Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Tân Tạo 1" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Huy Hiếu (MSSV: 14149057), dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Phương tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 1/2019, mã số tài liệu: SKL006969). Đề tài thuộc chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, tập trung vào việc thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu bê tông cốt thép và nền móng cho một công trình chung cư cao tầng.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình phát triển kinh tế và gia tăng dân số đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, kéo theo nhu cầu cấp thiết về nhà ở cho công nhân viên chức và người dân có mức thu nhập trung bình đến khá. Giải pháp xây dựng chung cư cao tầng được xác định là phương án khả thi nhằm tối ưu hóa quỹ đất và đáp ứng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật. Dự án Chung cư cao tầng Tân Tạo I do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Chánh (BCCI) làm chủ đầu tư, tọa lạc tại phường Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, nằm gần các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A và đường Nguyễn Văn Linh.

Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án bao gồm:

  1. Tổng quan và hoàn thiện hồ sơ kiến trúc công trình phù hợp với công năng và quy chuẩn xây dựng.
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu tổng thể, xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện chịu lực (dầm, cột, sàn, vách).
  3. Tính toán và thiết kế bản sàn dầm tầng điển hình bằng phần mềm chuyên dụng, kiểm tra độ võng theo điều kiện làm việc dài hạn.
  4. Tính toán và thiết kế kết cấu cầu thang bộ 2 vế dạng bản.
  5. Xác định các loại tải trọng tác dụng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió tĩnh, gió động và động đất) và giải nội lực khung không gian 3D.
  6. Tính toán, bố trí cốt thép cho hệ khung chịu lực gồm dầm, cột và vách cứng.
  7. Thiết kế phương án móng sâu (móng cọc ép) cho các cụm vách chịu lực chính của tòa nhà.
  8. Thiết kế hệ thống giàn giáo khung bao che phục vụ an toàn thi công công trình.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu công trình Chung cư cao tầng Tân Tạo I với quy mô 19 tầng nổi và 01 tầng hầm, tổng chiều cao $65,5\text{ m}$. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn trong khu đất xây dựng có diện tích $3.800\text{ m}^2$, diện tích xây dựng tầng trệt là $1.935\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng không kể hầm và mái là $24.210\text{ m}^2$.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp cơ học kết cấu và phần tử hữu hạn:

  • Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế:

    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình: Phân cấp công trình đạt Cấp II (dựa trên quy mô tầng và chiều cao).
    • TCVN 323:2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng (tính toán các chỉ tiêu mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất).
    • TCVN 2737:1995 / TCVN 2737:2006: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế (xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng, áp lực gió tĩnh và động).
    • TCXDVN 356:2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
    • TCXDVN 5574:2012 / Eurocode 2: Tính toán độ võng dài hạn của sàn bê tông cốt thép có xét đến nứt, từ biến và co ngót.
    • Tài liệu chuyên ngành: Phương pháp tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép của GS.TS Nguyễn Đình Cống.
  • Phương pháp tính toán và công cụ hỗ trợ:

    • Mô hình hóa kết cấu: Sử dụng phần mềm SAFE để lập mô hình sàn sườn, chia dải Strip theo hai phương trục X và Y để lấy mô men tính thép, chạy bài toán phi tuyến (Nonlinear Cracked Analysis) kiểm tra độ võng sàn.
    • Phân tích không gian: Thiết lập mô hình khung không gian 3D để phân tích tổ hợp tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió và động đất), trích xuất nội lực dầm, cột, vách.
    • Phương pháp nền móng: Tính toán sức chịu tải đơn cọc, kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc, kiểm tra lún theo phương pháp khối móng quy ước, kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng và uốn đài theo lý thuyết đàn hồi và cơ học đất.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Số liệu khảo sát địa chất công trình tại khu vực Bình Tân, mặt bằng bản vẽ kiến trúc tham khảo đã qua hiệu chỉnh, bản đồ phân vùng áp lực gió và gia tốc nền động đất khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

Thiết kế và triển khai

Giải pháp kiến trúc và công năng công trình

Tòa nhà có mặt bằng kích thước $45\times 43\text{ m}$ (tỉ số $L/B = 48/47 = 1,02$), hình khối đối xứng giúp tăng cường khả năng chịu tải trọng ngang và giảm thiểu hiệu ứng xoắn.

