Đồ án HCMUTE về Chung cư Bình Đa tại Biên Hòa

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư bình đa biên hòa, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

134
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu công trình

1.2. Quy mô công trình

1.3. Tác động đến môi trường - xã hội

1.4. Hệ thống điện

1.5. Hệ thống cấp thoát nước

1.6. Hệ thống thông gió

1.7. Hệ thống chiếu sang

1.8. Hệ thống thoát rác

1.9. Hệ thống PCCC

1.10. Hệ kết cấu công trình

1.10.1. Đánh giá tính đều đặn của công trình

1.10.2. Hệ kết cấu chịu lực chính

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ

2.1. Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng

2.2. Nguyên tác tính toán kết cấu

2.2.1. Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I

2.2.2. Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II

2.3. Phần mềm, chương trình tính được sử dụng

2.4. Vật liệu sử dụng

2.5. Lớp bê tông bảo vệ

2.6. Kích thước sơ bộ

2.6.1. Tiết diện cột

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan công trình

Dự án Chung cư Bình Đa nằm tại Bình Đa Biên Hòa, là một trong những dự án nổi bật trong lĩnh vực dự án bất động sản tại khu vực này. Với quy mô 16 tầng và 234 căn hộ, dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn mang lại một không gian sống hiện đại, tiện nghi. Vị trí của dự án rất thuận lợi, gần các tiện ích như Lotte Mart, bệnh viện, và trường học, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân. Theo thông tin từ đồ án HCMUTE, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 22,976 m2, với mật độ xây dựng tại tầng 1 là 54%. Dự án hứa hẹn sẽ là nơi lý tưởng cho cuộc sống hạnh phúc và thịnh vượng.

1.1. Quy mô công trình

Dự án Chung cư Bình Đa có tổng diện tích khu đất xây dựng là 3,050 m2, với tổng số dân cư dự kiến lên đến 836 người. Tầng hầm được thiết kế để phục vụ cho việc đậu xe và các phòng kỹ thuật. Hệ thống thang máy và cầu thang được bố trí hợp lý, đảm bảo sự thuận tiện cho cư dân. Các căn hộ được thiết kế với diện tích từ 48 m2, phù hợp với nhu cầu của nhiều gia đình. Dự án không chỉ chú trọng đến không gian sống mà còn tích hợp các tiện ích nội khu như công viên cây xanh rộng 1,600 m2, tạo không gian thư giãn cho cư dân.

1.2. Tác động đến môi trường xã hội

Dự án Chung cư Bình Đa không chỉ mang lại lợi ích về nhà ở mà còn có tác động tích cực đến môi trường và xã hội. Hệ thống điện được thiết kế ngầm nhằm tăng tính thẩm mỹ và an toàn. Hệ thống cấp thoát nước được xây dựng hiện đại, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy. Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên, giúp cải thiện chất lượng không khí trong nhà. Dự án cũng chú trọng đến việc bảo vệ môi trường thông qua việc xử lý nước thải và quản lý rác thải hiệu quả.

II. Cơ sở thiết kế

Cơ sở thiết kế của Chung cư Bình Đa được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành. Các tiêu chuẩn như TCVN 10304-2014 về móng cọc và TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động được áp dụng để đảm bảo tính an toàn và bền vững cho công trình. Nguyên tắc tính toán kết cấu được thực hiện theo các trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai, nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường. Phần mềm ETABS 2017 và SAFE 2000 được sử dụng để phân tích và tính toán kết cấu, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong thiết kế.

2.1. Tiêu chuẩn quy chuẩn áp dụng

Các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 5574-2012 về kết cấu bê tông cốt thép và TCVN 9386-2012 về thiết kế công trình chịu động đất được áp dụng để đảm bảo tính an toàn cho công trình. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ giúp công trình đạt được chất lượng cao mà còn đảm bảo sự an toàn cho cư dân trong trường hợp có sự cố xảy ra. Các tiêu chuẩn này cũng giúp định hướng cho việc lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công phù hợp.

2.2. Vật liệu sử dụng

Dự án Chung cư Bình Đa sử dụng các loại vật liệu chất lượng cao như bê tông cấp độ bền B25 và B30, cùng với các loại thép có cường độ chịu kéo khác nhau. Việc lựa chọn vật liệu không chỉ đảm bảo tính bền vững cho công trình mà còn giúp giảm thiểu chi phí bảo trì trong tương lai. Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được thiết kế theo tiêu chuẩn, đảm bảo độ bền và tuổi thọ cho công trình.

