CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình. Tên dự án: KHU DÂN CƯ BÌNH ĐA.
Hạng mục dự án: CHUNG CƯ BÌNH ĐA 16 TẦNG. Địa chỉ: KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH ĐA, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI. Dự án sở hữu một vị trí đắc địa ngay tại một thành phố lớn TP. Các tiện ích ngoại khu: Lotte Mart Amata, Ngân Hàng, Phòng Gym, Bệnh Viện, Trường Học mầm non, Cấp 1-2-3.
KCN Biên Hoà 1-2. Tiện ích nội khu: công viên cây xanh rộng 1600 m2. KDC BÌNH ĐA nơi hội tụ những giá trị cho cuộc sống hạnh phúc thịnh vượng, bởi sự kết hợp giữa, khu biệt thự, nhà phố, căn hộ cao cấp và trung tâm thương mại được thiết kế theo kiến trúc Châu Âu hiện đại sang trọng và chất lượng. Tất cả sẽ tạo nên 1 không gian sống đẳng cấp, tiện nghi văn minh xanh sạch đẹp.
Quy mô công trình. Diện tích khu đất xây dựng chung cư: 3050m2. Trong đó: Quy mô chung cư: 234 căn hộ. Loại căn hộ 2 phòng ngủ có diện tích từ 48.
Tầng cao công trình: 16 tầng + 1 hầm. Tổng chiều cao từ vĩa hè đường D2 đến đỉnh mái: H=61. Tổng diện tích sàn xây dựng tại tầng 1 (bao gồm ram dốc xe lên tầng 2): 1670m2. Mật độ xây dựng tại tầng 1: 54.
Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng: 22976m2. Tổng diện tích sàn sử dụng: 19493m2. Tổng số dân cư dự kiến: 836 người. Tầng hầm được sử dụng làm nơi đậu xe, là nơi đặt các phòng kỹ thuật như phòng máy phát điện, trạm biến áp, phòng quạt gió thải, phòng cấp gió tươi, bể cứu hỏa và bể nước sinh hoạt, khu xử lý nước thải, phòng bơm…Hệ thống thang máy, thang cuốn, cầu thang dẫn lên trung tâm thương mại, khu chung cư và khách sạn.
Khu thương mại cung cấp các dịch vụ như nhà hàng, văn phòng cho thuê, phòng hội nghị, phòng họp, kinh doanh các sản phẩm thương hiệu nổi tiếng trên tế giới, khu spa, phòng tập gym, cửa hàng café…, cùng với hệ thống cây xanh được bố trí hài hòa với kiến trúc. Tác động đến môi trường - xã hội. Hệ thống điện. Hệ thống điện: bố trí ngầm vào sàn và tường nhằm tăng tính thẫm mỹ.
Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Có hệ thống phát hiện điện riêng cho từng khu vực khác nhau. Hệ thống cấp thoát nước. Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Vũng tàu kết hợp với hệ thống nước dự trữ được chứa trong các bể ngằm dưới công trình.
Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và PCCC. Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý thông qua các ống nước trước khi xả trở lại cống thoát nước đô thị. Hệ thống thông gió. Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.
Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi 14 do an cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái.
Phòng cấp gió và thoát gió đặt ở tầng hầm của công trình. Hệ thống chiếu sang. Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết.
Hệ thống thoát rác. Hệ thống thoát rác: rác thải mỗi tầng được thu về phòng chứa rác được đặt ở mỗi tầng và được vận chuyển xuống trước khi được chuyển đi. Hệ thống PCCC. Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng.
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng bình khí CO2. Các tầng có 2 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Hệ kết cấu công trình. Đánh giá tính đều đặn của công trình.
Tính đều đặn của công trình được đánh giá theo 2 phương: theo mặt bằng và theo mặt đứng (mục 4, TCVN 9386-2012). Xét tính đều đặn theo mặt bằng: công trình đối xứng theo 2 phương vuông góc, một số vị trí lồi lõm, mặt bằng phức tạp, nhiều lỗ mở. Xét tính đều đặn theo mặt đứng: Có thể nhận định công trình đều đặn vì kết cấu chịu lực công trình phân bố xuyên suốt từ móng tới đỉnh khi xét từng đơn nguyên công trình. Vì tính phức tạp của công trình, trong phân tích động học ta sẽ chọn phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động để tính thành phần động đất (Phương pháp này áp dụng cho tất cả các công trình).
Để phù hợp với hệ kết cấu khung - vách đã chọn, hệ số ứng xử của công trình chọn: q qok w 1. Hệ kết cấu chịu lực chính. Hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung - vách. Hệ kết cấu khung theo khung không gian, gồm các phần từ cột - dầm - sàn chịu tải trọng thẳng đứng và tải ngang tác động vào công trình, kết hợp với hệ vách cứng có chức năng chính trong chịu tải động đất, giảm chuyển vị ngang tại đỉnh và tăng khả năng chống xoắn cho công trình.
Hệ kết cấu sàn: Xét theo lưới trục ta thấy mỗi ô sàn nhịp tương đối lớn. Nhà có chiều cao tầng lớn 3.4m, số tầng 16 tầng. 15 do an Diện tích khối công trình phân bố rất rộng. Tham khảo Bảng 3.
Hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng BTCT, sách “Cấu tạo kiến trúc và chọn hình kết cấu”, GS. Nguyễn Đức Thiềm. Số tầng max = 25 với hệ chịu lực sàn dầm, với vách cứng. Ta chọn phương án sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối để giảm độ võng sàn, hạn chế chiều dày sàn nhằm giảm khối lượng bản thân công trình.
16 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng. TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất. TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995. Nguyên tác tính toán kết cấu. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II). Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I.
Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động. Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí. Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi. Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường.
Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II. Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Phần mềm, chương trình tính được sử dụng.
Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2017 (Mỹ). Chương trình phân tích kết cấu SAFE 2000 v16. Các phần mềm Microsoft Office 2016. Phần mềm thể hiện bản vẽ AutoCAD 2018.
Phần mềm thể hiện bản vẽ REVIT 2018. Vật liệu sử dụng. Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép AI với các thông số: Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa. Module đàn hồi: Es = 20000 MPa.
17 do an Các loại thép có đường kính ≥ 10mm, ta sử dụng thép AIII với các thông số: Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 365 MPa. Module đàn hồi: Es = 20000 MPa. Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 với các thông số: Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 14. Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.
Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 18. Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1. Module đàn hồi: Eb = 30000 MPa. Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số: Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa.
Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1. Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa. Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1. Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa.
Lớp bê tông bảo vệ. Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới: Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 2 Sàn 15 3 Dầm 25 4 Cầu thang 15 5 Vách - lõi 25 6 Cột 25 2. Kích thước sơ bộ. Tiết diện cột.
Theo công thức (1 – 3) trang 20 sách “Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép” của GS.TS Nguyễn Đình Cống, tiết diện cột A 0 được xác định theo công thức kt N A0 (2.1) Rb Trong đó: 18 do an R b - Cường độ tính toán về nén của bê tông. N - Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau : N msqFs Fs - Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét. ms - Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái. q - Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn.
Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế.