Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "Trung tâm thương mại kết hợp căn hộ cao cấp TECCOHOME" được thực hiện bởi sinh viên Ngô Minh Quang (MSSV: 16149225, Lớp 16149CL3), dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Đức Thiện và phản biện của TS. Nguyễn Văn Hậu tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 08/2020).
Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ nhu cầu phát triển các tổ hợp công trình đa chức năng (thương mại - dịch vụ kết hợp nhà ở cao tầng) tại các khu vực đô thị hóa nhanh. Công trình được quy hoạch xây dựng tại vị trí đắc địa thuộc Khu phố 1A, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, nhằm đáp ứng không gian sinh hoạt, kinh doanh thương mại và căn hộ ở chất lượng cao cho người dân.
Mục tiêu và 4 nhiệm vụ nghiên cứu - thiết kế chính được giao trong nhiệm vụ đồ án gồm:
- Tính toán thiết kế khung chịu lực toàn khối của công trình.
- Tính toán thiết kế móng cọc ly tâm ứng suất trước cho công trình.
- Tính toán thiết kế hệ sàn sườn toàn khối tầng điển hình.
- Tính toán thiết kế kết cấu phụ (cầu thang bộ).
Về đối tượng và phạm vi thiết kế:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của khối nhà cao tầng đa năng.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích $3.785,\text{m}^2$. Công trình thuộc cấp I (tổng diện tích sàn $S_{\text{sàn}} \ge 20.000,\text{m}^2$, số tầng $\ge 20$). Quy mô gồm 2 tầng hầm (cao độ đáy hầm 2 là $-6,900,\text{m}$, ram dốc $15%$), 22 tầng nổi, 1 tầng kỹ thuật (cao độ $+73,700,\text{m}$) và 1 tầng mái, tổng chiều cao công trình là $73,7,\text{m}$.
- Phạm vi thời gian: Đồ án hoàn thành vào tháng 08/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án áp dụng các cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu công trình, phương pháp phân tử hữu hạn (FEM) và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại Việt Nam:
| Nhóm nội dung |
Tiêu chuẩn / Cơ sở lý thuyết áp dụng |
| Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT |
TCVN 5574:2012 & TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCXD 198:1997 (Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối nhà cao tầng). |
| Tiêu chuẩn tải trọng và tác động |
TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió). |
| Tiêu chuẩn kháng chấn |
TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất). |
| Tiêu chuẩn thiết kế nền móng |
TCXD 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 195:1997 (Thiết kế cọc khoan nhồi). |
| Tiêu chuẩn phòng cháy và kỹ thuật |
TCVN 2622:1995 (Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình). |
Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán:
- Mô hình hóa kết cấu không gian: Sử dụng phần mềm ETABS (phiên bản 2016/2017) để thiết lập sơ đồ tính toán không gian 3D, gán màng cứng (Diaphragm) cho các tầng sàn, xác định chu kỳ dao động riêng, phân tích nội lực khung - vách - lõi dưới tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động và động đất.
- Phân tích thiết kế sàn và móng: Sử dụng phần mềm SAFE (phiên bản v12/v16) thông qua việc xuất dữ liệu hình học và nội lực từ ETABS (định dạng
.f2k) để phân tích ứng suất, nội lực dải strip sàn, kiểm tra võng, nứt theo trạng thái giới hạn thứ 2 (TTGH 2) và tính toán đài móng trên nền đàn hồi (mô hình lò xo cọc).
- Thiết kế tiết diện cột, vách, lõi: Sử dụng phương pháp biểu đồ tương tác uốn nén đồng thời hai phương bằng phần mềm chuyên dụng PROKON.
- Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ bản vẽ kiến trúc thực tế của công trình; báo cáo khảo sát địa chất và điều kiện thủy văn tại khu đất xây dựng (Tx. Thuận An, Bình Dương); catalogue thông số kỹ thuật cọc ly tâm ứng suất trước của Công ty Cổ phần Đầu tư Phan Vũ; catalogue kỹ thuật thang máy tải trọng 1350 kg của Công ty Cổ phần Thang máy Thiên Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về công trình
Trình bày tổng quan về kiến trúc, quy mô và các giải pháp kỹ thuật công trình TECCOHOME:
- Vị trí và mặt bằng: Công trình tọa lạc tại Khu phố 1A, phường An Phú, Tx. Thuận An, Bình Dương. Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật trên khu đất $3.785,\text{m}^2$, bố cục gồm 2 block chính đối xứng trục với 2 mặt tiếp giáp đường.
- Phân chia công năng: 2 tầng hầm bố trí bãi đỗ xe và phòng kỹ thuật; Tầng trệt gồm sảnh đón, khu thương mại, phòng quản lý, bảo vệ; Tầng 2 phục vụ mục đích thương mại; Tầng 3 đến 22 là khu căn hộ cao cấp; Tầng kỹ thuật và tầng mái bố trí phòng máy thang máy, bể nước mái và hệ thống kỹ thuật.
- Giao thông và hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống giao thông đứng gồm 8 thang máy và 3 buồng thang bộ. Hệ kết cấu kiến trúc là khung vách lõi bê tông cốt thép toàn khối, tường bao che dày 200 mm, tường ngăn dày 100 mm. Các hệ thống cơ điện (MEP) gồm: cấp điện 3 pha $380,\text{V}/220,\text{V}$ ($50,\text{Hz}$); cấp thoát nước kết hợp bể tự hoại và mạng lưới thành phố; hệ thống thông gió - điều hòa không khí; hệ thống PCCC bố trí họng cứu hỏa theo TCVN 2622:1995; hệ thống chống sét phát xạ sớm Stormaster ESE nối đất; hệ thống kho và ống gen thu gom rác từ các tầng xuống hầm.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Phân tích lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực chính và kết cấu sàn phù hợp cho công trình có chiều cao $73,7,\text{m}$:
- Kết cấu chịu lực chính: So sánh các hệ kết cấu nhà cao tầng (khung, khung - vách, khung - lõi, khung - ống). Với quy mô 2 tầng hầm và 23 tầng nổi, đồ án lựa chọn hệ kết cấu khung - vách lõi bê tông cốt thép toàn khối, trong đó vách và lõi cứng chịu phần lớn tải trọng ngang (gió, động đất), khung cột dầm chịu tải trọng đứng và chia sẻ tải trọng ngang.
- Kết cấu sàn: So sánh ưu nhược điểm của 3 phương án: sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ và sàn nấm (không dầm có mũ cột). Đồ án lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối (dầm kết hợp bản sàn) do tính toán rõ ràng, liên kết khung cứng vững, tăng cường độ cứng tổng thể chống tải trọng ngang cho nhà cao trên $40,\text{m}$ và thuận tiện trong quy trình thi công đổ tại chỗ.
Chương 3: Tải trọng và tác động
Xác định đầy đủ các trường hợp tải trọng tác động lên công trình theo tiêu chuẩn:
- Tĩnh tải (Tải trọng thường xuyên): Trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực, lớp hoàn thiện, tải trọng tường xây bao che (dày 200 mm), tường ngăn (dày 100 mm), kính bao che ngoài nhà và tải trọng thiết bị thang máy (tải 1350 kg, vận tốc $60,\text{m/phút}$, phản lực chân máy $R_1 = 8900,\text{daN}$, $R_2 = 6000,\text{daN}$, $R_3 = 10800,\text{daN}$, $R_4 = 8800,\text{daN}$).
- Hoạt tải (Tải trọng tạm thời): Tra cứu theo công năng từng phòng (căn hộ, thương mại, hành lang, ban công, kỹ thuật).
