mở đầu cho thời kỳ tiếp nhận nguồn vốn FII đối với toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Mặc dù đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm khi xét trên góc độ quy mô vốn đầu tư, nhưng kênh dẫn vốn này vẫn đang chứng tỏ là một trong những kênh huy động vốn dài hạn quan trọng cho nên kinh tế. Đặc biệt, trong bối Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhanh và mạnh hơn so với vốn cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh đầu tư trực tiếp Ảnh: Tư liệu quá trình tái cấu trúc nền kinh Ị tế, trong đó có tái cau tric TTCK, hút nguồn vốn FII ổn định và quy Việt Nam ít nặng nề hơn nhưng theo đó hành lang pháp lý cho mô lớn hơn cho suốt những giai nguồn vốn FII không vì thế mà các loại hình quỹ đầu tư đa dạng đoạn sau đó. Với các quỹ đang đang từng bước được hoàn thiện Từ 1991 - 1996, tuy chưa có hoạt động trong giai đoạn này, để thu hút sự tham gia nhiều hơn TTŒK, nhưng FH đã vào Việt Nam giá chứng chỉ quỹ giảm mạnh, cúa loại hình nhà đầu tư có tổ dưới hình thức 7 quỹ đầu tư quốc mức chiết khấu từ 43,6 - 47.7% so chức trên TTCK.
tế với tổng số vốn khoảng 400 với NAV. Hoạt động đầu tư thua Giai đoạn 1991 - 2005 (trước triệu USD (Bảng 1}. Trong giai lỗ, khiến các quỹ đẩy mạnh cắt khi Việt Nam gia nhập Tổ chức đoạn này, giá các chứng chỉ quỹ giảm quy mô, 5 trong số 7 quỹ Thương mại Thế gidi - WTO). này tăng nhẹ và luôn cao hơn giá đã rút khỏi Việt Nam, 2 quỹ còn Mặc dù đây là giai đoạn nguồn tri tai sdn rong (NAV).
lại thu hẹp 90% quy mô, trong đó vốn FII vào Việt Nam phải chứng Năm 1997, mặc dù so với các chỉ còn duy nhất Quỹ Vietnam kiến nhiều sự biến động nhất, nước khác trong khu vực, ảnh Enterprise Investment Fund duy nhưng cũng là giai đoạn đã góp hưởng của cuộc khủng hoảng tài trì hoạt động. Thêm vào đó, trong phần tạo tiển để cho lộ trình thu chính châu A tới nền kinh tế thời gian này, số _ lượng doanh 3 Số 194 - Tháng 12/2014 CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM SS eS ee: _ THU HUT VON DAU TU GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN TTCK trường đầu tư rộng mở hơn cho Quy dau tw | Quy mô vốn ban đầu các nha DTNN. Với tốc 2 | Vietnam Keppel Fund (1992) 12,5 3 | Beta Vietnam Fund (1993) 68.3 độ tăng trưởng kinh tế những năm 4 [ Vietnam Frontier Fund (1994) 2006, 2007 đạt mức bình quân 5 Templeton Vietnam Opportunities Fund (1994) 117,0 7.5%/năm, Tổ chức xếp hạng 6 Vietnam Lazard Fund (1994) ¬ tín nhiệm Moody's đã nâng mức | Vietnam Enterprise Investments Ltd (1995) xếp hạng tín nhiệm quốc gia Việt Nam từ mức B3 lên B1. Việc gia - nhập WTO vào năm 2006 cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng | | DB x-Trackers FTSE Market Vectors Vietnam iShares MSCI Frontier Kiêu chí Vietnam ETF (DB ETF) ETF (VNM ETF) 100 ETF của TTCK đã giúp Việt Nam thu Ghí số mô phỏng FTST Vietnam Index Market Vewtor Violnan MSC Frontier 100 hút được đông đảo nhà ĐTNN, Gông ty quán Cluyý mô vốn ban dau lý quỹ Deutsohn +t trifiu Hank USD At Van Eek Globa BlackRock Fund | đặc biệt là các nhà đầu tư có tổ chức (quỹ đầu tư) từ các nên kinh 14 triệu LISL) | ia Fai sain 418 triêu USD XIVT1:GR 537 triêu USD | 24 triéu LISD tế phát triển.
