Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn là một trong những chủ trương an sinh xã hội trọng điểm của Đảng và Nhà nước, nhằm cụ thể hóa quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), chương trình cung cấp nguồn tài chính trực tiếp và gián tiếp giúp HSSV nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề.
Tại tỉnh Phú Thọ, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, đặc biệt là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tính đến năm 2023, toàn tỉnh vẫn còn 23.568 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 5,58%) và 18.621 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 4,23%). Khảo sát thực tế từ 13 trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh cho thấy có tới 26% sinh viên gặp nguy cơ không thể trang trải chi phí học tập, buộc phải hoãn học để đi làm sớm hoặc thậm chí bỏ học giữa chừng. Mặc dù NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ đã nỗ lực triển khai các chương trình tín dụng chính sách, song hoạt động cho vay HSSV tại địa phương vẫn bộc lộ một số tồn tại: quy mô dư nợ chương trình HSSV chiếm tỷ trọng còn thấp trong tổng dư nợ tín dụng chính sách (năm 2023 chỉ đạt 2,14%), công tác quản lý và thu hồi nợ tại một số phòng giao dịch còn gặp vướng mắc.
Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách đối với HSSV, phân tích thực trạng triển khai tại NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động này.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với HSSV, bao gồm: khái niệm tín dụng, đặc điểm và vai trò của tín dụng, sự cần thiết của hoạt động cho vay HSSV, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV tại NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2021–2023; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với HSSV tại NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ trong thời gian tới.
Đề tài giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động cho vay tại NHCSXH Việt Nam gồm những nội dung nào?
- Thực trạng thực hiện hoạt động cho vay đối với HSSV tại NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
- Hoạt động cho vay HSSV tại chi nhánh đã đạt được những kết quả gì, còn tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân do đâu?
- Cần đề xuất giải pháp và kiến nghị gì để khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng và quy mô cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ?
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với HSSV tại NHCSXH Việt Nam và thực tiễn hoạt động này tại NHCSXH Chi nhánh tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn và các chương trình liên quan (như cho vay mua máy vi tính, thiết bị học trực tuyến).
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ (gồm Hội sở tỉnh tại TP. Việt Trì và 12 Phòng giao dịch cấp huyện).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm tín dụng ngân hàng theo Giáo trình Tín dụng Ngân hàng (2019) và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15. Hệ thống cơ sở pháp lý và cơ chế hoạt động của NHCSXH được viện dẫn trực tiếp từ các văn bản quy phạm pháp luật:
- Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31/8/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo.
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội.
- Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH.
- Quyết định số 161/QĐ-HĐQT ngày 17/4/2003 của HĐQT NHCSXH ban hành Quy chế hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp.
- Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV.
- Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
- Nghị quyết số 11/NQ-CP, Nghị định số 36/2022/NĐ-CP và Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg liên quan đến các gói hỗ trợ phục hồi kinh tế và chính sách tín dụng chuyên biệt.
Về bản chất và đặc thù, NHCSXH là tổ chức tín dụng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế cũng như các khoản nộp ngân sách. Hoạt động cho vay HSSV mang các đặc trưng riêng:
- Đối tượng thụ hưởng: HSSV mồ côi hoặc sinh sống trong hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn đột xuất theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề.
- Cơ chế bảo đảm: Cho vay tín chấp, không cần tài sản bảo đảm.
- Mức vay và lãi suất: Lãi suất ưu đãi 0,55%/tháng (lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay); mức vay tối đa được điều chỉnh theo từng thời kỳ, áp dụng từ ngày 19/5/2022 là 4.000.000 đồng/tháng/HSSV.
- Thời hạn và phương thức trả nợ: Gốc vay bắt đầu hoàn trả sau 12 tháng kể từ khi HSSV kết thúc khóa học, định kỳ trả nợ gốc tối đa 6 tháng/lần; lãi vay được trả định kỳ hàng tháng sau khi ra trường hoặc trả tự nguyện trong thời gian học.
Phương thức cấp tín dụng gồm hai hình thức:
- Cho vay gián tiếp qua đại diện hộ gia đình: Thực hiện ủy thác một số công đoạn qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) và Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV).
- Cho vay trực tiếp: Áp dụng cho đối tượng HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi một bên mà người còn lại mất khả năng lao động.
Tác giả xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá gồm:
- Tiêu chí định tính: Mức độ cần thiết của khoản vay và mức độ hài lòng của khách hàng đối với quy trình, thủ tục, thời hạn giải ngân.
