Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được những bước chuyển biến kinh tế vượt bậc với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2005 - 2010 đạt 17,24%/năm, thu ngân sách địa phương tăng trưởng nhanh từ 100 tỷ đồng năm 1997 lên 18.596 tỷ đồng vào năm 2013, đồng thời quy hoạch thành công 20 khu công nghiệp với quy mô 6.000 ha. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch nhanh chóng từ một tỉnh thuần nông sang cơ cấu công nghiệp - dịch vụ đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế với bảo tồn, phát huy các giá trị tinh thần. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ quá trình hoạch định chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đối với công tác xây dựng đời sống văn hóa cho nhân dân.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng bộ tỉnh; phân tích quá trình tổ chức triển khai trên các lĩnh vực phong trào quần chúng, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng thiết chế và bảo tồn di sản; từ đó đánh giá khách quan những ưu điểm, hạn chế và đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện với 137 xã, phường, thị trấn trên diện tích 1.231 km²; phạm vi thời gian tập trung từ năm 2005 đến năm 2015. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc đo lường các chỉ số phát triển văn hóa thực tiễn, ghi nhận tỷ lệ Gia đình văn hóa đạt 82,5%, Làng văn hóa đạt 59,1% và hệ thống nhà văn hóa xã đạt tỷ lệ 85,4% vào năm 2010, tạo cơ sở khoa học giúp hoạch định chính sách phát triển bền vững cho địa phương trong các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Khung phân tích được xây dựng trên nền tảng đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam, trọng tâm là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII năm 1998 về "Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", kết hợp với định hướng bổ sung trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 2011.

Mô hình nghiên cứu làm sáng tỏ các mối quan hệ tác động qua lại giữa sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền và vai trò chủ thể của quần chúng nhân dân. Nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Đời sống văn hóa cơ sở: Toàn bộ các hoạt động sáng tạo, phổ biến và hưởng thụ các giá trị văn hóa của cộng đồng dân cư.
  2. Thiết chế văn hóa: Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ sinh hoạt cộng đồng như nhà văn hóa xã, thôn, khu thể thao.
  3. Nếp sống văn minh: Chuẩn mực ứng xử tiến bộ, thực hành tiết kiệm, loại bỏ hủ tục trong việc cưới, việc tang, lễ hội và mừng thọ.
  4. Phong trào văn hóa quần chúng: Cuộc vận động liên kết xây dựng Gia đình văn hóa, Làng văn hóa và Đơn vị văn hóa đạt chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hơn 100 văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, đề án của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005 - 2015; hệ thống báo cáo chuyên ngành định kỳ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc (tiêu biểu như Báo cáo số 70, 71, 72); cùng các tài liệu điều tra khảo sát thực địa tại địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 137 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh, kết hợp phương pháp chọn mẫu điển hình tại 17 Làng văn hóa trọng điểm (như làng Tảo Phú, Đình Chu, Vũ Di, Trung Hà, Bình Sơn) và các địa phương có sự chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế nông thôn như huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử kết hợp logic nhằm tái hiện tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2011 - 2015. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này là nhằm bảo đảm tính trung thực lịch sử, đồng thời khái quát hóa bản chất chỉ đạo của cấp ủy. Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp thống kê xã hội học, phân tích so sánh định lượng để đối chiếu biến động của các chỉ tiêu văn hóa trước và sau khi triển khai các văn bản pháp quy như Nghị quyết số 14/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục, tổng kết dữ liệu từ năm 2005 đến năm 2015 và hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phong trào xây dựng danh hiệu văn hóa ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về số lượng và nâng cao về chất lượng. Số hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa tăng từ 79,2% (khoảng 194.000 hộ năm 2005) lên 82,5% (hơn 205.000 hộ năm 2009). Số làng đạt chuẩn Làng văn hóa tăng từ 48,0% (657 làng năm 2005) lên 59,1% (771/1.304 làng năm 2009), trong đó có 319 làng văn hóa xuất sắc được cấp bằng công nhận. Phong trào xây dựng Đơn vị văn hóa tại các cơ quan, doanh nghiệp, trường học tăng mạnh từ 72,0% (445/618 đơn vị năm 2005) lên 92,6% (657/709 đơn vị năm 2009).

