Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển dịch kinh tế từ nền sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, sự chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng miền và tầng lớp dân cư vẫn là một thách thức đối với công tác an sinh xã hội. Thực tiễn chỉ ra rằng một trong những rào cản lớn nhất dẫn đến tình trạng đói nghèo kéo dài là sự thiếu hụt nguồn vốn phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống. Nhằm thể chế hóa công cụ tài chính công phục vụ mục tiêu an sinh, ngày 04 tháng 10 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; đồng thời Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH).

Tại địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, công tác giảm nghèo ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực; tính đến năm 2022, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm xuống còn 2,74% (vượt 0,66% so với kế hoạch đề ra), tương ứng mức giảm 1,05% so với năm 2021 và giảm được 380 hộ nghèo. Tuy nhiên, tác động từ đại dịch COVID-19 cùng các đợt thiên tai, bão lũ đặc thù tại khu vực miền Trung đã gây áp lực lớn lên việc làm, thu nhập và đời sống của các hộ gia đình nghèo. Bên cạnh đó, công tác huy động nguồn vốn tại chỗ trên địa bàn huyện Phú Lộc còn gặp khó khăn, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế; công tác chỉ đạo, giám sát tại một số cơ sở chưa được thực hiện thường xuyên và tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước vẫn còn tồn tại trong một bộ phận dân cư. Dù sở hữu các khu công nghiệp, việc giải quyết việc làm tại địa phương vẫn chưa đồng bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Anh Thơ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiệp vụ cho vay vốn hộ nghèo tại PGD Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú Lộc".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Trên cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH huyện Phú Lộc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại đơn vị.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nghiệp vụ tín dụng cho vay hộ nghèo của NHCSXH.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng nghiệp vụ cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc trong giai đoạn 2020 - 2022.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng nghiệp vụ cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động tín dụng trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các đặc thù pháp lý và tổ chức hoạt động của hệ thống NHCSXH:

  • Bản chất tổ chức của NHCSXH: Khác biệt với các ngân hàng thương mại hoạt động theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, NHCSXH là tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng là 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước. Đối tượng phục vụ là hộ nghèo và các diện chính sách theo chỉ định của Chính phủ thay vì phục vụ đại chúng theo cơ chế thị trường.
  • Phương thức cho vay ủy thác và Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV): Hơn 98% tổng dư nợ của NHCSXH được thực hiện thông qua phương thức ủy thác từng phần cho 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh). Khối cơ sở hoạt động dựa trên mạng lưới Tổ TK&VV (hoạt động theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/03/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH) gồm từ 5 đến 60 tổ viên cư trú hợp pháp theo hướng liền canh, liền cư. Việc bình xét đối tượng vay vốn được tiến hành công khai tại buổi họp tổ, yêu cầu tối thiểu 2/3 tổng số tổ viên có mặt và phải được sự biểu quyết tán thành của ít nhất 2/3 số tổ viên hiện diện, dưới sự giám sát của đại diện hội đoàn thể cấp xã và Trưởng thôn/bản/tổ dân phố.
  • Khung chính sách và quy định: Nghiên cứu áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP (tiêu chí thu nhập nông thôn từ 1.000.000 đồng/người/tháng trở xuống, thành thị từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống kết hợp với 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản); Nghị định số 78/2002/NĐ-CP; Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Đặc điểm gói vay hộ nghèo gồm: không thế chấp tài sản, miễn lệ phí hồ sơ, mức vay tối đa 100 triệu đồng/hộ, lãi suất ưu đãi thống nhất toàn quốc (thời điểm tác giả khảo sát là 6,6%/năm, tương đương 0,55%/tháng; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay thông thường).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Hệ số sử dụng vốn (Tổng dư nợ bình quân / Tổng nguồn vốn bình quân); Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ trong năm / Dư nợ bình quân trong năm); Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ * 100); Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn; Số hộ thoát nghèo; Tỷ lệ vốn sử dụng sai mục đích.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bằng các kỹ thuật thực chứng và thống kê:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, thống kê nguồn vốn và dư nợ của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022; các văn bản pháp quy của Chính phủ và quy định nghiệp vụ của Tổng Giám đốc NHCSXH; dữ liệu từ các công trình nghiên cứu đi trước (như nghiên cứu tại NHCSXH TP Đà Nẵng, nghiên cứu của Nông Tuấn Đạt tại huyện Ea Kar, nghiên cứu của Nguyễn Viết Chiến tại huyện Đức Thọ).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các chuỗi thời gian, phương pháp phân tích cơ cấu, phương pháp tổng hợp và sơ đồ hóa quy trình luân chuyển hồ sơ tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của nghiên cứu từ góc độ an sinh xã hội và vai trò giảm nghèo của công cụ tín dụng chính sách tại Việt Nam nói chung và huyện Phú Lộc nói riêng. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (nghiệp vụ cho vay hộ nghèo), phạm vi nghiên cứu (PGD NHCSXH huyện Phú Lộc từ năm 2020 đến 2022), các phương pháp nghiên cứu được sử dụng và khái quát cấu trúc của toàn bộ khóa luận.

