Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên (HSSV) tại Việt Nam được triển khai từ năm 1994 và liên tục được hoàn thiện qua các giai đoạn. Bước ngoặt lớn của chương trình là sự ra đời của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV, giao cho Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) đảm nhiệm. Đến năm 2022, chính sách tiếp tục được điều chỉnh theo Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg (sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg), nâng mức vay tối đa lên 4.000.000 đồng/tháng (40 triệu đồng/năm học) với mức lãi suất 0,55%/tháng (6,6%/năm), áp dụng cho năm học 2022 - 2023.
Tỉnh An Giang là địa phương có số lượng học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề hàng năm ở mức cao. Tuy nhiên, đời sống của một bộ phận lớn dân cư còn nhiều khó khăn, đặc biệt tại các huyện, xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Trong những năm gần đây, dư nợ chương trình cho vay HSSV trên địa bàn tỉnh có chiều hướng chững lại; công tác nhận diện, xác nhận đối tượng thụ hưởng còn phát sinh vướng mắc; một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm sâu sát mà còn phó mặc cho các tổ chức chính trị - xã hội và Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).
Để làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng chính sách đối với HSSV tại địa phương, tác giả Đỗ Trần Hoàng Tân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV tại NHCSXH tỉnh An Giang giai đoạn 2020 – 2022.
- Phân tích các hạn chế và tìm ra nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động cho vay HSSV tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường, hoàn thiện hoạt động cho vay đối với HSSV tại NHCSXH tỉnh An Giang.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2020 – 2022 gồm những vấn đề gì?
- Các mặt hạn chế trong hoạt động cho vay đối với HSSV là gì và nguyên nhân phát sinh từ đâu?
- Cần đề xuất và kiến nghị những biện pháp nào nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay HSSV của NHCSXH tỉnh An Giang?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh An Giang.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm mạng lưới hoạt động tại 02 thành phố (Long Xuyên, Châu Đốc), 01 thị xã (Tân Châu), 08 huyện (Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới, An Phú, Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn) và 156 xã, phường, thị trấn.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các nghiên cứu chuyên ngành về tín dụng chính sách:
- Khái niệm và đặc điểm ngân hàng chính sách: Dựa trên Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo; Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.
- Quy định quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ: Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng.
- Khung pháp lý về cho vay HSSV: Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg (thành lập Quỹ tín dụng đào tạo), Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 853/QĐ-TTg, Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg và Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ.
- Phương thức cho vay: Chương trình áp dụng hai phương thức chính:
- Cho vay qua hộ gia đình: Đại diện hộ gia đình đứng tên vay vốn thông qua sự bình xét của Tổ TK&VV, có sự xác nhận của UBND cấp xã/phường và giải ngân tại điểm giao dịch xã của NHCSXH.
- Cho vay trực tiếp: Áp dụng riêng cho đối tượng HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha/mẹ nhưng người còn lại không còn khả năng lao động, thực hiện vay trực tiếp tại NHCSXH nơi trường đặt trụ sở.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Do hoạt động tín dụng chính sách mang tính phi lợi nhuận, nghiên cứu không sử dụng các chỉ tiêu lợi nhuận thương mại mà thiết lập bộ chỉ tiêu định lượng gồm: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay, Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Dư nợ cho vay (DN), Nợ quá hạn (NQH), Tỷ lệ nợ quá hạn ($Tỷ\ lệ\ NQH = \frac{NQH}{Tổng\ DN} \times 100$), Hệ số thu nợ ($Hệ\ số\ thu\ nợ = \frac{DSTN}{DSCV} \times 100$), Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn ($Tỷ\ lệ\ \frac{DN}{Tổng\ NV} = \frac{DN}{Tổng\ NV} \times 100$) và Vòng quay vốn tín dụng ($Vòng\ quay\ vốn = \frac{DSTN}{Dư\ nợ\ bình\ quân}$).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, trình bày số liệu theo chuỗi thời gian 2020 – 2022.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm, giữa các địa bàn cấp huyện để nhận diện xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu tín dụng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá thực trạng, đối chiếu kết quả thực tế với định hướng chính sách, nhận diện các tồn tại và nguyên nhân.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động nghiệp vụ nội bộ của Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh An Giang giai đoạn 2020 – 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng chính sách, nhấn mạnh bản chất tín dụng ưu đãi phục vụ mục tiêu an sinh, xóa đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực thay vì tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả phân tích tiến trình phát triển của chính sách tín dụng HSSV qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ 02/3/1998 theo Quyết định 51/1998/QĐ-TTg): Thành lập Quỹ tín dụng đào tạo quy mô 160 tỷ đồng do Ngân hàng Công thương Việt Nam triển khai, áp dụng hình thức cho vay trực tiếp tới HSSV có học lực từ khá trở lên.