Thứ hai, công tác thực hiện nếp sống văn minh tạo ra chuyển biến căn bản, giảm thiểu lãng phí trong cộng đồng. Tỷ lệ đám cưới tổ chức đúng quy chuẩn văn minh tăng từ 90,0% (7.352 đám năm 2005) lên 95,4% (8.262 đám năm 2009), giúp các gia đình giảm từ 30% đến 40% chi phí tiệc cưới. Việc tang thực hiện tốt nếp sống mới tăng từ 90,4% (4.127 đám năm 2005) lên 95,5% (5.146 đám năm 2009), tiết kiệm từ 4 đến 6 triệu đồng mỗi đám tang qua việc xóa bỏ hủ tục lăn đường, ăn uống kéo dài. Hoạt động lễ hội đạt tỷ lệ văn minh 98,5% (138/143 lễ hội năm 2009) và mừng thọ đạt chuẩn 98,4% (6.840 lễ năm 2009), tiết giảm 60% đến 70% chi phí.

Thứ ba, hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở được đầu tư mở rộng đồng bộ. Tính đến giữa năm 2010, toàn tỉnh đã xây dựng được 95 nhà văn hóa trên tổng số 112 xã (đạt tỷ lệ 85,4%), tăng vượt bậc so với mức 48,5% của năm 2005; 1.194 nhà văn hóa trên 1.368 thôn đạt chuẩn (tỷ lệ 84,5%). Tỉnh đã phê duyệt và bố trí 44 tỷ đồng ngân sách kết hợp vốn đối ứng để xây dựng hoàn chỉnh 17 Trung tâm Văn hóa - Thể thao tại các Làng văn hóa trọng điểm với mức hỗ trợ 3 tỷ đồng/làng, đồng thời giải ngân 4,4 tỷ đồng hỗ trợ 219 nhà văn hóa thôn tại các xã miền núi đặc biệt khó khăn.

Thứ tư, công tác bảo tồn di sản và thể thao quần chúng đạt nhiều cột mốc ấn tượng. Toàn tỉnh đã kiểm kê, phân loại 1.264 di tích (gồm 371 đình, 405 chùa, 128 đền, 171 miếu, 65 di tích cấp quốc gia và 222 di tích cấp tỉnh), hoàn thành trùng tu 50 di tích trọng điểm. Phong trào thể dục thể thao thu hút 25,6% dân số tham gia tập luyện thường xuyên với 409 câu lạc bộ, 12,9% số hộ gia đình thể thao và đưa thể thao thành tích cao Vĩnh Phúc vươn lên xếp thứ 17 trên 63 tỉnh, thành cả nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những thành công trên là nhờ sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc thông qua việc ban hành kịp thời các nghị quyết chuyên đề mang tính khả thi cao như Nghị quyết số 03/NQ-TU về phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết số 14/2006/NQ-HĐND. Cơ chế phân bổ vốn đầu tư thiết chế theo tỷ lệ rõ ràng (tỉnh hỗ trợ 40%, huyện 20%, xã 10%, nhân dân và xã hội hóa 30%) đã khơi dậy mạnh mẽ nguồn lực trong nhân dân. Khi so sánh với giai đoạn trước năm 2005, việc gắn phong trào văn hóa với chương trình xây dựng nông thôn mới đã đưa Vĩnh Phúc vươn lên dẫn đầu cả nước với 17,86% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2013.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng tỷ lệ Gia đình văn hóa (tăng 3,3% trong 5 năm) và bảng đối chiếu kinh phí hỗ trợ thiết chế văn hóa cơ sở giữa các vùng đồng bằng và miền núi. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra một số hạn chế: công tác bình xét danh hiệu ở một số nơi còn mang tính hình thức, nặng bệnh thành tích; mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình văn hóa quy mô lớn còn thấp, tỉnh vẫn chưa xây dựng được Bảo tàng và Nhà hát cấp tỉnh; một bộ phận giới trẻ có biểu hiện phai nhạt bản sắc văn hóa truyền thống do tác động tiêu cực của cơ chế thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện quy hoạch và hiện đại hóa hệ thống thiết chế văn hóa: Nâng cấp 100% trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã và nhà văn hóa thôn bản đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2016 - 2020. Ưu tiên xúc tiến xây dựng Bảo tàng tỉnh và Nhà hát nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc. Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện là Sở Xây dựng phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

  2. Nâng cao chất lượng thẩm định và bình xét các danh hiệu văn hóa: Thực hiện rà soát nghiêm ngặt quy trình bình xét Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Đơn vị văn hóa; kiên quyết loại bỏ bệnh hình thức; duy trì tỷ lệ thực chất đạt từ 80% đến 85% hàng năm. Trách nhiệm chủ trì thuộc về Ban Chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp, triển khai định kỳ hàng năm.

