Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống chính quyền cấp xã tại Việt Nam với hơn 11.000 đơn vị hành chính đóng vai trò nền tảng trong việc duy trì pháp chế và quản lý nhà nước cơ sở. Riêng tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, đội ngũ gồm 41 công chức tư pháp - hộ tịch chịu trách nhiệm trực tiếp bảo đảm quyền nhân thân, pháp lý và giải quyết thủ tục hành chính cho toàn bộ nhân dân trên địa bàn 23 xã, thị trấn. Tuy nhiên, khối lượng công việc ngày càng gia tăng cùng tính chất phức tạp của các quan hệ xã hội trong thời kỳ đô thị hóa đã tạo ra nhiều áp lực lớn đối với đội ngũ công chức thực thi tại cơ sở.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa, nâng cao chất lượng thực thi công vụ với những rào cản về cơ chế pháp lý, chính sách đãi ngộ và khối lượng nhiệm vụ quá tải của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ của chức danh này; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tại xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị tư pháp cơ sở.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại xã Hiệp Thuận – địa phương sáp nhập về thủ đô Hà Nội từ năm 2008, có 13 chi bộ với 352 đảng viên, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 8,36% - 9,4%/năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,11% vào năm 2018. Mốc thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2005 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ hộ tịch đúng hạn lên trên 98% và tăng tỷ lệ hòa giải thành ở cơ sở đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và học thuyết về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhấn mạnh nguyên tắc chính quyền phục vụ nhân dân, bảo đảm pháp chế thống nhất từ trung ương đến cơ sở. Đồng thời, công trình kết hợp lý thuyết quản trị nguồn nhân lực công và mô hình quản lý theo vị trí việc làm để làm rõ cơ chế tuyển dụng, bố trí và đánh giá công chức.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm cốt lõi:

  1. Công chức cấp xã: Công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  2. Công chức tư pháp - hộ tịch: Chức danh chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về tư pháp và hộ tịch.
  3. Đăng ký hộ tịch: Hoạt động xác nhận sự kiện nhân thân từ khi sinh ra đến khi qua đời theo Luật Hộ tịch năm 2014.
  4. Chứng thực và hòa giải cơ sở: Các thẩm quyền hành chính công và giải quyết tranh chấp dân sự theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.

Khung thể chế được củng cố bởi các văn bản quy phạm như Thông tư số 06/2012/TT-BNV, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV và Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chuẩn trình độ tuyển dụng công chức cấp xã 100% phải có bằng đại học chính quy, độ tuổi tuyển dụng lần đầu không quá 35 tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng thế giới quan, kết hợp linh hoạt các phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và điều tra xã hội học.

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính:

  1. Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, Phòng Tư pháp huyện Phúc Thọ và Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thuận trong chuỗi thời gian 14 năm từ năm 2005 đến năm 2019.
  2. Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát toàn diện 41 công chức tư pháp - hộ tịch trên địa bàn toàn huyện Phúc Thọ (đạt tỷ lệ bao phủ 100% nhân sự chuyên trách) và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm 120 người dân trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa xã Hiệp Thuận trong năm 2018.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa văn bản pháp luật hiện hành với năng lực xử lý thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Phúc Thọ và xã Hiệp Thuận mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nhân sự có sự trẻ hóa và nữ giới chiếm ưu thế. Trong tổng số 41 công chức tư pháp - hộ tịch toàn huyện, nữ giới chiếm 56,1% (23 người) và nam giới chiếm 43,9% (18 người). Nhóm tuổi dưới 40 chiếm tỷ lệ chủ đạo 58,54% (trong đó dưới 30 tuổi chiếm 24,39%, từ 30 đến 40 tuổi chiếm 34,15%), cán bộ trên 50 tuổi chỉ chiếm 17,07%. Số người có thời gian công tác dưới 5 năm là 12 người, tương đương 29,27%.

Thứ hai, mức độ chuẩn hóa trình độ chuyên môn đạt tỷ lệ cao. Về học vấn, 73,17% (30 người) có bằng Đại học Luật chính quy, 26,83% (11 người) có trình độ trung cấp hoặc cử nhân đào tạo liên thông, tại chức. Về chuẩn kỹ năng, 100% cán bộ sở hữu chứng chỉ tin học văn phòng, 100% có chứng chỉ ngoại ngữ và 100% đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp và quản lý nhà nước.

