Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 914 01 14) của tác giả Nguyễn Thị Tố Nga, với đề tài "Quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay", được thực hiện tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trịnh Quang Từ và TS Bùi Hồng Thái.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả: Nguyễn Thị Tố Nga |
| Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Trịnh Quang Từ; 2. TS Bùi Hồng Thái |
| Cơ sở đào tạo: Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng |
| Ngành: Quản lý giáo dục | Mã số: 914 01 14 |
| Khách thể nghiên cứu: Quản lý đào tạo nghề ở các trường cao đẳng |
| Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các |
| trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Bối cảnh chính sách và thực tiễn: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020 nhấn mạnh yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ, thực hiện liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động và Nhà nước. Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2016–2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng khẳng định sự cần thiết của việc xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng xã hội.
- Thực trạng bất cập: Công tác đào tạo nghề ở Việt Nam nói chung và tại Hà Nội nói riêng vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc đầu tư nguồn lực hỗ trợ đào tạo nghề ở khối cao đẳng còn bất cập; một số cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương (xã, phường, quận) và các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của sự phối hợp; trách nhiệm của nhà trường và các tổ chức kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế trong khâu quản lý phối hợp.
- Khoảng trống lý luận: Nhiều công trình đã nghiên cứu về đào tạo nghề và liên kết nhà trường - doanh nghiệp, song còn thiếu các nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề, luận án đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội, góp phần tạo ra nguồn nhân lực qua đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Luận chứng cơ sở lý luận quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng phối hợp và thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp, tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Chất lượng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội có vai trò rất quan trọng. Nếu các chủ thể đề xuất các biện pháp và tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp như:
- Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các chủ thể trong phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề;
- Chỉ đạo phối hợp các lực lượng xã hội trong xây dựng hệ thống thông tin tuyển sinh, chương trình đào tạo;
- Chỉ đạo phối hợp các lực lượng xã hội trong đổi mới phương pháp dạy học, thực hành, thực tập và kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề;
- Định hướng các tác động quản lý đến việc phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề;
- Tổ chức phối hợp các lực lượng xã hội trong đánh giá kết quả đào tạo theo chuẩn đầu ra và tư vấn việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp;
thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý đào tạo nghề ở các trường cao đẳng.
- Phạm vi nội dung: Quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát tại 10 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội:
- Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nội;
- Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội;
- Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội;
- Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ thực phẩm Hà Nội;
- Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội;
- Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ;
- Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội;
- Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội;
- Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ;
- Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội;
cùng một số cán bộ quản lý, chuyên viên thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Phạm vi thời gian: Tài liệu, số liệu khảo sát, điều tra, tổng hợp từ năm học 2015–2016 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu.
- Phạm vi thử nghiệm: Lựa chọn 01 biện pháp đề xuất để thử nghiệm đối với sinh viên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội tại Nhà máy Canon Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu về tính tất yếu và lợi ích của phối hợp nhà trường - xã hội: Tổ chức Cedefop (Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu) từ năm 2005 đến 2009 triển khai nghiên cứu tại 21 quốc gia châu Âu (Đan Mạch, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Phần Lan, Thụy Điển...) chỉ ra lợi ích hợp tác ở 3 cấp độ: vi mô (cá nhân), trung gian (tổ chức) và vĩ mô (xã hội). Các tác giả Kathrin Hoeckel, Rita Nikolai và Christian Ebner phân tích mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sản xuất, dịch vụ. Nền tảng tư tưởng cổ điển được điểm lại từ J.A. Komenxki (1592–1670), V.A. Xukhomlinxki (1918–1970) và A.S. Macarenco (1888–1939) về mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
- Nghiên cứu về biện pháp và chính sách phối hợp: Chun Gyun Jung, Lisbeth Lundahl và Theodor Sander, Frank Bünning và Alexander Schnarr bàn về chiến dịch cộng tác chiến lược (strategic partnership) giữa cá nhân, gia đình, cộng đồng và cơ sở đào tạo nghề. Chana Kasipar, Se-Yung Lim, Wu Quan, Xu Ying, Tazeen Fasih đề cập chính sách đóng góp quỹ đào tạo của doanh nghiệp; Laura Brannelly và Joan Sullivan-Owomoyela nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng tại Jordan, Afghanistan, Iraq, Liberia, Uganda, Palestine; Cotton Kathleen phân tích việc đầu tư cơ sở vật chất của các lực lượng xã hội.