Quy mô vốn FII EMI:11S SE (Anh) NYSE (Mv) __ mới vào thông qua 12 quỹ đầu tư dy 25/11/2014); Bloomberg.com mới (2006) đạt hơn 780 triệu USD nghiệp cổ phần hóa rất ít, cả với một số quỹ điển hình như nước chỉ có 38 doanh nghiệp tư mô vốn đạt 908 triệu USD. Đây Golden Brigde, Blackhorse, DWS nhân được thành lập, 128 doanh là kết quả của sự ra đời và phát Vietnam EFund. Tính tới thời nghiệp nhà nước được cổ phần triển của Sở Giao dịch Chứng. điểm cuối năm 2006, lượng vốn hóa.
Những điểu này đã phẩn khoán (SGDGK) Tp. Hồ Chí Minh FII tang lén tdi 2 ty USD, cao hon nào làm giảm mức độ thu hút (2000) va SGDCK Hà Nội (2005) tất cả giai đoạn trước đó cộng của thị trường Việt Nam đối với cùng với hành lang pháp lý được lại. Giao dịch của các quỹ đầu tư nhà ĐTNN. Do đó, từ năm 1997 điều chỉnh theo hướng khuyến thời kỳ này chiếm khoảng 60% cho đến hết năm 2002, không có khích và tạo điểu kiện cho các tổng giao dịch toàn thị trường, có bất kỳ quỹ đầu tư mới nào ở Việt nhà ĐTNN tham gia TTCK Việt vai trò dẫn dắt giao dịch cúa cả Nam ra đời.
Nam, đơn cử như việc điều chỉnh thị trường. Từ năm 2003 tới năm 2005, tỷ lệ nắm giữ của nhà ĐTNN, từ Trong giai đoạn từ 2008 đến dòng vốn FII bắt đầu quay trở mức 20% lên mức 30% (2003) năm 2011, dòng vốn của các quý lại TTCK Việt Nam với 13 quỹ sau đó lên mức 49%, đã tạo môi ĐTNN vẫn tiếp tục hướng tới thị. trường Việt Nam kể cả khi TTGK Bang 3. Quy mé von FIl (rdng) tai Việt Nam, giai đoạn 2005 - 2012 có sự điêu chỉnh mạnh.
Trong (Đơn vị: Triệu L/SD) 2006 20008 giai đoạn này, các quỹ đóng mới ial ania tu (nat được thành lập và đặc biệt là tá phiếu 118. sự xuất hiện của ba quỹ hoán đối danh mục (ETF - Exchange Hình 1. Quy mô dòng vốn cổ phiếu của nhà ĐTNN vào Việt Nam Traded Fund), gồm các quỹ FTSI: giai đoạn 2005 - 2013 (Đơn vị: Triệu LJ/S) | Vietnam Index ETF, Market 7000 Vectors Vietnam ETF va iShares MSCI Frontier 100 ETF (Bang 2).000 Năm 2011, hai quỹ FTSE 5,000 ' Vietnam Index ETF, Market 4.000 Vectors Vietnam ETF) da gép phần huy động lên tới 150 triệu 3,000 USD vốn ĐTNN vào thị trường 2,000 - Việt Nam, nhưng năm 2012 giảm 1.000 xuống còn hơn 80 triệu USD _ (FTSE Vietnam ETF thu htt 28,5 triệu USD và Market Vectors > 2005 3006 2007 id 2009 2010 201L 30113 2013 | (1,000) Vietnam ETF thu hút được 52,24 triệu USD). Trong hai năm 20153 4 CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Số 194 - Tháng 12/2014 THU HUT VON DAU TU GIAN TIEP NUGC NGOAI TREN TTCK —D Hình 2.