Chương I: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về tín dụng chính sách. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa NHCSXH và các tổ chức tín dụng thương mại về mục tiêu, cơ chế bù lãi suất và nhóm khách hàng mục tiêu; chi tiết hóa mô hình hoạt động liên kết 4 tổ chức chính trị - xã hội và vai trò hạt nhân của Tổ TK&VV. Phân định các hình thức cho vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo phương thức ủy thác và phương thức cho vay trực tiếp.

Tác giả hệ thống hóa các sơ đồ quy trình nghiệp vụ then chốt: Sơ đồ 1.1 mô tả quy trình cho vay ủy thác qua 8 bước; Sơ đồ 1.2 mô tả quy trình cho vay nhà ở xã hội qua 8 bước chặt chẽ (từ lập hồ sơ, thẩm định, ký kết hợp đồng 3 bên đến giải ngân theo tiến độ thi công); Sơ đồ 1.3 khái quát quy trình cho vay trực tiếp 3 bước. Đồng thời, chương 1 xác lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng (hệ số sử dụng vốn, vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ vốn sai mục đích) và chỉ tiêu định tính (mức độ lan tỏa xã hội, khả năng chống chịu của hộ vay trước rủi ro). Tác giả cũng tổng hợp các nghiên cứu đi trước nhằm khẳng định khoảng trống thực tiễn tại huyện Phú Lộc.

Chương II: Thực trạng về cho vay hộ nghèo tại PGD Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú Lộc

Chương 2 phản ánh chi tiết các điều kiện kinh tế - xã hội tự nhiên của huyện Phú Lộc (diện tích 730 km², 15 xã và 2 thị trấn, dân số hơn 41.000 hộ; có nhiều tiềm năng về biển, đầm phá, lâm nghiệp và nằm giữa hai đô thị lớn Huế - Đà Nẵng). Mô hình tổ chức của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc (thành lập theo Quyết định số 629/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003, chính thức hoạt động từ tháng 7/2003) gồm Ban đại diện HĐQT cấp huyện và bộ máy điều hành 15 cán bộ (13 cán bộ chuyên môn, 2 bảo vệ). Mạng lưới triển khai 17 điểm giao dịch cố định tại 17 xã, thị trấn, thực hiện giao dịch theo lịch định kỳ từ ngày 05 đến ngày 19 hàng tháng (kể cả thứ Bảy và Chủ nhật).

Tính đến tháng 10 năm 2023, đơn vị triển khai 17 chương trình tín dụng với tổng dư nợ đạt 509.490,82 triệu đồng. Trong đó nợ xấu chiếm 419,98 triệu đồng (0,082% dư nợ); nợ quá hạn chiếm 202,60 triệu đồng và nợ khoanh chiếm 217,38 triệu đồng (tương ứng 0,043% tổng dư nợ). Tỷ lệ nợ quá hạn luôn được đơn vị kiểm soát ở mức dưới 0,035%.