Thứ ba, hiệu quả xử lý hồ sơ hành chính có chuyển biến rõ nét. Tại xã Hiệp Thuận, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,4%/năm kéo theo hàng nghìn lượt đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử và chứng thực hợp đồng giao dịch đất đai trong năm 2018. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt khoảng 96,5%, công tác hòa giải tại 8 cụm dân cư đạt tỷ lệ thành công trên 80%.

Thứ tư, bất cập thể chế và quá tải nhiệm vụ. Các quy định pháp luật nằm rải rác ở nhiều văn bản, chưa có sự phân tách rõ ràng giữa chức năng tham mưu quản lý nhà nước với trách nhiệm trực tiếp thừa hành dịch vụ hộ tịch, dẫn đến tình trạng chồng chéo và áp lực công việc rất lớn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quá tải nhiệm vụ xuất phát từ nguyên nhân thể chế khi các thông tư hướng dẫn chưa đồng bộ, khiến một công chức phải đảm nhiệm đồng thời hơn 10 đầu việc phức tạp: từ rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành án dân sự, quản lý tủ sách pháp luật, đến chứng thực giao dịch và hòa giải cơ sở. Bên cạnh đó, chính sách tiền lương và phụ cấp trách nhiệm chưa tương xứng với rủi ro pháp lý mà công chức phải gánh chịu hàng ngày.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình của các tác giả nghiên cứu về tư pháp cơ sở tại Hà Nội và Bắc Giang, đều chỉ ra rằng áp lực đô thị hóa đặt ra yêu cầu cấp bách phải tinh giản thủ tục và chuyên môn hóa sâu vị trí việc làm.

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua Bảng thống kê cơ cấu trình độ - độ tuổi (Bảng 2.1) và Bảng khảo sát mức độ hài lòng của 120 công dân (Bảng 2.2). Kết quả minh chứng rằng 88,5% người dân đánh giá hài lòng về tinh thần trách nhiệm và thái độ ứng xử của công chức, trong khi tỷ lệ hài lòng về cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ thông tin tại phòng một cửa chỉ đạt mức trung bình 68,2%.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và phân định rõ thẩm quyền. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ rà soát và ban hành thông tư liên tịch mới thay thế Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV trước năm 2021. Quy định mới cần phân định rành mạch giữa chức năng tham mưu quản lý nhà nước về tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã với chức danh chuyên trách thực hiện dịch vụ công hộ tịch, chứng thực.

Thứ hai, đổi mới tuyển dụng và đánh giá theo vị trí việc làm. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ duy trì chuẩn tuyển dụng 100% cử nhân luật hệ chính quy trong giai đoạn 2020 - 2022. Thiết lập bộ chỉ số KPI đo lường hiệu suất công việc định kỳ 6 tháng một lần, gắn kết quả đánh giá với mức độ hài lòng của người dân để xét thi đua, khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật.

Thứ ba, tăng cường đào tạo thực hành và ứng dụng công nghệ số. Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm từ năm 2020, tập trung vào kỹ năng vận hành Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, kỹ năng hòa giải tranh chấp đất đai và nghiệp vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

Thứ tư, cải cách chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nghiên cứu bổ sung mức phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp đặc thù từ 25% đến 30% lương cơ bản cho công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trước năm 2022, nhằm giữ chân nhân sự có chuyên môn giỏi và giảm tỷ lệ biến động công chức xuống dưới 5%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý ngành Tư pháp, Nội vụ tại cấp tỉnh và cấp huyện. Nguồn dữ liệu thực chứng từ 41 công chức huyện Phúc Thọ cung cấp luận cứ khoa học để quy hoạch biên chế, bố trí nhân sự phù hợp với quy mô dân số từng xã và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ sát thực tế.

Thứ tư, đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch tại các xã, phường, thị trấn. Luận văn đóng vai trò như tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn mực, giúp công chức nắm vững quy trình xử lý 4 nhóm công việc then chốt, nhận diện các rủi ro sai sót trong đăng ký hộ tịch, chứng thực và nâng cao kỹ năng ứng xử hành chính khi tiếp xúc với nhân dân.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hành chính - Hiến pháp. Công trình là tài liệu tham khảo chuyên khảo giàu hàm lượng học thuật, cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thực địa và chuỗi số liệu thực tế 14 năm (2005 - 2019) về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương.

