phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương: Chƣơng 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễnvề chống buôn bán hàng giả tại Cục QLTT cấp tỉnh. Chƣơng 2:Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng 3:Thực trạngchống buôn bán hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ. Chƣơng 4:Định hướng và giải pháp chống buôn bán hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰC TIỄN VỀ CHỐNG BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI CỤC QLTT CẤP TỈNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chống buôn bán hàng giả Hoạt động buôn bán hàng giảlà một trong những vấn nạn của xã hội, đã kìm hãm sự phát triển kinh tế nước ta trong thời kỳ mở cửa hội nhập hiện nay, đặc biệt là trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước mà Đảng và Nhà nước ta từng ngày phòng chống, ngăn chặn vấn nạn này. Do đó, trong những năm qua đã có những tài liệu, đề tài nghiên cứu về vấn đề nói trên. Để thực hiện và qua quá trình nghiên cứu, tôi có tìm hiểu và tiếp cận một số tài liệu, các đề tài nghiên cứu, bài viết có liên quan đến công tác chống buôn bán hàng giả.
Tuy trong những tài liệu có nhiều nội dung hữu ích,có giá trị, được kế thừa để tổng hợp, phân tích và đánh giá làm tư liệu cho luận văn, nhưng bên cạnh đó các đề tài vẫn có những điểm hạn chế nhất định như: về tính thực tế khi áp dụng, nội dung thể hiện trong đề tài hay về phạm vi nghiên cứu cần phải bổ sung để hoàn thiện hơn. Đặc biệt là tính hiệu quả trong quá trình chống buôn bán hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ. Một số tài liệu, đề tài, công trình nghiên cứu, đã định hướng, đề cập đến nội dung chống buôn bán hàng giả như: Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế: “ Đấu tranh phòng, chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lai Châu” của tác giả Đỗ Văn Tính được thực hiện năm 2016. Bản thân tôi nhận thấy, nội dung nghiên cứu của tài liệu đã tập trung làm rõ 02 hoạt động là: “Phòng” và “ Chống” đối với hàng giả.
Đây là một trong những công tác chống sản xuất, buôn bán của lực lượng Quản lý thị trường nói chung. Tuy nhiên, nội dung phân tích của luận văn chưa chuyên sâu, chưa đề cập và giải quyết được các vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động buôn bán hàng giả đang lưu thông trên thị trường. Phạm vi nghiên cứu gắn với hoạt động của Chi cục QLTT trên địa bàn tỉnh Lai Châu có diện tích lớn; hoạt động sản xuất, buôn bán không tập trung. Do đó khó áp dụng triển khai tại các tỉnh khác và hiệu quả mang lại không cao.
Luận văn thạc sĩ luật học: “ Hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com luật sở hữu trí tuệ Việt Nam” của tác giả Đỗ Đô Thành được thực hiện năm 2014. Đây là bài luận văn mà bản thân tôi nhận thấy tác giả đã nêu lên được những vấn đề lý luận của hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ; phân tích, hệ thống các quy định chung của pháp luật về luật sở hữu trí tuệ mà pháp luậtđã và đang quy định. Qua đó tác giả đã đưa ra được một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật Việt Nam về hàng hóa giả mạo và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, nội dung chính của đề tài hướng đến nghiên cứu các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam liên quan đến hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ và thực tiễn áp dụng để xử lý hàng hóa giả mạo theo quy định của pháp luật.
Nhưng đây chỉ là một khía cạnh của hàng giả mà pháp luật cấm các hoạt động sản xuất và kinh doanh thuộc về lĩnh vực sở hữu trí tuệ mà không phải là cái chung nhất để áp dụng cho các hành vi vi phạm về hàng giả khác đang lưu thông trên thị trường. Luận văn thạc sĩ luật học: “ Pháp luật về phòng chống hàng giả trong lĩnh vực kinh doanh mỹ phẩm” của tác giả Nguyễn Minh Phương được thực hiện năm 2017. Qua bài luận văn, tôi nhận thấy tác giả đã tập trung nghiên cứu vấn đề cơ bản về thực hiện các quy định của pháp luật đối với công tác chống hàng giả trong lĩnh vực kinh doanh nói chung, và các tình huống xử lý vi phạm về mỹ phẩm trong thực tiễn nói riêng. Tuy nhiên, nội dung của luận văn mới chỉ tập trung vào phân tích khía cạnh của một mặt hàng mỹ phẩm, trong khi trên thị trường hiện nay có rất nhiều mặt hàng được sản xuất, kinh doanh khác nhau.