- Giai đoạn 2 (từ 04/10/2002 theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP và Quyết định 131/2002/QĐ-TTg): Chuyển giao Quỹ tín dụng đào tạo sang NHCSXH quản lý; bộc lộ hạn chế của mô hình cho vay trực tiếp khi khó theo dõi nơi cư trú và thu hồi nợ sau khi sinh viên ra trường.
- Giai đoạn 3 (từ năm 2006 đến nay): Ban hành Quyết định 107/2006/QĐ-TTg và thay thế bằng Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, chuyển đổi căn bản phương thức cho vay trực tiếp sang hình thức cho vay ủy thác qua hộ gia đình, mở rộng đối tượng thụ hưởng và điều chỉnh mức vốn vay phù hợp theo từng thời kỳ biến động chi phí học tập.
Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSSV gồm: nhân tố thuộc ngân hàng (năng lực cán bộ tín dụng, kiểm soát nội bộ), nhân tố thuộc khách hàng (mục đích sử dụng vốn, ý thức hoàn trả nợ) và nhân tố bên ngoài (sự phối hợp của UBND cấp xã, hiệu quả giám sát của Tổ TK&VV, cơ hội việc làm sau tốt nghiệp). Đồng thời, tác giả đúc kết bài học kinh nghiệm từ Chi nhánh NHCSXH TP. Cần Thơ (doanh số cho vay giai đoạn 2016 – 8/2021 đạt 263,8 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức 0,46%) và NHCSXH tỉnh Tiền Giang (quản lý tổng nguồn vốn 3.457 tỷ đồng tính đến 30/6/2022) về công tác tuyên truyền, phối hợp liên ngành và xây dựng phương án phân kỳ trả nợ phù hợp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh An Giang
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành của Chi nhánh NHCSXH tỉnh An Giang (thành lập theo Quyết định số 76/QĐ-HĐQT, chính thức hoạt động từ ngày 09/05/2003 trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với 6 nhân sự ban đầu). Đến nay, chi nhánh quản lý mạng lưới gồm 11 phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện, thị xã, thành phố.
Tác giả đi sâu phân tích thực trạng tài chính và hoạt động cho vay HSSV thông qua chuỗi số liệu giai đoạn 2020 – 2022:
- Về cơ cấu nguồn vốn toàn chi nhánh: Tổng nguồn vốn tăng trưởng ổn định, năm 2021 đạt 3.320.000 triệu đồng (tăng 8,77% so với năm 2020) và năm 2022 đạt mức tăng trưởng 12% (tăng 442.496 triệu đồng). Nguồn vốn Trung ương cấp giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90% tổng cơ cấu vốn; nguồn vốn bù đắp lãi suất năm 2021 đạt 555.192 triệu đồng, năm 2022 giảm nhẹ xuống 541.880 triệu đồng; nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư tại địa phương tăng từ 189.816 triệu đồng năm 2020 lên 245.636 triệu đồng vào năm 2022.