- Tải trọng gió: Công trình xây dựng tại Tx. Thuận An thuộc vùng gió II-A, dạng địa hình B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 83,\text{daN/m}^2$ ($0,83,\text{kN/m}^2$). Do chiều cao công trình lớn hơn $40,\text{m}$, tính toán thành phần động của gió theo TCVN 229:1999. Chu kỳ dao động riêng tính từ mô hình ETABS: Mode 1 có chu kỳ $T_1 = 2,525,\text{s}$ (dao động theo phương Y); Mode 2 có chu kỳ $T_2 = 2,739,\text{s}$ (dao động theo phương X). Giới hạn tần số dao động riêng $f_L = 1,3,\text{Hz}$. Do tần số dao động $f_1, f_2 < f_L$, chỉ cần xét dạng dao động thứ nhất (dạng 1) cho từng phương. Hệ số vượt tải phương X là $\gamma = 1,074$, phương Y là $\gamma = 1,079$.
- Tải trọng động đất: Thiết kế theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi kết hợp phương pháp tĩnh lực ngang tương đương. Xác định gia tốc nền thiết kế $a_g = a_{gR} \cdot \gamma_1$, hệ số ứng xử kết cấu cấp dẻo trung bình $q = 3,9$ (kết cấu hỗn hợp tương đương khung).
- Tổ hợp tải trọng: Lập các tổ hợp tải trọng sử dụng (ENS), tổ hợp trạng thái giới hạn cực hạn (ENU) và tổ hợp tải trọng động đất (ENE - có chiết giảm 50% độ cứng cấu kiện).
Chương 4: Thiết kế tính toán cột vách cho công trình
- Kiểm tra ổn định tổng thể: Tiến hành kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng tải trọng gió, kiểm tra chuyển vị lệch tầng (story drift) do gió và động đất, kiểm tra hiệu ứng bậc hai $P-\Delta$, kiểm tra lực dọc quy đổi $V_d$ để bảo đảm công trình làm việc trong giới hạn an toàn đàn hồi.
- Tính toán cốt thép cột: Phân nhóm cột theo chiều cao thành các phân đoạn tầng: Tầng B2-3, Tầng 4-12 và Tầng 13-22 cho các vị trí cột chịu lực W1, W2, W3, W4, W6, W7. Sử dụng phần mềm PROKON lập biểu đồ tương tác uốn nén xiên ($N - M_x - M_y$) để xác định diện tích cốt thép dọc yêu cầu và bố trí đai kháng chấn.
- Tính toán lõi thang máy: Mô hình hóa tiết diện vách lõi thang trong PROKON, xác định các tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất và kiểm tra biểu đồ tương tác không gian của lõi bê tông cốt thép.
Chương 5: Thiết kế móng cho công trình
- Địa chất và giải pháp móng: Đánh giá số liệu địa chất, địa tầng và thủy văn tại hiện trường. Đồ án lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc ly tâm bê tông cốt thép dự ứng lực (theo catalogue Phan Vũ).
- Mô hình tính toán: Tính toán độ cứng lò xo cọc và khai báo vào phần mềm SAFE để giải nội lực đài móng trên nền đàn hồi.
- Quy trình thiết kế đài móng: Thực hiện tuần tự 7 bước tính toán cho 4 loại móng đại diện: Móng M1 (cột W1), Móng M2 (cột W2), Móng M3 (cột W3), Móng M4 (lõi thang máy):
- Xác định sức chịu tải theo vật liệu của cọc.
- Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc theo đất nền và so sánh với sức chịu tải vật liệu.
- Sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc trong đài.
- Kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất, nhỏ nhất dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng.
- Kiểm tra ổn định đất nền và áp lực tại mặt phẳng mũi cọc (khối móng quy ước).
- Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước.
- Lấy nội lực dải strip từ mô hình SAFE ($M_{x,\max}$, $M_{y,\max}$) để tính toán và bố trí cốt thép đài móng.
Chương 6: Thiết kế sàn điển hình – Phương án sàn sườn toàn khối
- Sơ bộ và tải trọng: Sơ bộ kích thước tiết diện dầm, chiều dày bản sàn tầng điển hình (Tầng 4). Xác định tĩnh tải các lớp cấu tạo (sàn phòng ở, sàn vệ sinh, sàn ban công, tải tường xây trên dầm, tải kính ngoài nhà) và hoạt tải sử dụng.