STT Chương trình cho vay tiêu biểu (tháng 10/2023) Tổng nợ (triệu đồng) Nợ quá hạn (triệu đồng) Nợ khoanh (triệu đồng)
1 Cho vay ưu đãi hộ nghèo (Nghị định 78/2002/NĐ-CP) 12.357,18 70,10 118,38
2 Cho vay hộ cận nghèo (Quyết định 15/2013/QĐ-TTg) 133.963,49 38,00 20,00
3 Cho vay hộ mới thoát nghèo (Quyết định 28/2015/QĐ-TTg) 76.218,27 28,00 0,00
4 Cho vay nước sạch và VSMTNT (Quyết định 62/2004/QĐ-TTg) 98.018,33 9,00 8,00
5 Cho vay hộ gia đình SXKD vùng khó khăn (Quyết định 31/2007) 70.672,98 0,10 28,00
6 Cho vay giải quyết việc làm (Nghị định 61/2015/NĐ-CP) 56.251,43 22,00 20,00
7 Cho vay nhà ở xã hội (Nghị định 100/2015/NĐ-CP) 29.137,47 0,00 0,00
8 Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (Quyết định 157/2007) 23.095,80 0,00 23,00

Về nguồn vốn hoạt động, tổng nguồn vốn năm 2020 đạt 430.961 triệu đồng, tăng lên 461.464 triệu đồng năm 2021 (tăng 57.503 triệu đồng so với 2020) và tiếp tục tăng mạnh trong năm 2022. Cơ cấu nguồn vốn cho thấy sự phụ thuộc lớn vào Trung ương (chiếm 80,6% đến 85% tổng nguồn vốn, đạt 352.592 triệu đồng năm 2020 và 371.864 triệu đồng năm 2021); nguồn vốn ủy thác từ địa phương còn thấp (chiếm từ 2,8% đến 3,4%); nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư và thành viên Tổ TK&VV chiếm 15,4% đến 16,3% (năm 2020 đạt 66.496 triệu đồng, năm 2021 đạt hơn 75.000 triệu đồng nhưng năm 2022 sụt giảm 13.281 triệu đồng). Căn cứ Chỉ thị 40-CT/TW, ngân sách huyện đã chuyển ủy thác 6,3 tỷ đồng sang NHCSXH để bổ sung vốn vay giải quyết việc làm.

Về thực trạng hộ nghèo trên địa bàn, số liệu biến động ghi nhận qua các năm:

  • Năm 2020: 1.509 hộ nghèo (nông thôn: 1.352 hộ, tỷ lệ 4,02%; thành thị: 157 hộ, tỷ lệ 2,70%); hộ cận nghèo: 1.433 hộ.
  • Năm 2021: 1.519 hộ nghèo (nông thôn: 1.336 hộ, tỷ lệ 3,92%; thành thị: 183 hộ, tỷ lệ 3,01%; tỷ lệ nghèo chung toàn huyện: 3,79%); hộ cận nghèo: 1.619 hộ (4,04%).
  • Năm 2022: 1.139 hộ nghèo (giảm 380 hộ so với 2021, tỷ lệ giảm còn 2,74%); hộ cận nghèo: 1.204 hộ (2,9%).

Riêng hoạt động cho vay trực tiếp của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 có sự biến động lớn về quy mô giải ngân:

Chỉ tiêu cho vay trực tiếp Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Doanh số cho vay (triệu đồng) 338 413 1.909 +22,19% +362,22%
Doanh số thu nợ (triệu đồng) 583 311 580 -46,65% +86,49%
Tổng dư nợ (triệu đồng) 523 751 2.080 +43,59% +176,96%

Bên cạnh kết quả giải ngân và quản lý thu hồi nợ tích cực, tác giả chỉ ra các hạn chế trong thực tế: việc rà soát, bình chọn hộ nghèo ở một số thôn bản vẫn còn tình trạng nể nang, dòng họ chi phối, dẫn đến trường hợp không đúng đối tượng được đưa vào danh sách trong khi hộ thực sự thiếu thốn lại bị loại do hết chỉ tiêu; việc theo dõi các hộ đã thoát nghèo nhờ vốn vay còn gặp trở ngại vì phụ thuộc vào kỳ điều tra định kỳ hàng năm của chính quyền địa phương.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định mục tiêu tổng quát và cụ thể cho công tác xóa đói giảm nghèo gắn với hoạt động tín dụng ưu đãi tại địa phương. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào:

  • Hoàn thiện nghiệp vụ tín dụng và quy trình bình xét giải ngân, bảo đảm tính minh bạch, đúng tiêu chuẩn đối tượng thụ hưởng.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trong khâu ủy thác, củng cố sinh hoạt và quy chế hoạt động của Ban quản lý Tổ TK&VV.
  • Chuẩn hóa hoạt động của các điểm giao dịch cố định tại 17 xã, thị trấn nhằm giảm thiểu chi phí đi lại cho người vay.
  • Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cấp tín dụng; chủ động phát hiện sớm nguy cơ sử dụng vốn vay sai mục đích.
  • Đào tạo, tập huấn kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tín dụng và tuyên truyền sâu rộng các gói chính sách ưu đãi của Nhà nước đến người dân nông thôn.