Khu vực chức năng Cao độ / Chiều cao Diện tích xây dựng Công năng chi tiết
Tầng hầm Cao $3,0\text{ m}$ (cốt $-1,9\text{ m}$) $1.935,00\text{ m}^2$ Bãi đỗ 20 xe ô tô ($805\text{ m}^2$), đường dốc ($135,72\text{ m}^2$), phòng kỹ thuật ($151,88\text{ m}^2$), hành lang, khu thu gom rác.
Tầng trệt (Tầng 1) Cao $3,6\text{ m}$ $2.016,00\text{ m}^2$ Sảnh đón, phòng tiện ích ($110,16\text{ m}^2$), cửa hàng ($286\text{ m}^2$), giao dịch ngân hàng và văn phòng ($793,26\text{ m}^2$), lối đi bộ.
Tầng 2 đến 16 Cao $3,4\text{ m}$/tầng $1.600,00\text{ m}^2$/tầng Khu căn hộ ở (8 căn/tầng gồm 4 căn loại A diện tích $134\text{ m}^2$ và 4 căn loại B diện tích $120\text{ m}^2$).
Tầng mái Đỉnh cao $+65,5\text{ m}$ — Phòng kỹ thuật thang máy, 02 bể nước mái dung tích $70\text{ m}^3$, hệ thống kim thu sét.

Hệ thống giao thông đứng gồm 04 buồng thang máy đặt trong lõi cứng trung tâm, 02 thang bộ chính (rộng $3,35\text{ m}$) và 02 thang bộ thoát hiểm phụ (rộng $2,6\text{ m}$) bố trí đối xứng. Hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống cấp nước phân vùng điều áp từ trạm bơm ngầm lên mái, hệ thống thoát nước phân lưu, 02 họng xả rác tại lõi thang máy, hệ thống báo cháy tự động và điều hòa không khí bán trung tâm/cục bộ.

Giải pháp vật liệu và sơ bộ kích thước kết cấu

  • Vật liệu: Bê tông B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 30.000\text{ MPa}$) cho dầm, sàn, cột, vách; bê tông B30 ($R_b = 17,0\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$) cho móng. Cốt thép dọc chịu lực dùng thép gân AIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 270.000\text{ MPa}$); cốt đai và thép cấu tạo dùng thép trơn AI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$). Vật liệu chống thấm hầm từ các hãng SOPREMA, DUO, MBT, SIKA.
  • Hệ kết cấu chịu lực: Sử dụng hệ khung giằng kết hợp vách và lõi cứng bê tông cốt thép. Vách cứng đặt tại lõi thang máy, thang bộ và 4 góc biên nhằm gánh phần lớn tải trọng ngang; hệ khung dầm cột chịu tải trọng đứng.
  • Kích thước sơ bộ: Sàn dày $h_b = 180\text{ mm}$; dầm chính $300\times 700\text{ mm}$, dầm phụ $200\times 400\text{ mm}$; vách cứng dày $180\text{ mm}$ (tầng trệt) và $165\text{ mm}$ (các tầng trên); dầm chiếu nghỉ thang bộ $200\times 400\text{ mm}$, bản thang dày $120\text{ mm}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình

Chương này trình bày cơ sở pháp lý, địa điểm quy hoạch và giải pháp kiến trúc tổng thể. Tác giả tính toán hai chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính theo TCVN 323:2004:

  • Mật độ xây dựng: $K_1 = \frac{\sum S_{xd}}{\sum S_{lđ}} = \frac{1.935}{3.800} = 0,509$ ($50,9%$).
  • Hệ số sử dụng đất: $K_2 = \frac{\sum S_{sàn}}{\sum S_{lđ}} = \frac{24.210}{3.800} = 6,371$. Chương cũng phân tích các điều kiện tự nhiên tại Thành phố Hồ Chí Minh: nhiệt độ trung bình $27^\circ\text{C}$, độ ẩm $74,5% - 80%$, hướng gió chủ đạo Tây - Tây Nam và Bắc - Đông Bắc, tốc độ gió cực đại $2,8\text{ m/s}$.

Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu

Nội dung chương tập trung so sánh ưu nhược điểm của các hệ kết cấu chịu lực nhà cao tầng (hệ thuần khung, khung - vách cứng, vách - lõi cứng) và các phương án sàn (sàn sườn, sàn ô cờ, sàn nấm, sàn ứng lực trước). Tác giả lựa chọn hệ khung giằng bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn dày $180\text{ mm}$. Kích thước cột được xác định sơ bộ theo tải trọng tương đương $q = 10\text{ kN/m}^2$ và công thức $A_0 = \frac{k_t N}{R_b}$ với $k_t = 1,2$. Thi công tầng hầm sâu $5 - 6\text{ m}$ được đề xuất sử dụng cừ thép để gia cố thành hố đào trong điều kiện đất yếu và lân cận khu dân cư.

Chương 3: Tính toán sàn phương án sàn dầm

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tính toán bản sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE. Bản sàn được gán tĩnh tải cấu tạo ($1,95\text{ kN/m}^2$ cho sàn căn hộ, $1,4\text{ kN/m}^2$ cho sàn vệ sinh và mái), tĩnh tải tường xây trên dầm và tường xây trực tiếp trên sàn, hoạt tải phòng ngủ/phòng khách ($1,5\text{ kN/m}^2$), ban công ($2,0\text{ kN/m}^2$), hành lang ($3,0\text{ kN/m}^2$). Kết quả xuất nội lực mô men uốn trên các dải Strip theo trục X, Y để tính diện tích cốt thép $A_s$. Tác giả thực hiện kiểm tra độ võng phi tuyến dài hạn có xét nứt, từ biến (hệ số $CR=1,7$) và co ngót ($SH=0,0004$) theo Eurocode 2: $$f = f_1 - f_2 + f_3 = 14,27\text{ mm} < [f] = \frac{L}{200} = \frac{9.000}{200} = 45\text{ mm}$$ Kết quả xác nhận sàn đảm bảo điều kiện độ võng cho phép.

Chương 4: Tính toán cầu thang bộ

Tác giả thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản tầng điển hình với bậc thang kích thước $h_b = 136\text{ mm}$, $l_b = 320\text{ mm}$, góc nghiêng $\alpha \approx 23^\circ$, bản thang dày $120\text{ mm}$. Cắt dải bản rộng $b = 1\text{ m}$ để tính toán theo sơ đồ dầm đơn giản khớp nối tại dầm chiếu nghỉ ($h_d / h_s = 400 / 120 = 3,33 > 3$). Tải trọng tính toán trên bản thang gồm tĩnh tải $5,8\text{ kN/m}^2$ và hoạt tải $3,85\text{ kN/m}^2$ ($q_{bt} = 9,65\text{ kN/m}^2$). Mô men lớn nhất ở nhịp $M_n = 17,2\text{ kN}\cdot\text{m}$, ở gối $M_g = 19,8\text{ kN}\cdot\text{m}$. Thiết kế dầm chiếu nghỉ tiết diện $200\times 400\text{ mm}$, chịu tải tổng cộng $q = 21,26\text{ kN/m}$, lực cắt gối $Q = 15,76\text{ kN}$, bố trí đai cấu tạo $\varnothing 8a150$.

Chương 5: Tải trọng tác dụng và nội lực của kết cấu

Chương này tổng hợp các trường hợp tải trọng tác dụng lên mô hình khung không gian:

  • Tĩnh tải và hoạt tải đứng: Phân bổ chi tiết cho từng tầng (tầng trệt, tầng điển hình, tầng thượng).
  • Tải trọng gió: Địa bàn Quận Bình Tân thuộc vùng áp lực gió II-A với áp lực tiêu chuẩn $W_0 = 83\text{ daN/m}^2 = 0,83\text{ kN/m}^2$ (giảm $12\text{ daN/m}^2$ do bão yếu), địa hình dạng B. Tính toán thành phần gió tĩnh theo công thức $W_{tt} = \gamma \cdot W_0 \cdot k \cdot c \cdot \beta$ và tính toán thành phần gió động, chu kỳ tần số dao động riêng theo hai phương OX, OY.
  • Tải trọng động đất: Thiết lập phổ phản ứng thiết kế đàn hồi theo phương ngang.
  • Tổ hợp tải trọng và nội lực: Phân tích chuyển vị ngang đỉnh công trình và trích xuất biểu đồ mô men, lực dọc, lực cắt của khung trục 3 và khung trục E.