01/02/2025
Đồ án hcmute chung cư bình đa biên hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình.  Tên dự án: KHU DÂN CƯ BÌNH ĐA.

 Hạng mục dự án: CHUNG CƯ BÌNH ĐA 16 TẦNG.  Địa chỉ: KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH ĐA, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI.  Dự án sở hữu một vị trí đắc địa ngay tại một thành phố lớn TP. Các tiện ích ngoại khu: Lotte Mart Amata, Ngân Hàng, Phòng Gym, Bệnh Viện, Trường Học mầm non, Cấp 1-2-3.

KCN Biên Hoà 1-2. Tiện ích nội khu: công viên cây xanh rộng 1600 m2.  KDC BÌNH ĐA nơi hội tụ những giá trị cho cuộc sống hạnh phúc thịnh vượng, bởi sự kết hợp giữa, khu biệt thự, nhà phố, căn hộ cao cấp và trung tâm thương mại được thiết kế theo kiến trúc Châu Âu hiện đại sang trọng và chất lượng. Tất cả sẽ tạo nên 1 không gian sống đẳng cấp, tiện nghi văn minh xanh sạch đẹp.

Quy mô công trình.  Diện tích khu đất xây dựng chung cư: 3050m2. Trong đó:  Quy mô chung cư: 234 căn hộ. Loại căn hộ 2 phòng ngủ có diện tích từ 48.

 Tầng cao công trình: 16 tầng + 1 hầm.  Tổng chiều cao từ vĩa hè đường D2 đến đỉnh mái: H=61.  Tổng diện tích sàn xây dựng tại tầng 1 (bao gồm ram dốc xe lên tầng 2): 1670m2.  Mật độ xây dựng tại tầng 1: 54.

 Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng: 22976m2.  Tổng diện tích sàn sử dụng: 19493m2.  Tổng số dân cư dự kiến: 836 người.  Tầng hầm được sử dụng làm nơi đậu xe, là nơi đặt các phòng kỹ thuật như phòng máy phát điện, trạm biến áp, phòng quạt gió thải, phòng cấp gió tươi, bể cứu hỏa và bể nước sinh hoạt, khu xử lý nước thải, phòng bơm…Hệ thống thang máy, thang cuốn, cầu thang dẫn lên trung tâm thương mại, khu chung cư và khách sạn.

 Khu thương mại cung cấp các dịch vụ như nhà hàng, văn phòng cho thuê, phòng hội nghị, phòng họp, kinh doanh các sản phẩm thương hiệu nổi tiếng trên tế giới, khu spa, phòng tập gym, cửa hàng café…, cùng với hệ thống cây xanh được bố trí hài hòa với kiến trúc. Tác động đến môi trường - xã hội. Hệ thống điện.  Hệ thống điện: bố trí ngầm vào sàn và tường nhằm tăng tính thẫm mỹ.

Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Có hệ thống phát hiện điện riêng cho từng khu vực khác nhau. Hệ thống cấp thoát nước.  Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Vũng tàu kết hợp với hệ thống nước dự trữ được chứa trong các bể ngằm dưới công trình.

Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và PCCC.  Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý thông qua các ống nước trước khi xả trở lại cống thoát nước đô thị. Hệ thống thông gió.  Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.

Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi 14 do an cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái.

Phòng cấp gió và thoát gió đặt ở tầng hầm của công trình. Hệ thống chiếu sang.  Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết.

Hệ thống thoát rác.  Hệ thống thoát rác: rác thải mỗi tầng được thu về phòng chứa rác được đặt ở mỗi tầng và được vận chuyển xuống trước khi được chuyển đi. Hệ thống PCCC.  Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng.

 Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng bình khí CO2. Các tầng có 2 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Hệ kết cấu công trình. Đánh giá tính đều đặn của công trình.