Phần III: Kiến nghị và kết luận

Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể chia theo 3 cấp thẩm quyền:

  • Đối với NHCSXH cấp trên: Nghiên cứu nâng hạn mức cho vay tối đa phù hợp với chi phí đầu vào của sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; điều chỉnh thời hạn vay dài hơn cho các mô hình kinh tế chu kỳ dài.
  • Đối với cấp ủy và chính quyền địa phương huyện Phú Lộc: Tăng cường trích lập ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH; nâng cao chất lượng chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã trong công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm công tâm, khách quan.
  • Đối với PGD NHCSXH huyện Phú Lộc: Duy trì nghiêm túc kỷ cương giao dịch xã, nâng cao tinh thần phục vụ của cán bộ nghiệp vụ và tăng cường phối hợp với trưởng thôn để kiểm soát rủi ro từ cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các chương trình tín dụng ưu đãi tại một địa bàn cấp huyện đặc thù:

  • Phản ánh trung thực quy mô tăng trưởng nguồn vốn và dư nợ: Tổng dư nợ của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc đạt 509.490,82 triệu đồng (tháng 10/2023), trong đó dư nợ cho vay hộ cận nghèo dẫn đầu với 133.963,49 triệu đồng, cho vay nước sạch vệ sinh môi trường đạt 98.018,33 triệu đồng, cho vay hộ mới thoát nghèo đạt 76.218,27 triệu đồng và cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP đạt 12.357,18 triệu đồng. Tỷ lệ nợ quá hạn luôn duy trì ở ngưỡng rất thấp dưới 0,035% (nợ quá hạn toàn đơn vị là 202,60 triệu đồng, chiếm 0,043% tổng dư nợ).
  • Doanh số cho vay trực tiếp có bước tăng trưởng vượt bậc trong năm 2022, đạt 1.909 triệu đồng (tăng 362,22% so với năm 2021), đưa tổng dư nợ cho vay trực tiếp đạt 2.080 triệu đồng.
  • Về mặt xã hội, nguồn vốn tín dụng chính sách gắn liền với kết quả giảm nghèo của huyện: số hộ nghèo giảm từ 1.509 hộ năm 2020 xuống 1.139 hộ năm 2022 (giảm 380 hộ nghèo chỉ riêng trong năm 2022), tỷ lệ nghèo giảm còn 2,74%.
  • Đóng góp khoa học của nghiên cứu thể hiện ở việc hệ thống hóa rõ ràng cơ chế vận hành của mô hình tín dụng ủy thác và quy trình điểm giao dịch cố định cấp xã; đồng thời thẳng thắn chỉ ra điểm nghẽn tại địa phương về việc phụ thuộc đến 85% vào nguồn vốn Trung ương và hiện tượng thiếu khách quan trong công tác bình xét hộ nghèo ở cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế theo phạm vi tiếp cận của tác giả:

