nội đã có nhiều chính sách nhằm thúc đẩy sự phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề. Những chính sách này đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

II. Thách thức trong quản lý phối hợp lực lượng xã hội tại các trường cao đẳng

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý phối hợp, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, sự không đồng bộ trong các chính sách và sự thiếu nhận thức của các bên liên quan.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và hỗ trợ

Nhiều trường cao đẳng gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Điều này dẫn đến việc thiếu các chương trình đào tạo thực tiễn và cơ hội thực tập cho sinh viên.

2.2. Sự không đồng bộ trong chính sách

Các chính sách hiện hành chưa thực sự đồng bộ và thống nhất, gây khó khăn trong việc triển khai các chương trình đào tạo nghề. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của việc phối hợp giữa các lực lượng xã hội.

III. Phương pháp quản lý phối hợp hiệu quả trong đào tạo nghề

Để nâng cao hiệu quả quản lý phối hợp, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Những phương pháp này bao gồm việc xây dựng hệ thống thông tin, tổ chức các buổi hội thảo và đào tạo cho cán bộ quản lý.

3.1. Xây dựng hệ thống thông tin và dữ liệu

Hệ thống thông tin giúp các bên liên quan dễ dàng tiếp cận thông tin về nhu cầu thị trường lao động và các chương trình đào tạo. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp và quản lý.

3.2. Tổ chức hội thảo và đào tạo

Các buổi hội thảo và đào tạo giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho cán bộ quản lý, giảng viên và doanh nghiệp. Điều này góp phần tạo ra sự đồng thuận và hợp tác trong việc quản lý phối hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản lý phối hợp lực lượng xã hội

Việc áp dụng các biện pháp quản lý phối hợp đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều trường cao đẳng đã cải thiện chất lượng đào tạo và tăng cường sự hợp tác với doanh nghiệp.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Nhiều sinh viên đã có cơ hội thực tập và làm việc tại các doanh nghiệp lớn, từ đó nâng cao kỹ năng và khả năng làm việc của họ. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

4.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Sự hợp tác giữa các trường cao đẳng và doanh nghiệp đã được cải thiện, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý phối hợp lực lượng xã hội trong đào tạo nghề tại các trường cao đẳng Hà Nội cần được tiếp tục cải thiện. Các bên liên quan cần nhận thức rõ vai trò của mình và cùng nhau hợp tác để nâng cao chất lượng đào tạo.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải thiện

Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý phối hợp, bao gồm việc tăng cường đầu tư, cải thiện chính sách và nâng cao nhận thức của các bên liên quan.

5.2. Tương lai của quản lý phối hợp trong đào tạo nghề

Trong tương lai, việc quản lý phối hợp lực lượng xã hội sẽ trở thành một yếu tố quyết định trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

15/07/2025
Luận án tiến sĩ quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố hà nội hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục, đào tạo 1. Các công trình khoa học nghiên cứu của các tác giả nước ngoài Phối hợp các lực lượng xã hội trong GD, ĐT đáp ứng xây dựng, phát triển nguồn lực lao động cho xã hội là yêu cầu khách quan đối với mỗi quốc gia - dân tộc. Mỗi giai đoạn lịch sử - cụ thể thường có cách tiếp cận và bàn luận nông, sâu về phối hợp các lực lượng trong đào tạo nguồn lực lao động cho xã hội không hoàn toàn giống nhau.

Một là, có những công trình khoa học nghiên cứu về tính tất yếu, nội dung, lợi ích, biện pháp thúc đẩy sự phối hợp giữa nhà trường và xã hội trong GD,ĐT. Tổ chức Cedefop (European Centre for the Development of Vocational Training - Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu) cũng như các tác giả: Kathrin Hoeckel [148]; Rita Nikolai and Christian Ebner [150] đã có những kiến giải mối quan hệ giữa nhà trường và các đơn vị sản xuất, dịch vụ trong quá trình đào tạo nghề. Đáng chú ý, Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu (Cedefop) từ năm 2005 đến 2009 đã triển khai nghiên cứu về nội dung, phương thức phối hợp giữa nhà trường với xã hội theo nhiều hướng khác nhau tại 21 quốc gia châu Âu (Đan Mạch, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Phần Lan, Thụy Điển. Để chỉ rõ sự cần thiết, nguyên tắc, nội dung và lợi ích của hợp tác, liên kết giữa nhà trường và xã hội, trực tiếp là các nhà máy, công ty trong quá trình đào tạo nghề; chỉ rõ tầm quan trọng và lợi ích mang lại cho cả hai phía nhà trường và cộng đồng xã hội, biểu hiện ở 3 cấp độ: cấp độ vi mô (lợi ích của cá nhân); cấp độ trung gian (lợi ích của tổ chức); cấp độ vĩ mô (lợi ích của xã hội).Komenxki (1592-1670), người đầu tiên đưa ra hệ thống lý luận cơ bản, phổ biến về mối quan hệ biện chứng giữa nhà trường và xã hội trong GD, ĐT.Komenxki, động lực của hoạt động giáo dục không thể thiếu vắng sự tham gia của cộng đồng xã hội.