- Tiêu chí định lượng: Tốc độ tăng trưởng dư nợ HSSV, tỷ trọng dư nợ HSSV trên tổng dư nợ, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tín dụng, tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn, tỷ trọng số hộ vay vốn, và tỷ lệ nợ quá hạn.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2021–2023), cùng với phương pháp khảo sát thực tế để thu thập dữ liệu sơ cấp về nhu cầu và sự hài lòng của người vay trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng, báo cáo tài chính của NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ, số liệu từ Cục Thống kê và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Chương này tổng quan về bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng, vai trò phân phối lại nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, và các tiêu thức phân loại tín dụng theo thời hạn, mục đích sử dụng, mức độ bảo đảm và nguồn gốc. Tác giả phân tích tính đặc thù của mô hình tín dụng chính sách tại Việt Nam theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP và Quyết định 157/2007/QĐ-TTg.
Chương 1 đi sâu vào các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HSSV, chia thành hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Chủ trương, chính sách tài khóa - tiền tệ của Nhà nước; điều kiện môi trường kinh tế - chính trị - xã hội; nhận thức và trách nhiệm hoàn trả nợ của hộ vay; hiệu quả phối hợp của các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác.
- Nhân tố chủ quan: Quy trình nghiệp vụ và chính sách tín dụng nội bộ của NHCSXH; trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng; công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát nội bộ; hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị phục vụ giao dịch.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam chi nhánh Phú Thọ
Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh từ ngày 19/3/2003, mạng lưới gồm Hội sở tỉnh đặt tại TP. Việt Trì và 12 Phòng giao dịch tại 12 huyện, triển khai tổng cộng 14 chương trình tín dụng ưu đãi.
Quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm:
- Năm 2021: Đạt 4.794,33 tỷ đồng (nguồn Trung ương chiếm 82,97%, nguồn huy động được bù lãi suất chiếm 15,44%, nguồn vốn ủy thác địa phương chiếm 1,59% - tương đương 76,32 tỷ đồng).
- Năm 2022: Đạt 5.233,00 tỷ đồng (tăng trưởng 11,47% so với năm 2021).
- Năm 2023: Đạt 6.024,98 tỷ đồng (tăng 12,74% so với năm 2022), trong đó vốn Trung ương đạt 5.525 tỷ đồng (chiếm 85,78%), vốn huy động đạt 744,73 tỷ đồng (chiếm 12,36%), và vốn ngân sách địa phương ủy thác đạt 111,72 tỷ đồng (chiếm 1,85%).
Kết quả sử dụng vốn và dư nợ các chương trình:
Tổng dư nợ tín dụng chính sách toàn tỉnh tăng từ 4.788,85 tỷ đồng (năm 2021) lên 5.337,95 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 6.019,43 tỷ đồng (năm 2023). Dư nợ bình quân đạt 463,033 triệu đồng/huyện và 26,753 triệu đồng/xã vào năm 2023; đơn vị có dư nợ cao nhất là huyện Yên Lập (665,613 tỷ đồng) và xã cao nhất là xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao (76 tỷ đồng).
Thực trạng hoạt động cho vay HSSV khó khăn:
- Năm 2021: Dư nợ đạt 142,354 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,97% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
- Năm 2022: Dư nợ giảm xuống còn 120,626 tỷ đồng (giảm 15,26% so với 2021), tỷ trọng thu hẹp còn 2,26%.
- Năm 2023: Dư nợ tăng trở lại đạt 129,007 tỷ đồng (tăng 6,95% so với 2022), tỷ trọng chiếm 2,14%.
- Chương trình cho vay HSSV mua máy tính và thiết bị học tập trực tuyến đạt dư nợ 29,581 tỷ đồng năm 2022 và tăng lên 33,599 tỷ đồng năm 2023 (tỷ trọng 0,56%).
Kết quả tài chính:
Thu nhập của chi nhánh tăng từ 355,812 tỷ đồng (năm 2021) lên 374,061 tỷ đồng (năm 2022) và 475,529 tỷ đồng (năm 2023), với 98,06% thu nhập đến từ thu lãi cho vay (466,312 tỷ đồng năm 2023). Tổng chi phí năm 2023 là 167,970 tỷ đồng, trong đó chi trả phí dịch vụ ủy thác và hoa hồng cho các tổ chức, cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất với 49,60% (83,319 tỷ đồng). Chênh lệch thu - chi đạt 287,559 tỷ đồng vào năm 2023.