Thứ tư, cơ quan soạn thảo chính sách của Quốc hội và Chính phủ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để sửa đổi Luật Hộ tịch, Luật Cán bộ, công chức và hoàn thiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong giai đoạn chuyển đổi số quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã đảm nhiệm những nhóm nhiệm vụ cốt lõi nào? Theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV và Luật Hộ tịch năm 2014, công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện 4 nhóm nhiệm vụ: tham mưu ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch; thực hiện chứng thực bản sao, chữ ký, hợp đồng giao dịch; chủ trì công tác hòa giải ở cơ sở và phổ biến, giáo dục pháp luật.

Trình độ chuyên môn của công chức tư pháp - hộ tịch huyện Phúc Thọ hiện nay đạt mức nào? Khảo sát 41 công chức trên địa bàn huyện Phúc Thọ cho thấy 73,17% đạt trình độ Đại học Luật chính quy, 26,83% tốt nghiệp cử nhân đào tạo liên thông hoặc tại chức. Toàn bộ 100% cán bộ có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ và đã hoàn thành các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn của thành phố Hà Nội.

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng quá tải công việc của công chức tư pháp cơ sở? Nguyên nhân chủ yếu do văn bản pháp luật quy định nhiệm vụ còn dàn trải, chưa tách bạch giữa quản lý hành chính và thực thi dịch vụ công. Một công chức phải phụ trách hàng chục đầu việc từ tiếp dân, xử lý hàng nghìn hồ sơ hộ tịch, chứng thực đến tham gia thi hành án dân sự, trong khi chế độ phụ cấp trách nhiệm chưa tương xứng.

Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính và hòa giải tại xã Hiệp Thuận đạt kết quả ra sao? Trong năm 2018, xã Hiệp Thuận ghi nhận tỷ lệ giải quyết hồ sơ hộ tịch, chứng thực đúng hạn đạt khoảng 96,5%. Bên cạnh đó, mô hình tổ hòa giải tại 8 cụm dân cư đã giải quyết thành công trên 80% các vụ việc mâu thuẫn nội bộ phát sinh trong nhân dân, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Luận văn đề xuất giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả công vụ? Luận văn đề xuất chuẩn hóa tuyển dụng 100% cử nhân Luật chính quy, áp dụng khung đánh giá KPI gắn với sự hài lòng của công dân, ban hành phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp từ 25% đến 30% và đẩy mạnh vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đồng bộ để giảm tải áp lực hồ sơ giấy tờ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và địa vị pháp lý của chức danh công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức 2008 và Luật Hộ tịch 2014.
  • Khảo sát thực chứng 41 công chức tư pháp - hộ tịch huyện Phúc Thọ, ghi nhận 73,17% đạt chuẩn Đại học Luật chính quy và 58,54% cán bộ có độ tuổi trẻ dưới 40.
  • Đánh giá chi tiết hiệu quả công tác tư pháp tại xã Hiệp Thuận với tỷ lệ xử lý hồ sơ hành chính đúng hạn đạt 96,5% và tỷ lệ hòa giải thành cơ sở đạt trên 80%.
  • Làm rõ những nút thắt thể chế về sự chồng chéo văn bản quy phạm pháp luật và tình trạng quá tải nhiệm vụ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện khung pháp lý, tuyển dụng theo vị trí việc làm, đào tạo kỹ năng số và nâng mức phụ cấp trách nhiệm lên 25% - 30%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng thi hành công vụ của công chức tư pháp cơ sở tại một địa bàn nông thôn đang chuyển mình xây dựng nông thôn mới, làm cầu nối giữa lý luận luật học với thực tiễn quản lý hành chính nhà nước.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện giai đoạn 2020 - 2022, hướng tới mục tiêu hoàn thiện cơ chế vị trí việc làm và chuyển đổi số 100% dữ liệu hộ tịch đến năm 2025. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và đội ngũ cán bộ tư pháp cơ sở có thể tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng trực tiếp vào quá trình kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.