- Nghiên cứu về quản lý phối hợp đào tạo nghề: Bernet Praetzter nghiên cứu mô hình đào tạo nghề từ hệ thống kép tại Cộng hòa Liên bang Đức; Michael Hopkins đánh giá nhu cầu đào tạo; William R. Tracey nghiên cứu quản lý hệ thống phát triển đào tạo (Managing Training and Development Systems); Amparo A. Nieves nghiên cứu quản lý chương trình giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp tại SEAMEO-VOCTECH; R. Senior Consultant bàn về thể chế và chính sách huy động nguồn lực xã hội (Human Resource Development: Paradigms, Policies and Practices).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Thực trạng và nhu cầu đào tạo nghề: Báo cáo của Tổng cục Dạy nghề (2012), Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (2018); Phạm Bá Phong (2014) về quan hệ hợp tác trường đại học - doanh nghiệp; Nguyễn Đức Trí (2008) về giáo dục nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động; Trần Văn Hùng (2010) về kinh nghiệm của New Zealand; Nguyễn Thị Hằng (2013) về nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp: Đặng Văn Thành (2002), Phan Chính Thức (2003), Trần Khắc Hoàn (2006), Nguyễn Văn Tuân (2013) nghiên cứu phối hợp thực hành nghề; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội (2004) về gắn kết đào tạo ngành xây dựng; Nguyễn Xuân Mai (2010), Phùng Lê Khanh và Lê Thị Hồng Liên (2013), Nguyễn Đình Luận (2015), Nguyễn Quyết Tiến (2016), Nguyễn Hồng Quý (2017), Nguyễn Phong Tân (2018) về liên kết trường cao đẳng với doanh nghiệp tại Hà Nội.
- Quản lý giáo dục và quản lý phối hợp: Trần Kiểm (2008), Phan Văn Kha (1999), Phan Minh Hiền (2007), Nguyễn Văn Anh (2009), Đỗ Văn Tuấn (2010), Hoàng Công Chương (2013), Phan Trần Phú Lộc (2015). Đặc biệt, luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hằng (2013) xây dựng khung lý luận quản lý đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội gồm 4 khâu: xác định nhu cầu, lập kế hoạch - thiết kế, triển khai, và đánh giá. Các yếu tố bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế được phân tích bởi Nguyễn Quyết Tiến, Phạm Xuân Thu, Mạc Văn Tiến (2016, 2017) và Trương Anh Dũng (2018).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận mối liên kết nhà trường - doanh nghiệp ở từng khâu cụ thể hoặc mang tính khái quát. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về phối hợp và quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở bậc cao đẳng;
- Khảo sát toàn diện thực trạng phối hợp và quản lý phối hợp tại 10 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ theo các chức năng quản lý, đồng thời tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Trường cao đẳng và đào tạo nghề trình độ cao đẳng: Căn cứ Điều lệ Trường Cao đẳng nghề (Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH) với 15 nhiệm vụ cơ bản; Luật Giáo dục nghề nghiệp. Đào tạo nghề ở trường cao đẳng được xác định là hoạt động có mục đích, có tổ chức của chủ thể giáo dục tác động tới người học theo quy trình chặt chẽ nhằm trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề và thái độ nghề nghiệp để tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm.
- Lực lượng xã hội và phối hợp các lực lượng xã hội: Gồm cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và gia đình người học (căn cứ Luật Giáo dục 2019). Phối hợp là việc thực hiện mối liên kết chặt chẽ, thống nhất giữa nhà trường với các lực lượng ngoài trường để huy động sức mạnh tổng hợp tham gia vào các khâu của quá trình đào tạo.
- Quản lý phối hợp các lực lượng xã hội: Được định nghĩa là tổng thể những tác động có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý (chủ đạo là Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý các phòng, khoa, ban của trường cao đẳng) đến toàn bộ quá trình đào tạo, nhằm vận hành đồng bộ các khâu từ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo đến kiểm tra, đánh giá.
