Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế sâu rộng. Theo dự báo phát triển nhân lực của ngành lao động, đến năm 2020, lực lượng lao động cả nước đạt gần 63 triệu người, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm khoảng 70%, tương đương gần 44 triệu người, với 78,5% qua đào tạo nghề. Tại khu vực miền núi như tỉnh Bắc Kạn, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật đối mặt với nhiều rào cản do điều kiện kinh tế khó khăn, phân tán dân cư và năng lực đào tạo tại chỗ còn hạn chế.
Trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú Bắc Kạn, tiền thân thành lập từ năm 2002 và được nâng cấp lên cao đẳng vào năm 2015, giữ sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực đa ngành phục vụ phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, mô hình đào tạo đơn lẻ không đáp ứng đủ nhu cầu học tập ngày càng tăng. Giai đoạn 2011 đến 2017, nhà trường duy trì quy mô từ 1.500 đến hơn 2.000 học viên với 28 ngành nghề đào tạo, nhưng công tác quản lý liên kết đào tạo còn bộc lộ nhiều lúng túng trong điều phối và kiểm soát chất lượng. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và xác lập hệ thống biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề tại nhà trường trong giai đoạn 2011-2018. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ chế phối hợp đào tạo, tối ưu hóa nguồn lực cơ sở vật chất và nâng cao tỷ lệ giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý chức năng theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp cùng mô hình quản lý đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Training). Đồng thời, luận văn tiếp cận mô hình giáo dục nghề nghiệp kép (Dual System) theo kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức, nơi khoảng 60% học sinh sau tốt nghiệp phổ thông lựa chọn học nghề và trên 90% hoàn thành khóa đào tạo thành công nhờ sự gắn kết hữu cơ giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh ba khái niệm nền tảng:
- Quản lý đào tạo nghề: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên toàn bộ các thành tố mục tiêu, chương trình, đội ngũ giảng viên, người học và cơ sở vật chất nhằm đạt chuẩn đầu ra nghề nghiệp.
- Liên kết đào tạo: Sự hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ trì với các trường đối tác, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp mà không hình thành pháp nhân mới.
- Hai hình thức liên kết theo quy định pháp luật: Hình thức liên kết đặt lớp đào tạo (đơn vị chủ trì đảm nhiệm 100% khối lượng giảng dạy) và hình thức liên kết phối hợp đào tạo (đơn vị chủ trì đảm nhiệm tối thiểu 70% nội dung chương trình theo Thông tư 29/2017/TT-BLĐTBXH).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2017. Khách thể khảo sát thực chứng bao gồm tổng cỡ mẫu 160 người, được lựa chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cho các bên liên quan: 92 cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu của nhà trường; 4 cán bộ phụ trách liên kết từ 4 trường cao đẳng đối tác; 7 lãnh đạo doanh nghiệp liên kết; 50 học viên đang theo học và 17 cựu học viên đang làm việc tại doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích số liệu dựa trên thống kê toán học với thang đo Likert 4 mức độ từ 1,00 điểm (không phù hợp) đến 4,00 điểm (rất phù hợp). Công thức tính điểm trung bình trọng số kết hợp phân tích phương sai được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ đánh giá thực trạng và kiểm định tính khả thi của các giải pháp. Phương pháp này giúp triệt tiêu các sai số chủ quan từ các nhóm đối tượng khảo sát khác nhau, mang lại bức tranh khách quan về hiệu quả quản trị liên kết đào tạo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại nhà trường làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, quy mô liên kết đào tạo phát triển nhưng cơ cấu chưa thật sự cân đối. Năm học 2016-2017 trường tổ chức 28 ngành nghề với hơn 2.000 học viên, nhưng đến năm học 2017-2018 phải thu gọn còn 18 ngành nghề với khoảng 1.500 học viên nhằm tập trung vào các nhóm ngành trọng điểm như cơ khí, công nghệ ô tô, điện và nông lâm nghiệp.
Thứ hai, đội ngũ giảng viên cơ hữu tăng về số lượng nhưng mất cân đối về chuyên môn kỹ thuật cao. Trường hiện có 97 cán bộ, giáo viên với 80 giáo viên cơ hữu (chiếm 82,4%), trong đó có 14 thạc sĩ và 59 đại học. Tuy vậy, do thiếu giáo viên chuyên môn sâu ở các ngành mới, trường phải phụ thuộc vào các đơn vị phối hợp giảng dạy từ 20% đến 30% khối lượng chương trình.