Chương 6: Tính toán thiết kế thép khung

Chương 6 trình bày phương pháp và ví dụ tính toán cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính của khung:

  • Thiết kế dầm tầng 3: Tính toán cốt thép chịu uốn và cốt thép đai chịu cắt từ tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất theo bài toán cấu kiện tiết diện chữ nhật và chữ T.
  • Thiết kế cột: Tính toán cốt thép chịu nén lệch tâm xiên, kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu $\mu_{min}$.
  • Thiết kế vách: Phân tích vách vùng biên chịu lực dọc và mô men lớn, bố trí cốt thép tập trung tại vùng biên và cốt thép phân bố thân vách.

Chương 7: Tính toán – thiết kế móng cọc ép

Dựa trên hồ sơ địa chất đất yếu lớp trên và mực nước ngầm cách mặt đất san lấp, tác giả lựa chọn phương án móng cọc ép bê tông cốt thép cắm vào tầng đất tốt. Tiến hành thiết kế chi tiết 5 đài móng cụm vách chịu lực:

  1. Móng vách M-3B
  2. Móng vách M-3C
  3. Móng vách M-3D
  4. Móng vách M-2D
  5. Móng vách M-VLT

Quy trình tính toán cho từng móng bao gồm: xác định sức chịu tải đơn cọc, kiểm tra cọc khi cẩu lắp và dựng cọc, xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài, tính phản lực đầu cọc ($P_{max}$, $P_{min}$), kiểm tra điều kiện ứng suất đáy khối móng quy ước, tính độ lún móng quy ước, kiểm tra xuyên thủng đài cọc và tính cốt thép đài móng theo hai phương X, Y.

Chương 8: Thiết kế giàn giáo khung bao che bảo vệ

Chương này thực hiện thiết kế hệ giàn giáo bao che an toàn phục vụ thi công mặt ngoài công trình cao $65,5\text{ m}$. Nội dung tính toán bao gồm: xác định tải trọng tĩnh bản thân hệ giáo và tải trọng gió tác dụng lên lưới bao che; kiểm tra khả năng chịu lực của thép hộp đỡ chân giàn giáo; kiểm tra thanh thép hình chữ I đỡ dầm console; kiểm tra khả năng chịu lực của bu-lông neo và chi tiết thép neo liên kết vào bản sàn bê tông cốt thép.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ các nội dung tính toán thiết kế cho công trình Chung cư Tân Tạo 1 với các kết quả cụ thể:

  • Xác lập đầy đủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc ($K_1 = 50,9%$, $K_2 = 6,371$, chiều cao $65,5\text{ m}$, 19 tầng nổi, 1 hầm).
  • Kiểm tra kiểm soát võng sàn bê tông cốt thép bằng SAFE đạt $14,27\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $45\text{ mm}$.
  • Tính toán hoàn chỉnh cốt thép bản thang ($\varnothing 10a130$, $\varnothing 12a110$, cấu tạo $\varnothing 8a250$) và dầm chiếu nghỉ ($200\times 400\text{ mm}$, cốt đai $\varnothing 8a150$).
  • Xác định áp lực gió tĩnh và động vùng II-A ($W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$) cùng tải trọng động đất tác dụng lên công trình cao trên $40\text{ m}$.
  • Thiết kế cốt thép hoàn chỉnh cho hệ khung dầm tầng 3, cột chịu nén lệch tâm, vách cứng vùng biên trục 3 và trục E.
  • Thiết kế chi tiết 5 cụm móng cọc ép đài vách (M-3B, M-3C, M-3D, M-2D, M-VLT) đảm bảo các điều kiện ổn định cường độ, lún khối móng quy ước và chống xuyên thủng.
  • Tính toán an toàn kết cấu thép hình, thép hộp và liên kết neo cho hệ giàn giáo bao che ngoài hiện trường.