  3. Tăng cường xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư: Đẩy mạnh vận động các doanh nghiệp, tổ chức xã hội đóng góp nguồn kinh phí với mục tiêu huy động nguồn vốn xã hội hóa đạt từ 30% đến 40% trong các dự án tu bổ di tích lịch sử và tổ chức lễ hội truyền thống từ năm 2016 trở đi. Chủ thể thực hiện là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các cấp.

  4. Chuẩn hóa và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở: Đạt mục tiêu 100% cán bộ văn hóa cấp tỉnh có trình độ đại học chuyên ngành, 80% cán bộ văn hóa cấp xã đạt trình độ trung cấp trở lên và 100% cán bộ văn hóa thôn bản được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thiết chế. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Sở Nội vụ phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lộ trình 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cơ quan tham mưu Tuyên giáo - Văn hóa: Tiếp cận hệ thống cứ liệu thực tiễn và kinh nghiệm ban hành chính sách hỗ trợ vốn (3 tỷ đồng/làng trọng điểm) để áp dụng vào công tác xây dựng nghị quyết, quản lý thiết chế văn hóa tại địa phương.

  2. Nhà nghiên cứu Lịch sử Đảng và Văn hóa học: Khai thác bức tranh toàn diện về quá trình chuyển dịch mô hình đời sống văn hóa dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ cấp tỉnh trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa 2005 - 2015.

  3. Giảng viên và học sinh, sinh viên, học viên cao học: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo khoa học trong giảng dạy và học tập các học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng văn hóa cơ sở và Quản lý văn hóa.

  4. Ban chỉ đạo phong trào văn hóa cấp xã, phường và thôn bản: Tham khảo các mô hình thực tiễn hiệu quả trong việc soạn thảo hương ước, quy ước nếp sống văn minh và phương pháp vận động nhân dân đóng góp 30% kinh phí xây dựng nhà văn hóa cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn nào? Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện giai đoạn 10 năm từ năm 2005 đến năm 2015, được chia thành hai thời kỳ trọng tâm: 2005 - 2010 (triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV) và 2011 - 2015 (đẩy mạnh thực hiện theo tinh thần Cương lĩnh 2011).

  2. Chính sách đột phá nhất của tỉnh Vĩnh Phúc về thiết chế văn hóa cơ sở là gì? Đó là Nghị quyết số 14/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND, phê duyệt đầu tư 17 Làng văn hóa trọng điểm với mức ngân sách hỗ trợ 3 tỷ đồng mỗi làng và hỗ trợ trang thiết bị từ 7 đến 15 triệu đồng cho mỗi nhà văn hóa xã, thôn.

  3. Việc thực hiện nếp sống văn minh mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội như thế nào? Thực tế ghi nhận trên 95% đám cưới và đám tang thực hiện đúng nếp sống mới năm 2009, giúp giảm 30% đến 40% chi phí đám cưới và tiết kiệm từ 4 đến 6 triệu đồng cho mỗi đám tang, loại bỏ triệt để các hủ tục mê tín rườm rà.

  4. Luận văn chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác lãnh đạo văn hóa giai đoạn này? Hạn chế lớn nhất là phong trào ở một số địa phương còn mang tính hình thức, công tác xã hội hóa chưa đồng đều, đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở vùng sâu thiếu chuẩn hóa và toàn tỉnh chưa xây dựng được Bảo tàng, Nhà hát quy mô cấp tỉnh.

  5. Luận văn có đóng góp khoa học mới nào cho chuyên ngành Lịch sử Đảng? Luận văn là công trình đầu tiên hệ thống hóa một cách toàn diện, khoa học các chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về đời sống văn hóa từ năm 2005 đến năm 2015, đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng đời sống văn hóa giai đoạn 2005 - 2015.
  • Khẳng định những kết quả vượt bậc: Tỷ lệ Gia đình văn hóa đạt 82,5%, Làng văn hóa đạt 59,1%, hoàn thành 95 nhà văn hóa xã (85,4%) và 1.194 nhà văn hóa thôn (84,5%).
  • Đánh giá cao bước đột phá trong thực hành nếp sống văn minh với hơn 95% đám cưới, đám tang đạt chuẩn, tiết kiệm hàng tỷ đồng cho nhân dân.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế về thiết chế quy mô lớn và bệnh thành tích để đúc rút các bài học kinh nghiệm sâu sắc.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu lịch sử xác thực, làm cơ sở khoa học cho công tác hoạch định chính sách phát triển văn hóa giai đoạn 2016 - 2020 định hướng đến năm 2030.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu có giá trị ứng dụng cao; các cơ quan quản lý văn hóa, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác, vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo và phát triển văn hóa cơ sở trong thời kỳ hội nhập quốc tế.