- Khung phân tích: Luận án tiếp cận cấu trúc quá trình đào tạo nghề theo mô hình Đầu vào (Input) – Quá trình (Process) – Đầu ra (Output/Outcome) trong mối tương tác với Bối cảnh (Context).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH QUẢN LÝ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. BỐI CẢNH (Context): Cơ chế thị trường, CNH-HĐH, CMCN 4.0, chủ trương của Đảng & Nhà nước |
| 2. ĐẦU VÀO (Input): Kế hoạch phối hợp tuyển sinh, phân luồng học sinh, chuẩn bị nguồn lực |
| 3. QUÁ TRÌNH (Process): |
| - Xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo |
| - Đổi mới nội dung môn học, phương pháp dạy học, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp |
| - Đảm bảo cơ sở vật chất, tài chính và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên |
| 4. ĐẦU RA (Output / Outcome): Đánh giá chuẩn đầu ra, tư vấn việc làm, tỷ lệ sinh viên có việc làm |
| 5. CHỨC NĂNG QUẢN LÝ: Lập kế hoạch -> Tổ chức -> Chỉ đạo -> Kiểm tra, đánh giá |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng về giáo dục nghề nghiệp.
- Các quan điểm tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành lực lượng xã hội và các khâu của quá trình đào tạo nghề.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng đào tạo tại các trường cao đẳng trên địa bàn Hà Nội để phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Tiếp cận theo chức năng quản lý: Phân tích chu trình quản lý gồm 4 chức năng cơ bản (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
- Tiếp cận thị trường: Xem xét mối quan hệ cung - cầu lao động, yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động trong đào tạo nghề khép kín.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm; tọa đàm, đàm thoại chuyên sâu; điều tra bằng phiếu hỏi xã hội học tại 10 trường cao đẳng; tổng kết kinh nghiệm; nghiên cứu sản phẩm hoạt động đào tạo; phương pháp chuyên gia; phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm thực nghiệm.
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu khảo sát, tính toán điểm trung bình (ĐTB), xếp hạng thứ bậc và so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế về giáo dục nghề nghiệp, vai trò của các lực lượng xã hội và công tác quản lý phối hợp nhà trường - doanh nghiệp.
- Làm rõ 5 nội dung cơ bản của phối hợp các lực lượng xã hội:
- Tạo phong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội và phân luồng nghề nghiệp;
- Tạo lập môi trường giáo dục lành mạnh, gắn kết trách nhiệm của chính quyền và đoàn thể;
- Củng cố khối cao đẳng công lập nòng cốt kết hợp đa dạng hóa liên kết đào tạo với doanh nghiệp;
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ thể tham gia;
- Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội hóa.
- Xác định 3 nhiệm vụ khoa học mà luận án cần tiếp tục giải quyết nhằm bổ sung khoảng trống lý luận và thực tiễn tại thành phố Hà Nội.
Chương 2. Cơ sở lý luận về quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng
- Xác định bản chất của trường cao đẳng theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH với 15 nhiệm vụ cụ thể, khẳng định đào tạo nghề là quá trình sư phạm có mục đích trang bị kiến thức, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp.
- Cụ thể hóa nội dung quản lý phối hợp theo chu trình 4 chức năng quản lý:
- Quản lý phối hợp tuyển sinh: Tuyên truyền, hướng nghiệp, xây dựng hệ thống thông tin tuyển sinh, phân luồng học sinh sau THCS/THPT.
- Quản lý phối hợp xây dựng mục tiêu và chương trình đào tạo: Tiếp cận năng lực thực hành, chuẩn đầu ra, tích hợp tiêu chuẩn kỹ năng nghề của doanh nghiệp.
- Quản lý phối hợp đổi mới nội dung, phương pháp, thực hành, thực tập: Đưa tri thức thực tiễn sản xuất vào giảng dạy; tổ chức cho sinh viên thực hành, thực tập tại doanh nghiệp.
- Quản lý phối hợp bảo đảm điều kiện và đầu ra: Đảm bảo tài chính, cơ sở vật chất, bồi dưỡng giảng viên, đánh giá chuẩn đầu ra và tư vấn việc làm sau tốt nghiệp.
- Phân tích các yếu tố tác động: Chủ trương, chính sách pháp luật; sự phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động; cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và các lực lượng xã hội.
Chương 3. Cơ sở thực tiễn quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Phân tích bối cảnh mạng lưới các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội và tiến hành khảo sát thực trạng tại 10 trường cao đẳng cùng các doanh nghiệp liên kết.