Đóng góp thực tiễn của đồ án

  • Hoàn thành khối lượng sản phẩm gồm 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết (130 trang) và 20 bản vẽ kỹ thuật kiến trúc - kết cấu - nền móng thi công.
  • Cung cấp quy trình thiết kế đồng bộ từ kiến trúc, kết cấu thân, kết cấu móng sâu đến giải pháp an toàn phụ trợ thi công cho công trình nhà cao tầng cấp II.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Hồ sơ địa chất và mô hình kiến trúc ban đầu là số liệu tham khảo đã qua chỉnh sửa phục vụ đào tạo tốt nghiệp.
    • Phần tính toán kết cấu thân chỉ đi sâu tính toán chi tiết các cấu kiện đại diện (dầm tầng 3, hệ khung trục 3 và trục E, 5 đài móng vách) chứ chưa xuất bảng thống kê khối lượng toàn bộ các tầng.
    • Chưa lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và dự toán kinh tế chi tiết cho toàn bộ công trình.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phân tích so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa phương án móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi trên cùng điều kiện địa chất.
    • Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM) để tích hợp quản lý xung đột không gian hệ thống cơ điện (MEP) và kết cấu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2 và Nền móng.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình khai báo và phân tích độ võng phi tuyến dài hạn của bản sàn bằng phần mềm SAFE theo TCXDVN 5574-2012 / Eurocode 2.
  • Phương pháp thu thập và xác định tải trọng gió động, động đất cho công trình cao trên $40\text{ m}$ theo TCVN 2737.
  • Quy trình tính toán kiểm tra ổn định móng cọc đài vách chịu tải trọng lớn dưới chân công trình nhiều tầng.
  • Bài toán kiểm tra khả năng chịu lực của hệ giàn giáo bao che và neo sàn phục vụ an toàn lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Tân Tạo 1 có quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch cơ bản như thế nào?
Công trình gồm 19 tầng nổi và 1 tầng hầm, tổng chiều cao $65,5\text{ m}$, thuộc công trình Cấp II. Diện tích lô đất là $3.800\text{ m}^2$, diện tích xây dựng $1.935\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng (không kể hầm và mái) là $24.210\text{ m}^2$. Mật độ xây dựng đạt $50,9%$ ($K_1 = 0,509$) và hệ số sử dụng đất đạt $6,371$ ($K_2 = 6,371$) theo TCVN 323:2004.

2. Giải pháp kết cấu chịu lực chính của tòa nhà được lựa chọn là gì?
Tác giả lựa chọn hệ kết cấu khung giằng kết hợp vách và lõi cứng bê tông cốt thép. Vách cứng (lõi thang máy, thang bộ và vách góc) chịu tải trọng ngang chủ yếu; hệ khung cột - dầm quanh chu vi chịu tải trọng đứng. Sàn sử dụng giải pháp sàn sườn toàn khối dày $180\text{ mm}$.

3. Vật liệu xây dựng chính được sử dụng trong tính toán kết cấu là loại nào?
Bê tông B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$) cho dầm, sàn, cột, vách; bê tông B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) cho kết cấu móng. Cốt thép dọc chịu lực là thép gân AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$), cốt thép đai và cấu tạo dùng thép trơn AI ($R_s = 225\text{ MPa}$).

4. Kết quả kiểm tra độ võng dài hạn của sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE ra sao?
Độ võng toàn phần dài hạn có xét nứt, từ biến ($CR=1,7$) và co ngót ($SH=0,0004$) tính toán được là $f = 14,27\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn độ võng cho phép $[f] = L/200 = 9000/200 = 45\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện sử dụng bình thường.

5. Những cụm móng nào được tính toán chi tiết trong đồ án?
Đồ án tính toán thiết kế chi tiết 5 đài móng cọc ép cho các vách chịu lực gồm: Móng vách M-3B, M-3C, M-3D, M-2D và móng vách lõi thang M-VLT, bao gồm kiểm tra phản lực cọc, lún khối móng quy ước, xuyên thủng đài và tính thép đài.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Tân Tạo 1" của sinh viên Phạm Huy Hiếu là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà chung cư cao tầng quy mô 19 tầng nổi và 1 tầng hầm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã thực hiện đầy đủ các bước từ tổng quan kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu khung - vách bê tông cốt thép, mô hình hóa tính toán sàn dầm và cầu thang, phân tích tải trọng gió động/động đất đến thiết kế móng cọc ép và giàn giáo an toàn. Toàn bộ tính toán tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và kỹ sư thiết kế công trình dân dụng.