Trong thực hiện mục đích GD, ĐT thế hệ tương lai đối với Nhà nước XHCN, các nhà giáo dục của Liên Xô (cũ) chỉ ra tính tất yếu, vai trò của phối hợp giữa nhà trường và xã hội.Xukhomlinxki (1918-1970) quan niệm: nếu nhà trường không có sự phối hợp với chính quyền, tổ chức quần chúng để thống nhất mục đích, nội dung, hình thức giáo dục,. thì sẽ dẫn đến tình trạng không thống nhất, đồng bộ trong giáo dục, hoạt động GD, ĐT sẽ khó đạt được mục tiêu đặt ra.X Macarencô (1888-1939), đã thể hiện tư tưởng của mình là: Tôi kiên trì nói rằng, các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề dạy học trên lớp, trái lại cần có sự phối hợp giữa các chủ thể giáo dục nhà trường với cộng đồng xã hội. Nghiên cứu về biện pháp thúc đẩy phối hợp các lực lượng xã hội trong GD, ĐT có: Chun Gyun Jung [147]; Lisbeth Lundahh and Theodor Sander [149]; Rita Nikolai and Christian Ebner [150]. đã đề cập tới nhiều giải pháp phối hợp mang lại hiệu quả tích cực cho nhà trường, người học và xã hội.

Theo tác giả Frank Bünning và Schnarr cần chú ý đến hoạt động xúc tiến chiến dịch cộng tác (strategic partnership) giữa các lực lượng, như: cá nhân; gia đình; cộng đồng; các tổ chức tình nguyện; cơ sở đào tạo nghề tư nhân; cơ sở đào tạo nghề quốc gia; công nhân và tổ chức; người quản lý và tổ chức; Hai là, một số công trình khoa học nghiên cứu về chính sách liên quan tới phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề. Có thể kể đến các công trình khoa học: Chana Kasipar, Se-Yung LIM, Alexander Schnarr, Wu Quan, Xu Ying, Frank Bünning [146]; Tazeen Fasih [151]. nhấn mạnh tới vai trò, trách nhiệm của xã hội, đặc biệt là các đơn vị sản xuất, kinh doanh về đóng góp cho quỹ đào tạo, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; về chính sách đào tạo 15 nghề miễn phí cho một số học sinh, sinh viên thuộc nhóm gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Những năm gần đây, một số nước phương Tây đã chú ý đề cao hơn vai trò của phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng xã hội để cùng tham gia giáo dục.

Cuốn sách, “Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng đóng góp cho giáo dục trong các điều kiện xung đột” của tác giả Laura Brannelly và Joan Sullivan-Owomoyela đã đề cập đến sự tham gia xây dựng và phát triển giáo dục của các lực lượng cộng đồng xã hội ở các nước Jordan, Afghanistan, Iraq, Liberia, Uganda và vùng lãnh thổ Palestine. Các tác giả đã nghiên cứu sự tham gia của các lực lượng xã hội vào giáo dục trong hoàn cảnh chính trị của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ khác nhau. Nội dung của cuốn sách đã khẳng định tầm quan trọng của các lực lượng xã hội đối với việc tái thiết đất nước sau xung đột và xây dựng lại giáo dục [152]. Cuốn sách: Mối quan hệ trong nhà trường là những mối quan tâm lớn nhất” của tác giả Cotton Kathleen đã bàn về sự tham gia của các lực lượng xã hội vào giáo dục nói chung, đào tạo nguồn lực lao động xã hội.

Theo tác giả, sự tham gia của các lực lượng xã hội trong quá trình GD, ĐT với nhiều hình thức khác nhau; khẳng định vai trò của các lực lượng xã hội trong phối hợp với nhà trường để tổ chức quá trình đào tạo, nhất là đầu tư CSVC, xây dựng môi trường lành mạnh cho người học. Như vậy, có nhiều cách tiếp cận, mục đích khác nhau khi bàn về phối hợp giữa nhà trường và xã hội. Các công trình khoa học đã công bố trên đây bàn về một vấn đề nào đó, như tầm quan trọng hoặc sự cần thiết,… của phối hợp. Tuy nhiên, chưa đi sâu luận giải nội dung, phương thức phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng 1.

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước Nghiên cứu về thực trạng đào tạo nghề: Báo cáo tổng quan về đào tạo nghề ở Việt Nam [4]. Tổng cục dạy nghề (2012). Tổng cục Giáo dục nghề 16 nghiêp (2018) Báo cáo công tác tuyển sinh năm 2017 [124]. Các công trình khoa học đã chỉ rõ sự cần thiết phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong đào tạo nghề trong giai đoạn mới.

Đáng chú ý, bài viết của tác giả Phạm Bá Phong (2014),“ Bàn về quan hệ hợp tác giữa nhà trường đại học với doanh nghiệp trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực” [83]. Theo tác giả, đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội là một vấn đề bức thiết để thực hiện quy luật cung - cầu trong cơ chế thị trường. Bài viết trình bày kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và chính sách đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, đáp ứng nhu cầu xã hội ở nước ta hiện nay [83]. Một số bài viết nghiên cứu những khía cạnh cụ thể về đào tạo nghề, về phối hợp giữa nhà trường và xã hội trong đào tạo nghề: Tác giả Nguyễn Đức Trí (2008), đi sâu nghiên cứu về Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động [127].

Trên cơ sở luận chứng cơ sở khoa học về nhu cầu của thị trường lao động, thực trạng giáo dục nghề nghiệp; tác giả đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác phối hợp giữa nhà trường và xã hội trong đào tạo nghề; luận chứng nhu cầu số lượng, cơ cấu lao động, qui hoạch lại mạng lưới hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, xây dựng một số loại tiêu chuẩn cần thiết cho giáo dục nghề nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng dạy nghề, gắn kết giữa đào tạo và sử dụng. Nghiên cứu về kinh nghiệm phối hợp nhà trường và các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nhà trường; tư vấn hướng nghiệp, nhu cầu đào tạo, mô hình đào tạo nghề gắn với sản xuất, thị trường lao động của một số quốc gia trên thế giới (Thụy Điển, Malaysia, Đức, New Zealand,. Trong đó, tiêu biểu là công trình khoa học luận giải những kinh nghiệm chuẩn hóa đào tạo nghề của Cộng Hòa Liên bang Đức [121]; hoặc, tác giả Trần Văn Hùng (2010): Kinh nghiệm của New Zealand trong việc xác định nhu cầu đào tạo và nhu cầu lao động” đã trả lời câu hỏi: nền kinh tế cần bao nhiêu nhân lực, cơ cấu nghề nghiệp thế nào, cần đào tạo bao nhiêu, cơ cấu đào tạo ra 17 sao? Kinh nghiệm của New Zealand đáng chú ý ở chỗ họ xác định nhu cầu đào tạo và nhu cầu lao động trong mối quan hệ kinh tế - lao động - đào tạo. Nguyễn Thị Hằng (2013) Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Quan niệm và giải pháp thực hiện [30].

Các tác giả đã phân tích nhu cầu đào tạo nghề để phục vụ phát triển KT-XH của đất nước; làm rõ hạn chế, khuyết điểm trong đào tạo nghề ở nước ta hiện nay. Theo tác giả, đào tạo nghề chưa gắn với chiến lược phát triển KT-XH, sự phân bố các trường cao đẳng nghề không hợp lý, nội dung chương trình, phương pháp dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; quản lý nhà nước về đào tạo nghề hiệu quả chưa cao. * Hai là, nghiên cứu về phối hợp giữa nhà trường và xã hội, phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề Một số luận án bàn về sự phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong đào tạo nghề với những cách tiếp cận từ những phương diện khác nhau, như: Đặng Văn Thành (2002), Phương pháp đào tạo nghề gắn với thị trường lao động ở Việt Nam [108]; Phan Chính Thức (2003), Những giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH” [119]; Trần Khắc Hoàn (2006), Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay [37]; Nguyễn Văn Tuân (2013), Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa các trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động [125].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý phối hợp lực lượng xã hội trong đào tạo nghề tại các trường cao đẳng Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong việc đào tạo nghề tại các trường cao đẳng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hợp tác giữa các bên liên quan, từ chính quyền, doanh nghiệp đến các tổ chức xã hội, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp quản lý hiệu quả, cách thức xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững, và những chiến lược cụ thể để cải thiện chương trình đào tạo nghề.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động đào tạo nghề kế toán theo tiếp cận năng lực thực hiện tại trường trung học kinh tế kỹ thuật tỉnh tuyên quang, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý đào tạo nghề kế toán, hay Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự liên kết trong đào tạo nghề. Cuối cùng, Luận văn quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại trung tâm dịch vụ việc làm hà nội cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các hoạt động hỗ trợ trong đào tạo nghề. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý đào tạo nghề trong bối cảnh hiện nay.