 Tính đều đặn của công trình được đánh giá theo 2 phương: theo mặt bằng và theo mặt đứng (mục 4, TCVN 9386-2012).  Xét tính đều đặn theo mặt bằng: công trình đối xứng theo 2 phương vuông góc, một số vị trí lồi lõm, mặt bằng phức tạp, nhiều lỗ mở.  Xét tính đều đặn theo mặt đứng: Có thể nhận định công trình đều đặn vì kết cấu chịu lực công trình phân bố xuyên suốt từ móng tới đỉnh khi xét từng đơn nguyên công trình.  Vì tính phức tạp của công trình, trong phân tích động học ta sẽ chọn phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động để tính thành phần động đất (Phương pháp này áp dụng cho tất cả các công trình).

 Để phù hợp với hệ kết cấu khung - vách đã chọn, hệ số ứng xử của công trình chọn: q  qok w  1. Hệ kết cấu chịu lực chính.  Hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung - vách.  Hệ kết cấu khung theo khung không gian, gồm các phần từ cột - dầm - sàn chịu tải trọng thẳng đứng và tải ngang tác động vào công trình, kết hợp với hệ vách cứng có chức năng chính trong chịu tải động đất, giảm chuyển vị ngang tại đỉnh và tăng khả năng chống xoắn cho công trình.

 Hệ kết cấu sàn:  Xét theo lưới trục ta thấy mỗi ô sàn nhịp tương đối lớn.  Nhà có chiều cao tầng lớn 3.4m, số tầng 16 tầng. 15 do an  Diện tích khối công trình phân bố rất rộng.  Tham khảo Bảng 3.

Hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng BTCT, sách “Cấu tạo kiến trúc và chọn hình kết cấu”, GS. Nguyễn Đức Thiềm. Số tầng max = 25 với hệ chịu lực sàn dầm, với vách cứng.  Ta chọn phương án sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối để giảm độ võng sàn, hạn chế chiều dày sàn nhằm giảm khối lượng bản thân công trình.

16 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng. TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất. TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.

TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995. Nguyên tác tính toán kết cấu. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II). Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I.

 Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:  Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động.  Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí.  Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi.  Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường.

Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II.  Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:  Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.  Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Phần mềm, chương trình tính được sử dụng.

 Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2017 (Mỹ).  Chương trình phân tích kết cấu SAFE 2000 v16.  Các phần mềm Microsoft Office 2016.  Phần mềm thể hiện bản vẽ AutoCAD 2018.

 Phần mềm thể hiện bản vẽ REVIT 2018. Vật liệu sử dụng.  Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép AI với các thông số:  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa.  Module đàn hồi: Es = 20000 MPa.

17 do an  Các loại thép có đường kính ≥ 10mm, ta sử dụng thép AIII với các thông số:  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 365 MPa.  Module đàn hồi: Es = 20000 MPa.  Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 với các thông số:  Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 14.  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.

 Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 18.  Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1.  Module đàn hồi: Eb = 30000 MPa.  Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số:  Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa.

 Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.  Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa.  Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1.  Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa.

Lớp bê tông bảo vệ.  Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới: Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 2 Sàn 15 3 Dầm 25 4 Cầu thang 15 5 Vách - lõi 25 6 Cột 25 2. Kích thước sơ bộ. Tiết diện cột.

 Theo công thức (1 – 3) trang 20 sách “Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép” của GS.TS Nguyễn Đình Cống, tiết diện cột A 0 được xác định theo công thức kt N A0  (2.1) Rb  Trong đó: 18 do an  R b - Cường độ tính toán về nén của bê tông.  N - Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau : N  msqFs  Fs - Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.  ms - Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái.  q - Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn.

Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chung cư Bình Đa Biên Hòa - Đồ án HCMUTE" cung cấp cái nhìn tổng quan về dự án chung cư tại Bình Đa, Biên Hòa, với những thông tin chi tiết về thiết kế, quy hoạch và các tiện ích đi kèm. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển không gian sống hiện đại, tiện nghi cho cư dân, đồng thời cũng đề cập đến các yếu tố bền vững trong xây dựng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về dự án này, từ đó có thể đưa ra quyết định thông minh hơn khi lựa chọn nơi ở.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các dự án tương tự, hãy tham khảo bài viết Đồ án hcmute chung cư the manor g2, nơi cung cấp thông tin chi tiết về một dự án chung cư khác tại TP.HCM. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Đồ án hcmute chung cư phú định quận 8, một dự án đáng chú ý khác trong khu vực. Cuối cùng, bài viết Đồ án hcmute trung tâm thương mại kết hợp căn hộ cao cấp teccohome sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình kết hợp giữa thương mại và nhà ở, mở ra nhiều cơ hội cho cuộc sống hiện đại.