- Hệ thống dữ liệu điều tra thực trạng qua các bảng và biểu đồ khảo sát:
| Bảng / Biểu đồ |
Nội dung khảo sát thực trạng được trình bày trong luận án |
Vị trí trang |
| Bảng 3.1 & Biểu đồ 3.1 |
Đánh giá nhận thức về mục đích, ý nghĩa của sự phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng |
Trang 77–78 |
| Bảng 3.2 & Biểu đồ 3.2 |
Đánh giá về thực hiện nội dung phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng |
Trang 84–85 |
| Bảng 3.3 |
Đánh giá về thực hiện quản lý phối hợp các lực lượng trong xây dựng mục tiêu, đổi mới chương trình, nội dung đào tạo nghề ở các trường cao đẳng |
Trang 88 |
| Bảng 3.4 & Biểu đồ 3.3 |
Đánh giá về thực hiện quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong xây dựng mục tiêu, đổi mới chương trình, nội dung đào tạo nghề ở các trường cao đẳng |
Trang 90–91 |
| Bảng 3.5 & Biểu đồ 3.4 |
Đánh giá về thực hiện quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường cao đẳng |
Trang 92–93 |
| Bảng 3.6 |
Tổng hợp kết quả tốt nghiệp năm 2018 của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội |
Trang 98 |
| Bảng 3.7 & Biểu đồ 3.5 |
Đánh giá về mức độ các yếu tố tác động đến quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng |
Trang 103–104 |
- Đánh giá chung: Công tác phối hợp đã đạt được kết quả bước đầu trong tuyển sinh và tổ chức thực tập. Tuy nhiên, nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền địa phương và doanh nghiệp chưa sâu sắc; cơ chế phối hợp chưa chặt chẽ; việc phối hợp trong thẩm định chương trình, chuẩn đầu ra và đánh giá tay nghề còn mang tính hình thức.
Chương 4. Biện pháp, khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:
- Biện pháp 1: Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các chủ thể trong phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề.
- Biện pháp 2: Chỉ đạo phối hợp các lực lượng xã hội trong xây dựng hệ thống thông tin tuyển sinh, chương trình đào tạo.
- Biện pháp 3: Chỉ đạo phối hợp các lực lượng xã hội trong đổi mới phương pháp dạy học, thực hành, thực tập và kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề.
- Biện pháp 4: Định hướng các tác động quản lý đến việc phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề.
- Biện pháp 5: Tổ chức phối hợp các lực lượng xã hội trong đánh giá kết quả đào tạo theo chuẩn đầu ra và tư vấn việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp.
- Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp qua lấy ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên:
| Bảng / Biểu đồ |
Nội dung khảo nghiệm và thử nghiệm |
Vị trí trang |
| Bảng 4.1 & Biểu đồ 4.1 |
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp |
Trang 146–147 |
| Bảng 4.2 & Biểu đồ 4.2 |
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp |
Trang 147–149 |
| Bảng 4.3 & Biểu đồ 4.3 |
Kết quả và thứ bậc về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất; tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi |
Trang 149–150 |
| Bảng 4.4 |
Đánh giá về mức độ kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội trước thử nghiệm |
Trang 155 |
| Bảng 4.5 & Bảng 4.6 |
Nội dung Kế hoạch và kế hoạch công việc tổ chức thử nghiệm |
Trang 157–158 |
| Bảng 4.7 & Bảng 4.8 |
Mức độ thực hành nghề của sinh viên sau thử nghiệm lần 1 và lần 2 |
Trang 159–160 |
| Bảng 4.9 & Biểu đồ 4.4 |
Mức độ thực hành nghề và mức độ đạt được về kỹ năng thực hành của sinh viên sau 2 lần thử nghiệm |
Trang 164–165 |
- Thử nghiệm thực tiễn được tiến hành đối với nhóm sinh viên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội tại Nhà máy Canon Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long. Kết quả đánh giá qua 2 lần thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến về kỹ năng thực hành nghề của sinh viên, khẳng định tính khả thi của biện pháp quản lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về phối hợp và quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng.
- Làm rõ khái niệm, mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý phối hợp các lực lượng xã hội theo các chức năng quản lý giáo dục (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) gắn với đặc thù bậc cao đẳng nghề trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng phối hợp và quản lý phối hợp các lực lượng xã hội tại 10 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm học 2015–2016 đến nay, chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi, được khảo nghiệm qua ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và thử nghiệm tại doanh nghiệp (Nhà máy Canon Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long).
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia sâu vào quá trình đào tạo nghề, quy định trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp trong liên kết đào tạo.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội: Xây dựng quy hoạch mạng lưới đào tạo gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô; thành lập kênh thông tin kết nối cung - cầu lao động và hỗ trợ phân luồng học sinh.
