CHƯƠNG 1. 63 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ XÂY DỰNG CHUẨN NĂNG LỰC ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ HÀNTẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ LILAMA 2 .1 Giới thiệu sơ lược về trường .1 Lịch sử hình thành và phát triển .2 Tầm nhìn – sứ mệnh. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG .1 Mục đích khảo sát .2 Nội dung và đối tượng khảo sát .1 Nội dung khảo sát: .2 Đối tượng khảo sát:. Phương pháp thu thập dữ liệu khảo sát.
Đánh giá kết quả khảo sát thực trạng. Thực trạng về chuẩn năng lực đào tạo nghề Hàntrình độ sơ cấp tại Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA 2.2 Thực trạng về xây dựng chuẩn năng lực đào tạo nghề Hàntrình độ sơ cấp tại Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA 2. Thực trạng năng lực yêu cầu theo vị trí công việc của doanh nghiệp đối với thợ Hàntốt nghiệp trình độ sơ cấp. 76 CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHUẨN NĂNG LỰC ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ HÀN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ LILAMA 2 THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC.
Mô tả dặc diểm nghề Hàntrình dộ sơ cấp tại Trường LILAMA 2 .1 Mô tả chung về nghề .1 Mô tả các nhiệm vụ chính .2 Các nhà tuyển dụng chính .3 Tính chất công việc .4 Điều kiện làm việc .5 Thời gian làm việc .6 Lương, thưởng .7 Rủi ro sức khỏe, an toàn lao động và môi trường .2 Xây dựng chuẩn năng lực đào tạo nghề Hàntrình độ sơ cấp tại trường lilama 2. Cấu trúc chuẩn năng lực. Chuẩn năng lực nghề nghiệp. Điều kiện thực hiện.
Tiêu chí hiệu năng chung .3 Kiến thức, kỹ năng và thái độ. Kiến nghị đào tạo. Xây dựng kịch bản đào tạo. Khuôn khổ thực hiện đào tạo.
Thông số thực hiện kịch bản đào tạo. Mô tả kịch bản đào tạo. Xây dựng chuẩn đào tạo. Tính chất và mục tiêu của chương trình đào tạo.2 Mô tả khái quát về nghề .3 Trình bày và nội dung ma trận.
KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phương pháp và công cụ. Kết quả kiểm nghiệm. Kết quả phỏng vấn.
Kết quả hội thảo chuyên môn. 107 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với Ban giám hiệu nhà trường. Đối với cán bộ, giáo viên trường.
Đối với học sinh trường. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 xx DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG CHỮ VIẾT TẮT 1 AC Dòng điện Hàn xoay chiều. American Petroleum Institute - Tiêu chuẩn 2 API của Hiệp hội dầu khí Mỹ.
3 AS Australia Standards - Tiêu chuẩn Úc. American Society of Mechanical Engineers - 4 ASME Tiêu chuẩn của Hiệp hội kỹ sư cơ khí Mỹ. American Welding Society standards - Tiêu 5 AWS chuẩn của hiệp hội Hàn Mỹ. 6 BS British Standards - Tiêu chuẩn Anh.
Computer Aided Design - Thiết kế có sự hỗ 7 CAD trợ của máy tính. 8 CĐR Chuẩn đầu ra Computer Numerical Control - Máy cắt tự 9 CNC động điều khiển bằng lập trình. 10 CT Chương trình 11 CTĐT Chương trình đào tạo 12 DC Dòng điện Hàn một chiều. Deutsches Institut für Normung - Tiêu chuẩn 13 DIN Đức.
Destructive Testing - Kiểm tra mối Hàn bằng 14 DT phương pháp thử phá hủy. European Union standards - Tiêu chuẩn liên 15 EN minh Châu Âu. Flux cored arc welding - Phương pháp Hàn 16 FCAW dây lõi thuốc. 17 GDNN Giáo dục nghề nghiệp 18 GDPT Giáo dục phổ thông 19 GV Giáo viên 20 HS Học sinh xxi International Labour Organization - Tổ chức 21 ILO lao động quốc tế International Organization for Standardization 22 ISO - Tiêu chuẩn quốc tế.
Japanese Industrial Standards - Tiêu chuẩn 23 JIS Nhật. Phòng thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá chất 24 LAB lượng mối hàn. 25 LPG Gas dùng để cắt khí. Metal Active Gas – Hàn kim loại trong môi 26 MAG trường khí hoạt tính bảo vệ, điện cực nóng chảy.
Metal Inert Gas – Hàn kim loại trong môi 27 MIG trường khí bảo vệ, điện cực nóng chảy. Non- Destructive Testing - Kiểm tra mối Hàn 28 NDT bằng phương pháp thử không phá hủy. 29 NL Năng lực Hàn giáp mối ở tư thế Hàn bằng (theo TCVN 30 PA hoặc ISO). Hàn góc ở tư thế Hàn bằng (theo TCVN hoặc 31 PA ISO).
Hàn góc ở tư thế Hàn ngang (theo TCVN 32 PB hoặc ISO). PC Hàn giáp mối ở tư thế Hàn ngang (theo 33 TCVN hoặc ISO). Hàn góc ở tư thế Hànngửa (theo TCVN hoặc 34 PD ISO). Hàn giáp mối ở tư thế Hànngửa (theo TCVN 35 PE hoặc ISO).
Hàn giáp mối ở tư thế Hànđứng từ dưới lên 36 PF (theo TCVN hoặc ISO). Hàn góc ở tư thế Hàn đứng từ dưới lên 37 PF (theoTCVN hoặc ISO) xxii 38 1F Hàn góc ở tư thế Hàn bằng (theo AWS). 39 1G Hàn giáp mối ở tư thế Hàn bằng (theo AWS). 40 2D Đồ họa 2 chiều trên mặt phẳng.