Đánh giá chung: Chương trình cho vay HSSV tại Phú Thọ đã hỗ trợ hàng nghìn lượt sinh viên trang trải học phí và chi phí sinh hoạt. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ HSSV có xu hướng sụt giảm so với các chương trình khác (nước sạch vệ sinh môi trường, hộ nghèo, giải quyết việc làm); công tác đôn đốc thu hồi nợ đến hạn còn gặp khó khăn do HSSV sau khi tốt nghiệp đi làm ăn xa, khó quản lý thông tin cư trú.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Phú Thọ
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:
Các nhóm giải pháp tại Chi nhánh Phú Thọ:
- Nâng cao năng lực và phẩm chất cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thẩm định và quản lý hồ sơ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý rủi ro: Phối hợp chặt chẽ với Tổ TK&VV và ban giảm nghèo cấp xã kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, theo dõi biến động việc làm của HSSV sau khi ra trường để đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn, xử lý nợ quá hạn.
- Mở rộng phối hợp với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: Tranh thủ sự chỉ đạo của Ban đại diện HĐQT các cấp và UBND xã/phường trong việc bình xét đối tượng vay công khai, minh bạch.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, thông tin chính sách: Tuyên truyền sâu rộng về mức vay mới, mức lãi suất, điều kiện vay vốn qua các phương tiện truyền thông xã, trường học để đối tượng thụ hưởng dễ dàng tiếp cận.
- Đa dạng hóa và linh hoạt phương thức giải ngân: Đảm bảo tiến độ giải ngân kịp thời đầu các kỳ học, nghiên cứu phương thức thanh toán trực tiếp tiền học phí về các cơ sở đào tạo hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của người học.
Nhóm kiến nghị:
- Đối với NHCSXH Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện phần mềm quản lý tín dụng chính sách; rà soát định mức chi phí quản lý và hoa hồng ủy thác; đề xuất Chính phủ xem xét điều chỉnh mức cho vay tối đa phù hợp với lộ trình tăng học phí của các cơ sở giáo dục công lập tự chủ.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Đảm bảo cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý kịp thời, hoàn thiện khung pháp lý về trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng chính sách.
- Đối với tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: Nâng cao trách nhiệm trong khâu bình xét đối tượng tại cơ sở, tăng cường giám sát việc sử dụng vốn vay và chủ động phối hợp thu hồi nợ gốc, lãi hàng tháng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng tổng hợp từ văn bản
| Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng nguồn vốn hoạt động (Tỷ đồng) |
4.794,33 |
5.233,00 |
6.024,98 |
| - Nguồn vốn cân đối từ Trung ương (Tỷ đồng) |
3.977,76 |
4.947,00 |
5.525,00 |
| - Nguồn huy động TW cấp bù lãi suất (Tỷ đồng) |
740,24 |
723,79 |
744,73 |
| - Nguồn nhận ủy thác tại địa phương (Tỷ đồng) |
76,32 |
91,67 |
111,72 |
| Tổng dư nợ các chương trình cho vay (Tỷ đồng) |
4.788,85 |
5.337,95 |
6.019,43 |
| - Doanh số cho vay trong năm (Tỷ đồng) |
1.448,33 |
1.581,98 |
1.597,41 |
| - Doanh số thu nợ trong năm (Tỷ đồng) |
1.087,46 |
1.032,25 |
915,42 |
| Dư nợ cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (Tỷ đồng) |
142,354 |
120,626 |
129,007 |
| - Tỷ trọng dư nợ HSSV / Tổng dư nợ (%) |
2,97% |
2,26% |
2,14% |
| - Tốc độ tăng trưởng dư nợ HSSV (%) |
- |
-15,26% |
+6,95% |
| Dư nợ cho vay HSSV mua máy vi tính, thiết bị (Tỷ đồng) |
- |
29,581 |
33,599 |
| Tổng thu nhập hoạt động (Tỷ đồng) |
355,812 |
374,061 |
475,529 |
| - Thu từ lãi cho vay (Tỷ đồng) |
350,375 |
367,541 |
466,312 |
| Tổng chi phí hoạt động (Tỷ đồng) |
142,490 |
146,011 |
167,970 |
| - Chi trả phí dịch vụ ủy thác và hoa hồng (Tỷ đồng) |
64,530 |
65,421 |
83,319 |
| Chênh lệch thu - chi (Tỷ đồng) |
183,532 |
208,050 |
287,559 |