  • Hạn chế: Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dựa vào các báo cáo tổng hợp nội bộ của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 mà chưa thực hiện được các khảo sát định lượng chuyên sâu (bảng hỏi điều tra xã hội học) trực tiếp đối với các hộ vay vốn để lượng hóa mức độ cải thiện thu nhập sau khi tiếp cận vốn. Việc thống kê số liệu hộ thoát nghèo gặp khó khăn do tính cập nhật định kỳ chậm của công tác rà soát hàng năm tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích kinh tế lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của hộ nghèo; khảo sát mức độ hài lòng của người dân đối với quy trình phục vụ tại điểm giao dịch xã; nghiên cứu cơ chế tài chính nhằm nâng cao tỷ trọng huy động vốn tại chỗ và nguồn ngân sách ủy thác từ chính quyền cấp huyện, cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về mảng đề tài tín dụng chính sách, tài chính vi mô và các mô hình tài chính phục vụ mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
  • Cán bộ tín dụng, lãnh đạo hội đoàn thể và cán bộ ban giảm nghèo cấp cơ sở trong việc tham khảo mô hình tổ chức, quy trình phối hợp kiểm tra giám sát và quản lý hồ sơ vay vốn qua Tổ TK&VV.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến bộ số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và thực trạng biến động hộ nghèo tại địa bàn vùng duyên hải miền Trung trong giai đoạn biến động kinh tế 2020 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. PGD NHCSXH huyện Phú Lộc triển khai bao nhiêu chương trình tín dụng chính sách và quy mô dư nợ đạt bao nhiêu tính đến tháng 10 năm 2023?
PGD NHCSXH huyện Phú Lộc triển khai 17 chương trình tín dụng chính sách ưu đãi trên địa bàn. Tính đến tháng 10 năm 2023, tổng dư nợ của toàn đơn vị đạt 509.490,82 triệu đồng. Trong đó, các chương trình chiếm tỷ trọng lớn nhất gồm: Cho vay hộ cận nghèo (133.963,49 triệu đồng), Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (98.018,33 triệu đồng), Cho vay hộ mới thoát nghèo (76.218,27 triệu đồng) và Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn (70.672,98 triệu đồng).

2. Cơ chế cho vay ủy thác tại NHCSXH huyện Phú Lộc được thực hiện thông qua các tổ chức nào và chiếm bao nhiêu phần trăm tổng dư nợ?
Phương thức cho vay ủy thác được thực hiện thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương gồm: Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Phương thức cho vay ủy thác chiếm hơn 98% tổng dư nợ của ngân hàng, đóng vai trò chủ đạo trong việc đưa nguồn vốn ưu đãi tới đúng đối tượng thụ hưởng.

3. Điều kiện biểu quyết và thành phần tham gia một buổi họp bình xét vay vốn tại Tổ Tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) được quy định như thế nào?
Một Tổ TK&VV có quy mô từ 5 đến 60 tổ viên, cư trú liền canh, liền cư. Trong quy trình bình xét vay vốn, buổi họp tổ phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số tổ viên của tổ. Hộ vay vốn chỉ được thông qua khi nhận được sự biểu quyết tán thành của ít nhất 2/3 số tổ viên hiện diện tại buổi họp. Toàn bộ nội dung lập thành biên bản họp tổ với sự chứng kiến của đại diện tổ chức Hội, Đoàn thể nhận ủy thác cấp xã và Trưởng thôn/ấp/khu phố.

4. Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Phú Lộc biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Năm 2020, huyện có 1.509 hộ nghèo (nông thôn chiếm 1.352 hộ, thành thị chiếm 157 hộ). Năm 2021, số hộ nghèo là 1.519 hộ (nông thôn chiếm 1.336 hộ, thành thị chiếm 183 hộ; tỷ lệ 3,79%). Đến năm 2022, công tác giảm nghèo đạt kết quả tích cực khi số hộ nghèo giảm xuống còn 1.139 hộ (giảm 380 hộ so với năm 2021), đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,74%, vượt 0,66% so với kế hoạch ban đầu của huyện.

5. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nguồn vốn huy động của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 là gì?
Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của phòng giao dịch phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn do Trung ương cấp, chiếm tỷ trọng từ 80,6% đến 85% (đạt 352.592 triệu đồng năm 2020 và tăng lên 371.864 triệu đồng năm 2021). Nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức, cá nhân và thành viên Tổ TK&VV chiếm khoảng 15,4% đến 16,3%, trong khi nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 2,8% đến 3,4% (dù đã có 6,3 tỷ đồng được UBND huyện chuyển sang theo Chỉ thị 40-CT/TW).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Anh Thơ đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các chương trình tín dụng chính sách tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu thực tế cho thấy đơn vị đã phát huy hiệu quả mô hình ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội và mạng lưới điểm giao dịch xã cố định, giữ vững tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 0,035% và đóng góp thiết thực vào mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn 2,74% vào năm 2022. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về tỷ trọng vốn địa phương còn thấp và sự thiếu đồng bộ trong khâu rà soát bình xét cấp cơ sở, làm căn cứ đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý có giá trị thực tiễn đối với hệ thống ngân hàng chính sách.