- Mô hình hóa và phân tích: Chuyển mô hình hình học và tải trọng từ ETABS sang SAFE bằng định dạng
.f2k. Khai báo các tổ hợp tải trọng dài hạn và ngắn hạn.
- Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH 2): Kiểm tra độ võng đàn hồi và độ võng dài hạn của sàn; kiểm tra bề rộng khe nứt do tải trọng ngắn hạn và dài hạn tác dụng theo TCVN 5574:2012.
- Tính toán cốt thép theo TTGH 1: Sử dụng dải strip phân chia theo 2 phương X và Y để lấy biểu đồ bao mô-men uốn ($M_{xx}, M_{yy}$), tính toán diện tích cốt thép bản sàn theo TCVN 5574:2018; tính toán cốt thép dọc và cốt thép đai cho toàn bộ các dầm khung chính và dầm phụ tầng điển hình.
Chương 7: Kết cấu phụ - Cầu thang
- Mặt bằng và sơ đồ tính: Lựa chọn buồng thang bộ N2, phân tích sơ đồ tính toán cho các vế thang điển hình (Vế 4-4, Vế 3-3, Vế 2).
- Tải trọng và nội lực: Xác định tĩnh tải bản thang (bê tông, bậc gạch, vữa trát, lan can) và hoạt tải tiêu chuẩn ($3,\text{kN/m}^2$). Tách hệ kết cấu thang mô hình riêng trong ETABS để phân tích biểu đồ mô-men uốn nội lực.
- Tính toán cốt thép: Tính toán diện tích cốt thép chịu uốn cho bản thang, bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới, bố trí thép chịu lực dọc và thép phân bố.
Thiết kế và kiểm tra kỹ thuật công trình
Đồ án tuân thủ quy trình kiểm tra các điều kiện làm việc kỹ thuật của kết cấu công trình cao tầng bằng các công cụ tính toán số:
[Bản vẽ kiến trúc / Địa chất]
[Cột, Vách, Lõi] [Sàn điển hình] [Đài móng cọc]
PROKON (Biểu đồ tương tác) SAFE (Xuất từ .f2k) SAFE (Mô hình lò xo cọc)
- Cốt thép dọc - Kiểm tra võng, nứt (TTGH 2) - Kiểm tra phản lực cọc, lún
- Cốt đai kháng chấn - Thép dải Strip & Thép dầm (TTGH 1) - Thép đài móng M1 - M4
Các bước kiểm tra an toàn kỹ thuật chính được đồ án thực hiện bao gồm:
- Kiểm tra chuyển vị đỉnh: Chuyển vị ngang tại đỉnh công trình do tải trọng gió theo hai phương X và Y được trích xuất từ ETABS và đối chiếu với giới hạn cho phép ($H/500$).
- Kiểm tra chuyển vị lệch tầng (Story Drift): Xác định độ lệch tầng tương đối giữa các tầng kế cận dưới tác dụng của gió và động đất để bảo đảm an toàn cho hệ bao che kính và vách ngăn kiến trúc.
- Kiểm tra hiệu ứng $P-\Delta$ và lực dọc quy đổi $V_d$: Đánh giá ảnh hưởng của biến dạng ngang tới mô-men uốn tăng thêm trong cột/vách khi chịu lực dọc lớn từ 22 tầng sàn truyền xuống.
- Kiểm tra võng và nứt sàn trong SAFE: Kiểm tra biến dạng phi tuyến dài hạn có kể đến từ biến, co ngót của bê tông và sự suy giảm độ cứng khi hình thành vết nứt dưới tác dụng của tải trọng thường xuyên kết hợp hoạt tải dài hạn.