- Đối với các trường cao đẳng: Chủ động đổi mới chương trình theo chuẩn đầu ra; thành lập bộ phận chuyên trách về quan hệ doanh nghiệp; phân công trách nhiệm rõ ràng cho các phòng, khoa trong quản lý phối hợp.
- Đối với các doanh nghiệp và tổ chức xã hội: Tăng cường phối hợp xây dựng chuẩn kỹ năng nghề, hỗ trợ cơ sở vật chất thực hành và tiếp nhận sinh viên thực tập theo hợp đồng cam kết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát thực trạng được giới hạn tại 10 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp liên kết, chưa mở rộng sang các trường cao đẳng ở các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phạm vi thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm thực tế mới được tiến hành trên 01 biện pháp quản lý cụ thể đối với một nhóm sinh viên thuộc Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội tại một doanh nghiệp (Nhà máy Canon Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa bàn kinh tế trọng điểm khác hoặc khảo sát so sánh giữa các loại hình trường cao đẳng công lập và ngoài công lập trên cả nước.
- Tiếp tục thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 5 nhóm biện pháp quản lý trên các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ khác nhau để kiểm chứng sâu hơn hiệu quả quản lý phối hợp các lực lượng xã hội.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực hiện 4 chức năng quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong tuyển sinh, phát triển chương trình, tổ chức thực hành và đánh giá chuẩn đầu ra.
- Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng và tiếp cận thị trường trong nghiên cứu quản lý giáo dục nghề nghiệp.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp: Căn cứ thực tiễn để xây dựng chính sách liên kết đào tạo, gắn kết nhà trường với thị trường lao động tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm những đối tượng và cơ sở đào tạo nào?
Khách thể khảo sát gồm cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, sinh viên tại 10 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội (CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nội, CĐ Nghề Công nghệ cao Hà Nội, CĐ Công thương Hà Nội, CĐ Nghề Cơ điện và Công nghệ thực phẩm Hà Nội, CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội, CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ, CĐ Nghề Cơ điện Hà Nội, CĐ Du lịch Hà Nội, CĐ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ, CĐ Công nghệ và Thương mại Hà Nội) cùng cán bộ quản lý, chuyên viên thuộc các doanh nghiệp tại Hà Nội từ năm học 2015–2016.
2. Luận án định nghĩa thế nào về quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở trường cao đẳng?
Quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng là tổng thể những tác động có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ quá trình đào tạo ở các trường nghề, nhằm quản lý chặt chẽ các khâu của quá trình đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.
3. Luận án đề xuất những nhóm biện pháp quản lý cụ thể nào?
Luận án đề xuất 5 nhóm biện pháp:
- Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các chủ thể;
- Chỉ đạo phối hợp xây dựng hệ thống thông tin tuyển sinh và chương trình đào tạo;
- Chỉ đạo phối hợp đổi mới phương pháp dạy học, thực hành, thực tập và kiểm tra, đánh giá;
- Định hướng các tác động quản lý đến việc phối hợp;
- Tổ chức phối hợp trong đánh giá kết quả đào tạo theo chuẩn đầu ra và tư vấn việc làm sau tốt nghiệp.
4. Quá trình thử nghiệm thực tiễn biện pháp quản lý được tiến hành tại đâu?
Thử nghiệm được tiến hành đối với nhóm sinh viên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội tại Nhà máy Canon Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long, đánh giá sự thay đổi về kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành nghề qua 2 lần thử nghiệm.
5. Luận án vận dụng những quan điểm tiếp cận phương pháp luận nào?
Luận án vận dụng 4 quan điểm tiếp cận chính:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc;
- Tiếp cận thực tiễn;
- Tiếp cận theo chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra);
- Tiếp cận thị trường (theo quy luật cung - cầu và tiêu chuẩn nghề nghiệp).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tố Nga đã hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận về quản lý phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo nghề ở các trường cao đẳng theo chu trình chức năng quản lý và mô hình tiếp cận thị trường. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại 10 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm học 2015–2016 đến nay, luận án đã phác họa bức tranh thực tiễn, làm rõ các hạn chế trong cơ chế phối hợp và quản lý liên kết nhà trường - doanh nghiệp. Công trình đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, đã được khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm thực tiễn thành công tại doanh nghiệp liên kết, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp hiện nay.