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng chính sách đối với HSSV tại Việt Nam, cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp bộ số liệu toàn diện về tình hình nguồn vốn, tài chính và việc sử dụng vốn tại 14 chương trình tín dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2021–2023. Tác giả đã làm rõ thực trạng sụt giảm tỷ trọng dư nợ của chương trình HSSV khó khăn (từ 2,97% năm 2021 xuống 2,14% năm 2023), phản ánh đúng những vướng mắc phát sinh sau đại dịch Covid-19 và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù quản lý của NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung trong phạm vi không gian tỉnh Phú Thọ với chuỗi thời gian 3 năm (2021–2023). Các đánh giá về mức độ hài lòng và nhu cầu vốn mang tính chất thời điểm và chưa mở rộng khảo sát chi tiết theo từng nhóm đối tượng đào tạo (đại học, cao đẳng, trường nghề).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2023 nhằm đánh giá tác động dài hạn của mức vay 4.000.000 đồng/tháng theo các chu kỳ khóa học tốt nghiệp; nghiên cứu so sánh hiệu quả cho vay HSSV giữa các tỉnh trong khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản trị Ngân hàng làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận, đề tài nghiên cứu về tín dụng chính sách xã hội và tài chính vi mô.
- Phần nội dung giá trị:
- Hệ thống tiêu chí đánh giá định tính và định lượng về hoạt động tín dụng chính sách.
- Phân tích chi tiết mô hình tổ chức mạng lưới hoạt động của NHCSXH cấp tỉnh và quy trình phối hợp ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội cùng mạng lưới Tổ TK&VV.
- Bảng tổng hợp số liệu chi tiết về cơ cấu nguồn vốn, hoạt động sử dụng vốn và kết quả thu - chi tài chính của NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2021–2023.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức cho vay tối đa và mức lãi suất đối với chương trình HSSV được áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg và các văn bản điều chỉnh áp dụng từ ngày 19/5/2022, mức cho vay tối đa đối với một HSSV là 4.000.000 đồng/tháng. Lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng là 0,55%/tháng, và lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
2. Quy mô mạng lưới hoạt động của NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ được tổ chức như thế nào?
NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ gồm 4 bộ phận chính: Bộ phận quản lý (Ban đại diện HĐQT tỉnh/huyện), Bộ phận điều hành (Ban Giám đốc chi nhánh chính tại TP. Việt Trì và 12 Phòng giao dịch tại 12 huyện), Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác từng phần, và mạng lưới các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại các thôn/bản/khu phố.
3. Dư nợ chương trình cho vay HSSV khó khăn tại Chi nhánh Phú Thọ biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Dư nợ cho vay HSSV khó khăn năm 2021 đạt 142,354 tỷ đồng (chiếm 2,97% tổng dư nợ), năm 2022 giảm 15,26% xuống còn 120,626 tỷ đồng (chiếm 2,26% tổng dư nợ), và năm 2023 tăng 6,95% lên 129,007 tỷ đồng (chiếm 2,14% tổng dư nợ).
4. Quy trình cho vay HSSV của NHCSXH áp dụng những phương thức nào?
Có hai phương thức: (1) Cho vay gián tiếp thông qua đại diện hộ gia đình HSSV (ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội và Tổ TK&VV), và (2) Cho vay trực tiếp tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở đối với đối tượng HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi một bên mà người còn lại không còn khả năng lao động.
5. Cơ cấu chi phí hoạt động của NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2023, tổng chi phí của chi nhánh đạt 167,970 tỷ đồng. Trong đó, khoản chi trả phí dịch vụ ủy thác và hoa hồng cho các tổ chức chính trị - xã hội và Tổ TK&VV chiếm tỷ trọng lớn nhất với 49,60% (đạt 83,319 tỷ đồng), tăng 27,36% so với năm 2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách đối với HSSV và phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của NHCSXH Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2021–2023. Tác giả đã sử dụng dữ liệu thực tế để chỉ rõ sự tăng trưởng ổn định của tổng nguồn vốn và dư nợ toàn chi nhánh, đồng thời chỉ ra những hạn chế về tỷ trọng dư nợ và công tác quản lý thu hồi nợ của chương trình HSSV. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn sát với quy trình nghiệp vụ và điều kiện kinh tế - xã hội tại địa bàn tỉnh Phú Thọ.