- Kiểm tra phản lực và biến dạng móng: Tính toán phân bố tải trọng đáy đài lên từng cọc ly tâm DƯL dưới các tổ hợp tải trọng có lệch tâm, bảo đảm $P_{\max} \le 1,2 R_{tc}$ và $P_{tb} \le R_{tc}$, kiểm tra lún tuyệt đối và lún lệch theo phương pháp cộng lún từng lớp khối móng quy ước.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn khối lượng tính toán và hồ sơ bản vẽ kết cấu cho công trình cao tầng dân dụng cấp I:
| Hạng mục kết cấu |
Kết quả tính toán & Phương án kỹ thuật trong đồ án |
| Quy mô kết cấu |
Hệ khung - vách lõi BTCT toàn khối, 2 hầm + 22 tầng nổi + 1 kỹ thuật, chiều cao $73,7,\text{m}$. |
| Phân tích động lực học |
Mode 1 (dao động Y, $T_1 = 2,525,\text{s}$), Mode 2 (dao động X, $T_2 = 2,739,\text{s}$); Tần số giới hạn $f_L = 1,3,\text{Hz}$; Vùng gió II-A ($W_0 = 83,\text{daN/m}^2$). |
| Thiết kế kháng chấn |
Phương pháp phổ phản ứng TCVN 9386:2012, hệ số ứng xử $q = 3,9$, xét tổ hợp ENE giảm 50% độ cứng. |
| Kết cấu cột, vách |
Bố trí thép cốt dọc và cốt đai theo biểu đồ tương tác PROKON cho các cột W1 đến W7 qua 3 phân đoạn tầng (B2-3, 4-12, 13-22) và lõi thang máy. |
| Kết cấu nền móng |
Móng cọc ly tâm ứng suất trước (Phan Vũ), kiểm toán an toàn 4 cụm móng M1, M2, M3, M4 trên SAFE. |
| Kết cấu sàn và dầm |
Sàn sườn toàn khối tầng 4; kiểm toán võng, nứt theo TCVN 5574:2012; bố trí cốt thép bản sàn và dầm theo TCVN 5574:2018. |
| Kết cấu phụ |
Thiết kế bản thang bộ N2 (vế 4-4, 3-3, 2) chịu hoạt tải $3,\text{kN/m}^2$. |
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Đồ án đã tổng hợp và liên kết mạch lạc quy trình tính toán thiết kế kết cấu nhà cao tầng theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (chuyển tiếp áp dụng TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012).
- Cung cấp giải pháp kết nối dữ liệu giữa các phần mềm tính toán kết cấu chuyên dụng (ETABS $\rightarrow$ SAFE $\rightarrow$ PROKON), bảo đảm sự đồng bộ giữa mô hình không gian tổng thể và mô hình cục bộ chi tiết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Phạm vi cấu kiện chi tiết: Do khối lượng đồ án tốt nghiệp có giới hạn, phần tính toán sàn và dầm chi tiết chỉ tập trung cho sàn sườn tầng điển hình (Tầng 4); phần móng tính toán cho 4 cụm đài đại diện (M1, M2, M3, M4); kết cấu thang tính toán cho buồng thang N2.
- Mô hình tương tác nền móng: Móng cọc được mô hình hóa dưới dạng gối tựa đàn hồi (lò xo) độc lập tại chân cột trong ETABS và SAFE, chưa xét đến bài toán tương tác động lực học phi tuyến đồng thời giữa đất nền - cọc - kết cấu phần thân (Soil-Structure Interaction - SSI).
Hướng mở rộng và phát triển tiếp:
- Triển khai tính toán và thiết kế chi tiết cho các tầng sàn có công năng đặc thù (sàn tầng hầm chịu áp lực nước ngầm/đất, sàn chuyển, sàn tầng chuyển tiếp thương mại tầng 2, sàn tầng mái).
- Thực hiện phân tích động lực học phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-history analysis) hoặc phân tích tĩnh phi tuyến (Pushover analysis) để đánh giá chi tiết hơn mức độ dẻo và cơ chế phá hoại của khung vách khi chịu động đất mạnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đang chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp hoặc các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình cao tầng:
- Phần tải trọng gió và động đất (Chương 3): Cung cấp các bước tính toán thành phần động của gió theo TCVN 229:1999 và phân tích phổ phản ứng kháng chấn theo TCVN 9386:2012.