Thứ ba, cơ sở hạ tầng được hiện đại hóa mạnh mẽ nhờ các nguồn tài trợ ODA. Dự án VIE/021 và VIE/034 từ Chính phủ Đại công quốc Luxembourg tài trợ 2.000.000 EUR vốn không hoàn lại cùng 300.000 EUR vốn đối ứng địa phương, kết hợp 10 tỷ đồng hỗ trợ ký túc xá, trang bị cho trường 15 phòng học lý thuyết đạt chuẩn, 5 xưởng thực hành và trung tâm đào tạo lái xe 29 phương tiện. Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng thiết bị dùng chung trong các lớp liên kết đặt lớp tại trung tâm cấp huyện chỉ đạt mức trung bình.
Thứ tư, mối liên kết với hơn 30 doanh nghiệp ký kết từ năm 2016 chủ yếu dừng lại ở tiếp nhận thực tập và tuyển dụng đầu ra, tỷ lệ doanh nghiệp trực tiếp tham gia thẩm định và xây dựng giáo trình còn dưới mức 25%.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên phản ánh cơ chế quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và các đơn vị đối tác còn thiếu tính chủ động. Việc khảo sát nhu cầu học nghề chưa áp dụng công cụ dự báo cung - cầu lao động chuyên sâu, dẫn đến hiện tượng một số ngành nghề tuyển sinh vượt chỉ tiêu trong khi các ngành kỹ thuật mũi nhọn lại thiếu hụt người học.
Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua hệ thống 10 bảng phân tích định lượng (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.10 trong tài liệu nghiên cứu) và các biểu đồ so sánh điểm trung bình. Kết quả cho thấy sự phân hóa rõ rệt: khâu tổ chức giảng dạy đạt điểm đánh giá khá cao (3,15/4,00 điểm), trong khi khâu kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu ra tại các đơn vị phối hợp chỉ đạt mức trung bình (2,45/4,00 điểm). Tình trạng này tương đồng với kết quả nghiên cứu của các tác giả cùng thời kỳ tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, khẳng định tính cấp thiết phải chuẩn hóa các văn bản quản lý liên kết và phân định rõ trách nhiệm giám sát chuyên môn giữa các cơ sở đào tạo.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động liên kết đào tạo:
- Đổi mới và hoàn thiện quy trình phát triển chương trình đào tạo liên kết theo hướng tiếp cận năng lực: Phối hợp cùng doanh nghiệp rà soát, điều chỉnh 100% chương trình đào tạo các ngành liên kết, nâng thời lượng thực hành thực tế tại xưởng và doanh nghiệp lên tối thiểu 60% tổng thời lượng khóa học. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2020, do Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp các Khoa chuyên môn.
- Xây dựng hệ thống văn bản quy chế phối hợp đồng bộ và phân định rõ trách nhiệm quản lý: Ban hành quy định chuẩn về giám sát tiến độ đào tạo, chia sẻ học liệu và tài chính đối với 100% các đơn vị liên kết (gồm 4 trường cao đẳng đối tác và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp cấp huyện). Thời gian hoàn thành: Quý IV/2018, do Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo.
- Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản trị liên kết cho 100% cán bộ phụ trách, đồng thời tận dụng nguồn vốn dự án VIE/034 để cử giảng viên đi thực tế tại doanh nghiệp, nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ lên trên 25% tổng biên chế. Thời gian triển khai: Hằng năm từ 2018 đến 2020, do Phòng Quản lý khoa học và Đảm bảo chất lượng thực hiện.
- Siết chặt công tác kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra và quản lý học viên: Áp dụng quy trình đánh giá kết quả học tập độc lập có sự tham gia của chuyên gia doanh nghiệp cho 100% kỳ thi tốt nghiệp, phấn đấu duy trì tỷ lệ học viên có việc làm đúng chuyên ngành sau 6 tháng tốt nghiệp đạt trên 85%. Thời gian áp dụng: Thường xuyên từ năm học 2018-2019, do Phòng Tuyển sinh và Công tác học sinh sinh viên điều phối.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng, trung cấp nghề khu vực miền núi: Tài liệu cung cấp mô hình thực tiễn trong việc vận hành hai hình thức liên kết đặt lớp và phối hợp đào tạo, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và giải quyết bài toán thiếu hụt giảng viên chuyên ngành.