- Về tình hình cho vay chung: Doanh số cho vay toàn chi nhánh năm 2021 đạt 942.788 triệu đồng (+4,7%), năm 2022 đạt 1.380.000 triệu đồng (+33,4%). Tổng dư nợ tính đến 31/12/2022 đạt 4.580.000 triệu đồng (+12%). Doanh số thu nợ năm 2022 đạt 814.876 triệu đồng. Nợ quá hạn toàn chi nhánh năm 2021 tăng 59,9% lên 51.102 triệu đồng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, nhưng đến năm 2022 đã giảm 57,4% xuống còn 21.778 triệu đồng.
- Về hoạt động cho vay chương trình HSSV:
- Doanh số cho vay HSSV: Năm 2020 đạt 236.657 triệu đồng; năm 2021 giảm 9,63% xuống còn 213.876 triệu đồng do dịch bệnh khiến việc nhập học và đào tạo bị gián đoạn; năm 2022 tăng mạnh 45,2% lên 310.606 triệu đồng (tăng 96.730 triệu đồng). Địa bàn TP. Long Xuyên chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2020: 116.606 triệu đồng; năm 2021: 113.456 triệu đồng; năm 2022: 163.883 triệu đồng, tăng 44,5%). Địa bàn có DSCV thấp nhất là huyện An Phú (năm 2022 đạt 4.075 triệu đồng).
- Doanh số thu nợ HSSV: Năm 2021 sụt giảm trên diện rộng toàn tỉnh (Long Xuyên giảm còn 89.435 triệu đồng; An Phú giảm sâu 50,3% xuống 4.867 triệu đồng). Năm 2022 phục hồi rõ rệt, trong đó Châu Phú tăng trưởng thu nợ gần 50%, Tri Tôn tăng 38%; riêng Thoại Sơn và An Phú vẫn có xu hướng sụt giảm doanh số thu nợ.
- Dư nợ cho vay HSSV: Tổng dư nợ HSSV năm 2021 đạt 1.138.000 triệu đồng (+4,0%, tăng 43.946 triệu đồng so với 2020); năm 2022 đạt 1.738.000 triệu đồng (+10,2%, tăng 115.600 triệu đồng). Hầu hết các địa phương đều tăng trưởng dư nợ, dẫn đầu về tốc độ tăng năm 2022 là Tịnh Biên (+16,27%), trong khi Thoại Sơn và An Phú tăng trưởng âm do số thu nợ cao hơn số giải ngân mới.
- Nợ quá hạn HSSV: Năm 2020 ở mức 28.369 triệu đồng; năm 2021 tăng lên 30.620 triệu đồng (tăng 6,5% - 8%), trong đó Châu Thành tăng 43,07%, Chợ Mới tăng 17,29%. Năm 2022, nhờ thực hiện quyết liệt các biện pháp xử lý nợ đọng và rà soát hộ vay rời khỏi địa phương, nợ quá hạn toàn tỉnh giảm 62,9% xuống còn 11.369 triệu đồng. Các huyện giảm nợ quá hạn mạnh nhất năm 2022 gồm Thoại Sơn (-90,24%), An Phú (-86,9%) và Long Xuyên (giảm 10.582 triệu đồng, còn 5.820 triệu đồng). Tỷ lệ nợ quá hạn HSSV giảm từ 2,9% xuống khoảng 2,3% và tiếp tục giảm sâu trong năm 2022.
| Chỉ tiêu tín dụng HSSV tại NHCSXH An Giang |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh số cho vay (Triệu đồng) |
236.657 |
213.876 |
310.606 |
-9,63% |
+45,20% |
| Dư nợ cho vay HSSV (Triệu đồng) |
1.094.054 |
1.138.000 |
1.738.000 |
+4,00% |
+10,20% |
| Nợ quá hạn HSSV (Triệu đồng) |
28.369 |
30.620 |
11.369 |
+6,50% |
-62,90% |
| Tỷ lệ nợ quá hạn HSSV (%) |
2,90% |
2,69% |
0,65% |
-0,21% |
-2,04% |
Đánh giá chung: Chương trình đạt được kết quả quan trọng trong việc hỗ trợ kịp thời cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế: công tác quản lý nợ vay gặp khó khăn do sinh viên sau tốt nghiệp đi làm ăn xa hoặc chuyển nơi cư trú; một bộ phận cán bộ tín dụng và ban quản lý Tổ TK&VV chưa sâu sát nghiệp vụ; áp lực tìm kiếm việc làm của sinh viên ra trường ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu trả nợ.