- Phần thiết kế cột vách bằng biểu đồ tương tác (Chương 4): Trình bày quy trình xuất nội lực tổ hợp và thiết lập bài toán kiểm tra tiết diện cột vách chịu nén uốn hai phương trên PROKON.
- Phần mô hình hóa móng và sàn trên SAFE (Chương 5 & 6): Cung cấp quy trình kiểm tra độ võng nứt phi tuyến theo TCVN 5574 và phương pháp gán độ cứng cọc đàn hồi cho bài toán đài móng cọc ly tâm dự ứng lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình TECCOHOME được xây dựng tại đâu và có quy mô hình học như thế nào?
Công trình tọa lạc tại Khu phố 1A, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Quy mô gồm 2 tầng hầm (cốt đáy hầm $-6,900,\text{m}$), 22 tầng nổi, 1 tầng kỹ thuật (cao độ $+73,700,\text{m}$) và 1 tầng mái, tổng chiều cao công trình là $73,7,\text{m}$ trên khu đất có diện tích $3.785,\text{m}^2$.
2. Vì sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và chu kỳ dao động riêng của các phương là bao nhiêu?
Theo TCVN 2737:1995, công trình có chiều cao lớn hơn $40,\text{m}$ ($73,7,\text{m}$) bắt buộc phải tính toán thành phần động của gió. Kết quả phân tích dao động cho thấy Mode 1 dao động theo phương Y có chu kỳ $T_1 = 2,525,\text{s}$ và Mode 2 dao động theo phương X có chu kỳ $T_2 = 2,739,\text{s}$. Cả hai mode đều có tần số nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1,3,\text{Hz}$ nên chỉ cần xét dạng dao động thứ nhất cho từng phương.
3. Đồ án sử dụng giải pháp kết cấu chịu lực chính và kết cấu sàn loại nào?
Đồ án lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung - vách lõi bê tông cốt thép toàn khối (trong đó vách và lõi thang máy chịu tải trọng ngang chủ yếu) kết hợp với giải pháp sàn sườn toàn khối (hệ dầm chính, dầm phụ và bản sàn) cho tầng điển hình.
4. Giải pháp nền móng được lựa chọn trong đồ án là gì và tính toán cho những vị trí móng nào?
Đồ án sử dụng móng cọc ly tâm bê tông cốt thép dự ứng lực (theo catalogue của Công ty Phan Vũ), mô hình đài móng trên nền đàn hồi bằng SAFE và kiểm toán 7 bước kỹ thuật cho 4 loại móng đại diện gồm M1 (cột W1), M2 (cột W2), M3 (cột W3) và M4 (lõi thang máy).
5. Các phần mềm chuyên dụng nào được kết hợp sử dụng trong quá trình tính toán thiết kế?
Đồ án sử dụng phần mềm CSI ETABS (2016/2017) để mô hình hóa kết cấu không gian 3D, phân tích dao động và tính toán nội lực khung - vách; phần mềm CSI SAFE (v12/v16) để thiết kế đài móng và phân tích võng nứt bản sàn; phần mềm PROKON để thiết kế cốt thép cột, vách và lõi thang máy theo biểu đồ tương tác uốn nén hai phương.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm thương mại kết hợp căn hộ cao cấp TECCOHOME" của sinh viên Ngô Minh Quang là một hồ sơ thuyết minh thiết kế kết cấu hoàn chỉnh cho công trình dân dụng cấp I cao 23 tầng tại Bình Dương. Đề tài đã giải quyết tuần tự và đầy đủ các nội dung từ phân tích tổng quan kiến trúc, xác định tải trọng tĩnh - động (gió động, động đất), kiểm tra ổn định tổng thể, đến thiết kế chi tiết cột, vách lõi, móng cọc ly tâm dự ứng lực, sàn sườn toàn khối và cầu thang bộ. Các kết quả tính toán tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành và thể hiện rõ quy trình ứng dụng các phần mềm chuyên ngành ETABS, SAFE, PROKON trong thực hành kỹ thuật xây dựng công trình cao tầng.