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp căn cứ khoa học và số liệu thực chứng để hoạch định chính sách phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo lao động địa phương.
- Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầu liên kết tuyển dụng: Tham khảo khung hợp tác đào tạo theo địa chỉ, quy trình tiếp nhận thực tập sinh và cơ chế tham gia xây dựng chuẩn đầu ra nghề nghiệp.
- Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo với hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ, bộ công cụ khảo sát 160 mẫu chuẩn hóa và phương pháp xử lý số liệu định lượng phục vụ các công trình nghiên cứu tương đương.
Câu hỏi thường gặp
-
Điểm khác biệt cốt lõi giữa liên kết đặt lớp và liên kết phối hợp đào tạo là gì?
Liên kết đặt lớp là hình thức đơn vị phối hợp chỉ đảm bảo cơ sở vật chất, còn cơ sở chủ trì thực hiện giảng dạy 100% chương trình. Ngược lại, liên kết phối hợp đào tạo cho phép đơn vị liên kết trực tiếp tham gia giảng dạy từ 20% đến 30% nội dung, trong khi cơ sở chủ trì giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng môn học.
-
Vì sao công tác xác định nhu cầu học nghề tại Bắc Kạn gặp nhiều trở ngại?
Do địa bàn miền núi phân tán, nhận thức của người dân về học nghề còn định kiến so với học đại học. Hơn nữa, việc thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu dự báo thị trường lao động dài hạn tại địa phương khiến nhà trường chủ yếu dựa vào số liệu thống kê ngắn hạn từ hơn 30 doanh nghiệp đối tác.
-
Nguồn tài trợ ODA từ Luxembourg đã tạo ra những đột phá nào cho nhà trường?
Thông qua hai dự án VIE/021 và VIE/034 với tổng vốn 2.000.000 EUR không hoàn lại và 300.000 EUR vốn đối ứng, nhà trường đã chuẩn hóa 15 phòng học lý thuyết, 5 xưởng thực hành công nghệ cao và nâng cấp đội ngũ với 14 thạc sĩ, giải quyết triệt để sự thiếu hụt trang thiết bị đào tạo nghề.
-
Độ tin cậy của các biện pháp quản lý đề xuất được kiểm chứng như thế nào?
Tính cần thiết và tính khả thi của 7 nhóm giải pháp được khảo nghiệm trực tiếp trên 160 cán bộ quản lý, giảng viên, đại diện doanh nghiệp và học viên. Kết quả thống kê đều đạt điểm trung bình trên 3,20/4,00 điểm, chứng minh sự đồng thuận rất cao và tính khả thi trong thực tiễn.
-
Doanh nghiệp giữ vai trò gì trong việc nâng cao chất lượng liên kết đào tạo?
Doanh nghiệp giữ vai trò chủ thể đồng hành: trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến vào khung chương trình đào tạo, cung cấp môi trường thực hành thực tế cho học sinh và tiếp nhận trên 85% nhân lực tốt nghiệp, giúp giảm thiểu tối đa chi phí đào tạo lại.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị liên kết đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập vùng dân tộc nội trú.
- Khảo sát và đánh giá chính xác thực trạng công tác liên kết đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú Bắc Kạn trên cỡ mẫu 160 khách thể trong giai đoạn 2011-2017.
- Chỉ rõ các nút thắt trong việc xây dựng chương trình, cơ chế phối hợp kiểm tra đánh giá và sự tham gia còn hạn chế của các doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm, có tính kế thừa và khả thi cao, được lượng hóa bằng các chỉ số mục tiêu rõ ràng.
- Khẳng định mô hình gắn kết ba bên giữa Nhà trường - Doanh nghiệp - Trung tâm giáo dục nghề nghiệp cấp huyện là hướng đi tất yếu để nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật.
Lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn 2018-2020 tạo nền tảng vững chắc để nhà trường hoàn thành mục tiêu trở thành trường cao đẳng đạt chuẩn quốc gia vào năm 2025. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các nhà quản lý giáo dục có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp quản lý này nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.