Chương 3: Kết luận và kiến nghị
Trên cơ sở định hướng giai đoạn mới, tác giả xác định mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng chính sách, đảm bảo 100% hộ đủ điều kiện và có nhu cầu vay vốn HSSV được tiếp cận vốn kịp thời, đồng thời kiểm soát nợ quá hạn ở mức an toàn. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp và kiến nghị phân cấp:
- Cải thiện công tác quản lý nợ vay: Phối hợp chặt chẽ giữa tổ TK&VV, chính quyền địa phương và gia đình để theo dõi biến động nơi cư trú của người vay; xây dựng kế hoạch phân kỳ thu hồi nợ gốc và lãi theo tháng/quý linh hoạt.
- Nâng cao nghiệp vụ và tinh thần phục vụ của cán bộ tín dụng: Tăng cường tập huấn quy trình thẩm định, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, thái độ hòa nhã khi tiếp xúc và hướng dẫn người dân làm thủ tục.
- Hỗ trợ hộ vay gặp khó khăn: Áp dụng kịp thời các chính sách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh).
- Kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách: Đề xuất cơ quan quản lý Trung ương tiếp tục điều chỉnh mức cho vay phù hợp với lộ trình tăng học phí và trượt giá sinh hoạt; hoàn thiện chế tài đối với các trường hợp chây ỳ, trốn tránh trách nhiệm trả nợ.
- Kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các tổ chức nhận ủy thác: Nâng cao trách nhiệm xác nhận đúng đối tượng thụ hưởng; đẩy mạnh các chương trình kết nối doanh nghiệp giải quyết việc làm cho HSSV sau khi tốt nghiệp tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã lượng hóa toàn diện kết quả triển khai chương trình tín dụng HSSV tại tỉnh An Giang qua 3 năm (2020 – 2022), chỉ ra sự phục hồi ấn tượng của doanh số cho vay trong năm 2022 (đạt 310,6 tỷ đồng) và sự sụt giảm mạnh của nợ quá hạn (từ 30,62 tỷ đồng năm 2021 xuống còn 11,37 tỷ đồng năm 2022).
- Làm rõ sự phân hóa về quy mô tín dụng giữa các địa bàn: TP. Long Xuyên luôn dẫn đầu về cả dư nợ và doanh số cho vay, trong khi các huyện miền núi, biên giới (Tri Tôn, Tịnh Biên) và vùng trũng (An Phú) có quy mô giải ngân và thu nợ thấp hơn, chịu tác động nặng hơn từ biến động kinh tế - xã hội.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
- Khẳng định tính phù hợp của việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu phi lợi nhuận (vòng quay vốn, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn) trong việc đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách xã hội.
- Cung cấp báo cáo thực trạng chi tiết cho từng phòng giao dịch huyện/thị, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn giúp Ban Giám đốc NHCSXH tỉnh An Giang và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác rà soát, điều chỉnh quy trình phối hợp thu hồi nợ và quản lý vốn vay tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp trong 3 năm (2020 – 2022), giai đoạn có biến động đặc thù do đại dịch COVID-19 làm ảnh hưởng đến tính ổn định của chuỗi thời gian. Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp nội bộ từ chi nhánh, chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi đối với sinh viên sau tốt nghiệp và các hộ vay vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2022 khi Quyết định 05/2022/QĐ-TTg đi vào thực thi ổn định; áp dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố (thu nhập sau tốt nghiệp, trình độ học vấn, quy mô hộ gia đình, lãi suất ưu đãi) đến khả năng trả nợ đúng hạn của người vay.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng phi lợi nhuận và quy trình quản lý rủi ro tín dụng chính sách.
- Cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý tại NHCSXH các cấp: Tham khảo các bài học thực tiễn về phối hợp liên ngành (Ngân hàng – Nhà trường – Chính quyền xã – Tổ TK&VV) trong công tác thẩm định đối tượng và đôn đốc thu hồi nợ HSSV đi làm ăn xa.
- Các phần nội dung đáng lưu ý: Toàn bộ hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết theo 11 đơn vị hành chính cấp huyện tại Chương 2 và sơ đồ quy trình cho vay ủy thác qua hộ gia đình tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức vay vốn tối đa và mức lãi suất của chương trình tín dụng HSSV tại thời điểm năm 2022 được quy định như thế nào?
Theo Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 19/5/2022), mức vốn cho vay tối đa đối với HSSV được điều chỉnh lên mức 4.000.000 đồng/tháng (tối đa 40 triệu đồng/năm học). Lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng là 0,55%/tháng (tương đương 6,6%/năm).
2. Quy trình cho vay HSSV tại NHCSXH tỉnh An Giang được thực hiện theo những phương thức nào?
Chương trình triển khai qua 2 phương thức:
- Cho vay qua hộ gia đình: Đại diện hộ gia đình đứng tên vay, được Tổ TK&VV bình xét công khai, UBND cấp xã xác nhận và NHCSXH giải ngân trực tiếp tại các Điểm giao dịch xã.
- Cho vay trực tiếp: Dành riêng cho đối tượng HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha/mẹ nhưng người còn lại không còn khả năng lao động, làm thủ tục trực tiếp với NHCSXH nơi cơ sở đào tạo đặt trụ sở.
3. Tình hình nợ quá hạn chương trình HSSV tại An Giang biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020, nợ quá hạn HSSV là 28,37 tỷ đồng. Năm 2021, con số này tăng lên 30,62 tỷ đồng (+6,5%) do ảnh hưởng nặng nề của dịch COVID-19 khiến người vay mất nguồn thu nhập. Sang năm 2022, nhờ các biện pháp quyết liệt xử lý nợ quá hạn, truy thu lãi tồn đọng và rà soát các hộ rời khỏi nơi cư trú, nợ quá hạn đã giảm mạnh 62,9% xuống còn 11,37 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn được kéo về mức an toàn.
4. Những địa bàn nào có doanh số cho vay và dư nợ HSSV cao nhất và thấp nhất tại tỉnh An Giang?
TP. Long Xuyên là địa bàn dẫn đầu toàn tỉnh về quy mô tín dụng HSSV (doanh số cho vay năm 2022 đạt 163,88 tỷ đồng; dư nợ năm 2020 đạt 575,74 tỷ đồng). Ngược lại, huyện An Phú là địa bàn có doanh số cho vay thấp nhất tỉnh (năm 2022 đạt 4,075 tỷ đồng) và liên tục ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ âm trong hai năm 2021 – 2022 do doanh số thu nợ vượt doanh số giải ngân.
5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các chi nhánh NHCSXH khác trên cả nước?
Tác giả đúc kết các bài học từ Cần Thơ và Tiền Giang: cần xây dựng chế tài xử lý nghiêm các khoản nợ chây ỳ thông qua cơ chế phối hợp giữa nhà trường, ngân hàng và cơ quan tuyển dụng; xây dựng lịch phân kỳ trả nợ linh hoạt phù hợp với thu nhập thực tế của HSSV sau khi có việc làm; chú trọng đào tạo nâng cao phẩm chất, nghiệp vụ của cán bộ tín dụng và củng cố chất lượng mạng lưới Tổ TK&VV tại thôn, ấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Trần Hoàng Tân đã phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan về hoạt động cho vay học sinh, sinh viên tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh An Giang giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự thích ứng linh hoạt và phục hồi tích cực của hoạt động tín dụng chính sách sau đại dịch COVID-19, đặc biệt trong việc giải ngân nguồn vốn kịp thời theo Quyết định 05/2022/QĐ-TTg và kiểm soát nợ quá hạn năm 2022. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn quản lý nợ, đào tạo cán bộ và liên kết giải quyết việc làm, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng chính sách xã hội tại địa phương.