Công tác phòng chống hàng giả thiếu tính đa dạng, giải pháp đưa ra chưa đầy đủ và đồng bộ. Luận văn thạc sỹ luật học: “ Pháp luật kiểm soát hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả qua thực tiễn tại tỉnh Quảng Trị” của tác giả Nguyễn Hải Sơn thực hiện năm 2018. Bản thân tôi nhận thấy, nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung và làm rõ những quy định của pháp luật để thông qua đó kiểm soát các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả. Qua đó, đưa ra các giải pháp để hoàn thiện các quy định của pháp luật trong việc kiểm soát hành vi liên quan đến hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Tuy nhiên, luận văn mới chỉ nêu việc kiểm soát hành vi về sản xuất, kinh doanh hàng giả mà chưa phân tích và làm rõ các quy định của pháp luật về phòngchống và xử lý vi phạm đối với hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả nói chung. Bên cạnh đó, các giải 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp đưa ra mang tính chung chung cho tất cả các lực lương tham gia kiểm soát hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả và chưa mang tính chuyên sâu và toàn diện khi áp dụng đối với lực lượng Quản lý thị trường. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế: “ Tăng cường quản lý Nhà nước về phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Phạm Anh Tuấn. Tác giả hiện đang công tác tại Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh, được thực hiện vào năm 2015.
Bản thân tôi nhận thấy nội dung nghiên cứu của tài liệu tập trung chủ yếu là phân tích được thực trạng và đưa ra những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về phòng chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh. Nhưng chưa nêu ra được những giải pháp chung và cụ thể khi áp dụng cho các đơn vị khác và từ thực tiễn có thể thấy tỉnh Quảng Ninh là nơi cửa khẩu để giao thương hàng hóa nhập từ các nước vào nội địa. Cho nên quá trình của hoạt động chống sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cũng sẽ khó áp dụng đối tỉnh Phú Thọ khi không có cửa khẩu và đường biên giới chạy qua cũng như đối với các tỉnh khác có cùng đặc điểm như trên. Trong thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu về hàng giả nhưng chưa mang tính tổng thể và hệ thống đối với công tác quản lý vềchống buôn bán hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ.
Do vậy, bản thân tôi chọn đề tài “ Chống buôn bán hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ” sẽ có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và định hướng, đưa ra một số giải pháp nhằm đạt được hiệu quả cao trong công tác chống buôn bán hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.Cơ sở lý luận về chống buôn bán hàng giả của lực lƣợng QLTT 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về hàng giả Hàng giả là một thuật ngữ để phân biệt với hàng thật, là hiện tượng và luôn tồn tại với quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Thuật ngữ hàng giả được sử dụng với những ý nghĩa khác nhau.
Từ góc độ của khoa học và ngôn ngữ, cụm từ hàng giả trái với quy định của pháp luật có nghĩa là hàng cấm sản xuất và buôn bán trên thị trường. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong nền kinh tế phát triển và hội nhập trên toàn thế giới nói chung và đối với Việt Nam nói riêng, chưa kiểm soát được hết việc sản xuất và buôn bán hàng giả. Vì giá trị kinh tế mà hàng giả mang lại cho các tổ chức, thương nhân cố tính buôn bán hàng giả là rất lớn. Do đó, để kiểm soát và giảm thiểu đến mức tối đa các hoạt động trên đã có nhiều nước trên thế giới đề ra các đạo luật, các quy định về cấm sản xuất, buôn bán hàng giả.
Tại Việt Nam đã có nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định về hoạt động chống sản xuất và buôn bán hàng giả, đưa ra các khái niệm cơ bản đã đáp ứng được đầy đủ các nội dung, thông tin và dễ hiểu về hàng giả. Cụ thể như: Theo khoản 8 Điều 3 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính Phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.