Thống kê số lượng tài khoản nhà ĐTNN trên TTCK Việt Nam phiếu chính phú quốc tế vào hai giai đoạn 2002 - 10/2014 năm này, với quy mô vốn huy wae động được lần lượt là 750 triệu 20000 ==—~lTai khoản ca nhàn 18000 USD va 1. teed Toi khoan to chive 16000 Trong khi đó, quy mô vốn 14000 8ỏ lượng tai khoản cố phiếu duy trì trạng thái ròng 12006 dương (vào ròng) ở mức tương đối 10000 cao trong suốt thời gian qua, và Söood bộ phận chủ yếu của quy mô vốn 00 cổ phiếu này là thông qua nguồn 4000 vốn của nhà ĐTNN đầu tư vào thị | 2000 Ũ has il u trường giao dịch thứ cấp. Duy nhất năm 2008, do ảnh 2002 30(01{ 2007 2008 2010 2011 2012 23013 Oct-14 hưởng mạnh mẽ của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, giá trị cổ — 2014, nha DTNN co déng thai cấu nguồn vốn FII vào Việt Nam phiếu trên TTCK sụt giảm mạnh, rút vốn tại các quỹ này, tuy thời gian qua, xét theo loại chứng lượng FII vào thị trường Việt Nam nhiên quy mô rút vốn không lớn. khoán đầu tư, tập trung chủ yếu giảm mạnh, trong khi lượng vốn Tính bình quân cả năm thì hai ở mảng giao dịch cổ phiếu (Bảng của nhà ĐTNN rút ra khói TTCK quỹ ETF trên vẫn duy trì trạng 3 và Hình 1).
Việt Nam lớn khiến cho dòng thái vào ròng, trong đó tính riêng Đối với máng đầu tư trái vốn FIl năm 2008 ở trạng thái năm 2013, quỹ Market Vectors phiếu, dòng vốn ĐTNN vào ròng ra ròng. Năm 2009, lượng vốn Vietnam ETF đã tiếp nhận tổng nhiều nhất vào hai năm 2005, FII tiếp tục giẩm sâu xuống 71 cộng 66,88 triệu USD vốn ĐTNN, 2010 với giá trị lần lượt đạt triệu USD, tuy nhiên áp lực thoái con số này tiếp tục tăng trong 709,37 và 981,29 triệu USD. Kết vốn đã giảm đi nên nguồn vốn quý I⁄2014, đạt 83,37 triệu USD. quả khả quan này có sự đóng này duy trì mức vào ròng giá trị Có thế nói, các quỹ ETEF nước góp lớn từ giá trị vốn FII mà Việt thấp (128 triệu USD).
Đến năm ngoài đã có những đóng góp tích Nam thu hút được thông qua thị 2010, cùng với dấu hiệu phục hồi cực trong việc cải thiện thanh trường phát hành, cụ thể là hai của nên kinh tế thế giới, lượng khoán TTŒK trong thời gian qua đợt phát hành thành công trái vốn FII vào TTCK Việt Nam tăng và duy trì triển vọng khả quan Hình 3. Tổng quy mô vốn FIl (ròng) tại Việt Nam giai đoạn 2003 - 2013 từ nguồn vốn của các nhà ĐTNN đối với TTCK Việt Nam kể cả ở | 7OO0 6300 những thời điểm thị trường được 6000 | S000 ` đánh giá là khó khăn như giai 4000 đoạn 2010 - 2012. 350D: 2boa Mặc dù xu hướng vốn ĐTNN 2000 : 1190 vào ròng tại các quỹ ĐTNN chiếm | 1000 oy 12ẻ a i 336 - T1 42 ưu thế, nhưng cũng cần phái cân ö _ = m nhắc tới vấn để thoái vốn từ các 2003 2104 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 quỹ này khi các quỹ đã đến thời gian đáo hạn cũng như xem xét áp dụng các biện pháp kiểm soát hoạt động thoái vốn của các quỹ, nghiên cứu các sản phẩm bảo hiểm rúi ro cho nhà đầu tư để tránh gây biến động lớn về giá cổ phiếu trên thị trường thứ cấp và ánh hướng tới tâm lý của nhà 4 | 0286 „222 039% đầu tư trong nước. O0%% Dòng vốn FII thông qua các 2003 2001 2005 2006 2007 2018 2009 2010 2011 2612 2013 hoạt động giao dịch chứng khoán Dữ liệu thống kê từ Ngân FI, % of GDP ——EDI, 12 of GDP Nguén: Téng cuc théng ké hàng Thế giới (WB) cho thấy, cơ 5 Số 194 - Tháng 12/2014 CHUNG KHOAN VIET NAM — THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ GIAN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN TTCK Hình 5.
Quy mô vốn FII (vốn cổ phiếu) ròng tại một số quốc gia châu Á, giai đoạn 2005 - 2013 mạnh tới 97,7%. (Don vi: Triéu USD) Thêm vào đó, so với các quốc ng 0c = China gia khác trong khu vực, Việt Nam E8 Jnclra Singapore OWVietnam z ` = : , H0.