PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội là quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nƣớc trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Đảng, Nhà nƣớc đã đề ra các chủ trƣơng: “ Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội; có chính sách phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giầu nghèo, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; chú trọng giải pháp tín dụng chính sách tạo điều kiện để người nghèo tự phấn đấu vươn lên thoát nghèo bền vững; trợ giúp người nghèo chủ yếu bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn”. Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) đƣợc thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tƣớng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo nhằm thực hiện Nghị Định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng ƣu đãi đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác.
Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nƣớc. NHCSXH đƣợc thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và đƣợc nhận vốn uỷ thác cho vay ƣu đãi của chính quyền địa phƣơng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nƣớc đầu tƣ cho các chƣơng trình dự án phát triển kinh tế xã hội. NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nƣớc nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tƣợng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ƣu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vƣơn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nƣớc mạnh – dân chủ - công bằng - văn minh. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam.
Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ƣơng đƣợc xếp loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội. x Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2. Theo kết quả điều tra sơ bộ Tổng điều tra dân số và Nhà ở năm 2019, thì dân số thành phố là 8,99 triệu ngƣời (chiếm 9,35% dân số Việt Nam – 96,2 triệu ngƣời), mật độ dân số trung bình 4.363 ngƣời/km². Đến năm 2019, dân số thành phố tăng lên 8.
Tuy nhiên, nếu tính cả những ngƣời cƣ trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố này năm 2018 là gần 14 triệu ngƣời. Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 21,3% tổng sản phẩm (GDP) và 29,38% tổng thu ngân sách của cả nƣớc. Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thủy và đƣờng không. Tuy vậy, Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh: sự quá tải về giao thông, sự phân hóa giàu nghèo, các vấn đề về an sinh, phúc lợi xã hội.
Vậy làm thế nào để các đối tƣợng yếu thế trong xã hội không bị bỏ lại trong sự phát triển đi lên của Thành phố? Đó cũng chính là một trong những nhiệm vụ mà Đảng và Chính phủ giao trọng trách cho NHCSXH nói chung và NHCSXH TP. Thực tế hoạt động của NHCSXH TP.HCM hiện nay, với qui mô tín dụng ngày càng tăng cao, khối lƣợng khách hàng ngày càng lớn, các chƣơng trình tín dụng ngày càng nhiều, đối tƣợng cho vay ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, khi quy mô tín dụng tăng cao nhƣng năng lực quản lý chƣa theo kịp, còn nhiều hạn chế, bất cập, tình hình nợ quá hạn có xu hƣớng tăng cao đã ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng, đặc biệt với phƣơng thức cấp tín dụng của NHCSXH chủ yếu là ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội nhƣ Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, thực hiện một số công đoạn trong quy trình nghiệp vụ tín dụng, vốn vay đƣợc thực hiện chủ yếu là hình thức tín chấp qua các tổ chức chính trị xã hội. Do vậy công tác kiểm soát chặt chẽ chất lƣợng tín dụng, rủi ro tín dụng cần phải đƣợc chú trọng, đảm bảo hoạt động tín dụng mang lại hiệu quả thực sự, góp phần vào việc bảo toàn và phát triển vốn, từng bƣớc đƣa hoạt động của NHCSXH phát triển bền vững.
Từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “ Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội TP.HCM” làm đề tài nghiên cứu. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI - Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích rủi ro tín dụng của NHCSXH TP.HCM trong những năm 2016 - 2018, đề xuất các giải pháp, khuyến nghị quản lý, kiểm soát, giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng CSXH TP.HCM theo chiến lƣợc phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2045. - Mục tiêu cụ thể: + Hệ thống lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng Ngân hàng; + Phân tích dữ liệu thứ cấp về hoạt động của NHCSXH TP.HCM giai đoạn 2016-2018 và dữ liệu sơ cấp (tổng hợp kết quả khảo sát nhân viên ngân hàng, khách hàng vay vốn) để mô tả rủi ro tín dụng tại NHCSXH TP.HCM; + Xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại NHCSXH TP. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Nguyên nhân nào tác động đến rủi ro tín dụng tại NHCSXH TP.HCM? - Những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng của NHCSXH TP.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tƣợng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng tại NHCSXH TP.HCM - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: NHCSXH TP.HCM + Thời gian: luận văn tập trung đánh giá tình hình hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, công tác xử lý rủi ro tín dụng của NHCSXH TP.HCM giai đoạn 2016 – 2018. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính để thực hiện đề tài, bao gồm: - Phƣơng pháp thu thập số liệu: + Số liệu sơ cấp: đƣợc thực hiện bằng một số hình thức nhƣ phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, trả lời bảng câu hỏi., sau đó toàn bộ số liệu thô đƣợc chọn lọc để đƣa vào báo cáo một cách chính xác khoa học nhằm phục vụ cho việc đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng; xii + Số liệu thứ cấp: đƣợc thu thập từ các báo cáo thƣờng niên của Ngân hàng, các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nƣớc, NHCSXH Việt Nam… - Phƣơng pháp phân tích: + Phƣơng pháp thống kê: thống kê các thông tin đầy đủ thu thập từ các phiếu khảo sát, phỏng vấn khách hàng, nhân viên ngân hàng. Nghiên cứu này nhằm đo lƣờng ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên ngân hàng và khách hàng (hộ vay vốn) về những vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các cán bộ nhân viên ngân hàng, hộ vay vốn bằng phiếu điều tra đƣợc thiết kế sẵn. Ngƣời đƣợc phỏng vấn là cán bộ nhân viên ngân hàng, chủ hộ hoặc một trong những thành viên chính của gia đình.
+ Phƣơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: thông qua kết quả đạt đƣợc từ phƣơng pháp thống kê, tiến hành so sánh thực tế so với quy định, lý luận khoa học, tiến hành nghiên cứu, đánh giá những mặt làm đƣợc và chƣa làm đƣợc trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHCSXH TP. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong ngân hàng: trong chƣơng này tác giả sẽ khái quát các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng: khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng, phân loại rủi ro tín dụng, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, những hậu quả của rủi ro tín dụng. Đồng thời, luận văn cũng đề cập đến kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số tổ chức tài chính vi mô của một số nƣớc trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá về quản lý rủi ro tín dụng tại Việt Nam, đặc biệt là tại NHCSXH. - Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác xử lý rủi ro tín dụng tại NHCSXH TP.
- Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng tại NHCSXH TP. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Về mặt lý luận, đề tài góp phần bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm, củng cố cơ sở lý thuyết vững chắc đối với chủ đề nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại các NHTM nói chung và tại NHCSXH TP. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu và các hàm ý chính sách, các giải pháp khuyến nghị của đề tài là cơ sở để NHCSXH TP.HCM đề ra cách thức quản lý, vận xiii hành và hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh, qua đó nâng cao chất lƣợng tín dụng. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Ban đại diện Hội đồng quản trị, Ban giám đốc để đƣa NHCSXH hoạt động ngày càng hiệu quả, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị đƣợc giao.
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Để hoàn thành luận văn tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin, tìm hiểu cách tiếp cận, giải quyết vấn đề của các công trình nghiên cứu đã đƣợc công nhận, các bài viết, bài báo khoa học đã đƣợc công bố. Để từ đó tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thiện luận văn. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu nhƣ sau: 8. Khái quát các nghiên cứu trƣớc đây: - Bài viết “Về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam” của tác giả TS.Đỗ Đoan Trang, Đại học Bình Dƣơng, đăng trên tạp chí Tài chính tháng 2/2019.