41 2F Hàn góc ở tư thế Hàn ngang (theo AWS). Hàn giáp mối ở tư thế Hàn ngang (theo 42 2G AWS). 43 3D Đồ họa 3 chiều trong không gian. 44 3F Hàn góc ở tư thế Hàn đứng (theo AWS).
45 3G Hàn giáp mối ở tư thế Hàn đứng (theo AWS). 46 4F Hàn góc ở tư thế Hàn ngửa (theo AWS). xxiii DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1. 1: Các cấp độ bằng cấp.
1: Các nhiệm vụ cần thực hiện trong quá trình hàn. 2: Quy trình thực hiện khi hàn. 3: Các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết của người thợ hàn. 4: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực hành.
1: Khung chung cho chuẩn năng lực. 2: Nhiệm vụ và thao tác nghề hàn. 3: Nhiệm vụ và điều kiện thực hiện. 4: Quy trình lao động.
5: Các năng lực từ nhiệm vụ và thao tác. 6: Tiêu chí hiệu năng chung đối với từng năng lực. 7: Danh sách các năng lực trong kịch bản đào tạo thợ Hàn. 8: Danh sách năng lực trong chương trình đào tạo thợ Hàntrình độ sơ cấp.
9: Bảng Ma trận năng lực. 10: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp. 11: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp .104 DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1. 1: Các cấp độ bằng cấp của Úc.
2: Khung bằng cấp quốc gia Úc © Australian Qualifications Framework. 3: Mô hình dạy học theo năng lực. 4: Mô hình cấu trúc năng lực theo các nhà sư phạm nghề Đức. 5: Mô hình năng lực ASK (Anh Quốc).
6: Mối tương quan giữa đào tạo nghề và thị trường lao động. 7: Ví dụ Mối quan hệ giữa các thành phần trong chương trình đào tạo. 1: Tòa E – Building Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA 2 .64 xxiv DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. 1: Khung đào tạo theo năng lực.
2: Quy trình xây dựng chuẩn năng lực đào tạo. 1: Bộ máy tổ chức Trường Cao đẳng Công nghệ quốc tế LILAMA 2. 1: Sơ đồ đào tạo lĩnh hội năng lực.97 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. 1: Các nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao trong quý I năm 2021(%).
Error! Bookmark not defined. 2: Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng yếu của quý I/2021 (%). Error! Bookmark not defined. 1: Trình độ giáo viên dạy nghề Hàntại Lilama 2.
2: Thâm niên công tác. 3: Bộ chuẩn năng lực đào tạo trình độ Sơ cấp nghề Hàn. 4: Bộ chuẩn năng lực đào tạo nghề Hàntham khảo từ. 5: Nguồn để xây dựng chuẩn năng lực đào tạo cho nghề Hàn.
6: Tham gia công tác xây dựng chuẩn năng lực đào tạo cho nghề Hàn. 7: Cấp trình độ giáo viên tham gia xây dựng CĐR hàn. 8: Cấp trình độ tham gia CĐR Hàncùng doanh nghiệp. 9: Hình thức khảo sát DN trong việc xây dựng CĐR Hàn.
10: Hiện trạng CĐR nghề Hànđang sử dụng căn cứ vào. 11: Số lượng thợ Hàntại Cty tốt nghiệp từ Trường Lilama 2. 12: Vị trí công việc của học viên sơ cấp hàn. 13: Mức độ đáp ứng của thợ hàn.
Lý do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, thời kỳ công nghiệp phát triển như vũ bão - thời đại công nghiệp 4.0, thế giới đã có những bước nhảy vọt về các thành tựu khoa học, kỹ thuật. Hòa cùng xu thế thời đại thì giáo dục nghề nghiệp cũng cần có những bước đổi mới, chuyển mình để đáp ứng nhu cầu thị trường và xu thế của thời đại. Yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng là phải tạo ra đội ngũ nhân lực có đầy đủ những phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay. Quyết định số 630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 05 năm 2012 về việc phê duyệt chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 cũng đề cập đến việc xây dựng khung trình độ nghề quốc gia.
Theo đó, đến năm 2015 ban hành 250 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, trong đó có 130 bộ tiêu chuẩn cho các nghề trọng điểm quốc gia. Đến năm 2020 ban hành 400 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, trong đó có 150 bộ tiêu chuẩn cho các nghề trọng điểm quốc gia. Giai đoạn 2011 - 2015 đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho khoảng 2 triệu người và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 6 triệu người (Thủ tướng Chính phủ, 2012). Đồng Nai là cửa ngõ giao thông của vùng với nền công nghiệp phát triển hàng đầu của cả nước và phong trào xây dựng nông thôn mới dẫn đầu các tỉnh, thành khu vực Phía Nam.
Trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) của Đồng Nai đạt trên 116.105 tỷ đồng, tăng 8,02% so với cùng kỳ năm 2018. Từ đó có thể thấy nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh luôn trong tình trạng cung không đủ cầu, Cùng với Bình Dương, Đồng Nai có số lượng lớn các khu công nghiệp rất nhiều. Từ đó đặt ra bài toán về nguồn nhân lực, trong đó đa phần là công nghiệp nặng tập trung trong các lĩnh vực như: Hàn, Điện, Cơ Khí… Vào ngày 27 tháng 11 năm 2009 Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 1956/QĐ- TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” có nêu rõ quan điểm và mục tiêu: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.