Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên (HSSV) tại Việt Nam được triển khai từ năm 1994 và đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng thông qua Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình được giao cho Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) trực tiếp vận hành nhằm hỗ trợ HSSV thuộc các gia đình có hoàn cảnh khó khăn chi trả học phí, sinh hoạt phí, ngăn chặn nguy cơ bỏ học do rào cản tài chính. Đến ngày 23/3/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg (có hiệu lực từ ngày 19/5/2022), nâng mức cho vay tối đa lên 4.000.000 đồng/tháng (tương đương 40.000.000 đồng/năm học) nhằm thích ứng với biến động chi phí đào tạo và giá cả thị trường.

Tại tỉnh An Giang, nhu cầu vay vốn học tập hàng năm rất lớn do tỷ lệ thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp duy trì ở mức cao. Tuy nhiên, đời sống của một bộ phận dân cư trên địa bàn còn nhiều thiếu thốn, tập trung tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa và khu vực đồng bào dân tộc thiểu số. Sau thời kỳ đầu tăng trưởng nhanh, hoạt động cho vay HSSV tại địa phương những năm gần đây có chiều hướng chững lại; công tác nhận diện, xác nhận đối tượng tại cơ sở còn lúng túng; một số cấp chính quyền cơ sở chưa thực sự sâu sát mà giao khoán cho các tổ chức chính trị - xã hội và Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV). Bên cạnh đó, tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 trong hai năm 2020 – 2021 đã ảnh hưởng nặng nề đến thu nhập của người dân, khiến nợ quá hạn tăng cao.

Trước bối cảnh đó, khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV tại NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang giai đoạn 2020 – 2022.
    2. Phân tích các hạn chế và xác định nguyên nhân của các tồn tại trong hoạt động cho vay HSSV tại chi nhánh.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và tăng cường hoạt động cho vay HSSV trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2020 – 2022 diễn ra như thế nào?
    2. Những mặt hạn chế trong hoạt động cho vay HSSV tại chi nhánh là gì và xuất phát từ nguyên nhân nào?
    3. Cần thực hiện các giải pháp và kiến nghị gì để khắc phục hạn chế, củng cố chất lượng tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh An Giang?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh tỉnh An Giang.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn tỉnh An Giang (bao gồm Hội sở tỉnh và các phòng giao dịch trực thuộc tại 11 huyện, thị xã, thành phố).
    • Thời gian: Chuỗi dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động tín dụng từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật điều chỉnh mô hình tổ chức của NHCSXH và cơ chế tín dụng chính sách:

  • Văn bản thiết lập tổ chức và chính sách tín dụng: Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo; Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Thông tư số 44/2011/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ.
  • Văn bản chuyên ngành về chương trình HSSV: Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đào tạo; Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg chuyển đổi phương thức vay qua hộ gia đình; Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg; Quyết định số 853/QĐ-TTg điều chỉnh lãi suất cho vay ưu đãi đối với HSSV ở mức 0,65%/tháng; Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg điều chỉnh đối tượng và định mức vốn vay tối đa lên 4.000.000 đồng/tháng/HSSV.

Khóa luận chỉ rõ cho vay chính sách đối với HSSV mang tính chất xã hội hóa cao, phi lợi nhuận, cung cấp nguồn vốn ưu đãi không cần tài sản bảo đảm. Người đại diện hộ gia đình trực tiếp ký kết hợp đồng và chịu trách nhiệm trả nợ gốc, lãi; trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi một người mà người còn lại mất khả năng lao động mới được trực tiếp vay vốn tại chi nhánh nơi trường đóng trụ sở.

Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động cho vay bao gồm:

  • Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay: Phần trăm thay đổi của dư nợ kỳ này so với kỳ trước.
  • Doanh số cho vay (DSCV): Tổng lượng vốn giải ngân cho các hộ vay trong năm tài chính.
  • Doanh số thu nợ (DSTN): Tổng số vốn gốc thu hồi được từ các hộ vay trong năm tài chính.
  • Nợ quá hạn (NQH) và Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng tại thời điểm báo cáo.
  • Hệ số thu nợ: Tỷ lệ giữa Doanh số thu nợ trên Doanh số cho vay trong kỳ ($\frac{\text{DSTN}}{\text{DSCV}} \times 100%$).
  • Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: Mức độ phân bổ và sử dụng nguồn vốn cho vay ($\frac{\text{Dư nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$).
  • Vòng quay vốn tín dụng: Phản ánh tốc độ luân chuyển vốn ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2020 – 2022), kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp định tính nhằm bóc tách nguyên nhân từ phía ngân hàng, khách hàng vay và môi trường kinh tế - xã hội địa phương. Toàn bộ dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo tổng kết chuyên môn của Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng thuộc NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về mô hình ngân hàng chính sách: định chế tài chính công hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện an sinh xã hội thông qua quản lý tập trung và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế ủy thác từng phần. Tác giả phân tích các quy định về điều kiện vay vốn, mức vay, cơ chế hoàn trả (bắt đầu trả nợ gốc và lãi lần đầu tiên ngay khi HSSV có việc làm và thu nhập, tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc khóa học).

Hoạt động cho vay chịu sự tác động đan xen từ:

  • Nhân tố thuộc ngân hàng: Năng lực thẩm định, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng (CBTD), hiệu lực kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
  • Nhân tố thuộc khách hàng: Ý thức chấp hành nghĩa vụ trả nợ, tính trung thực trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích học tập.
  • Nhân tố bên ngoài: Quy trình bình xét của Tổ TK&VV, sự phê duyệt của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường, tình hình thị trường lao động tại địa phương.

Chương này cũng tổng thuật bài học kinh nghiệm từ hai chi nhánh lân cận:

  • NHCSXH TP. Cần Thơ: Giai đoạn 2016 – tháng 8/2021 đạt DSCV 263,8 tỷ đồng cho 7.664 HSSV, dư nợ đạt 256 tỷ đồng, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0,46% nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, chính quyền cơ sở và các tổ nhận ủy thác.
  • NHCSXH tỉnh Tiền Giang: Quản lý tổng nguồn vốn 3.457 tỷ đồng (tính đến ngày 30/6/2022), triển khai phủ kín 100% xã/phường/thị trấn thông qua việc đẩy mạnh tuyên truyền mục đích nhân văn và giám sát hộ vay trả nợ theo định kỳ.

Từ kinh nghiệm thực tiễn trên, tác giả rút ra 4 bài học cốt lõi cho An Giang: hoàn thiện chế tài đối với các trường hợp cố tình chây ỳ gắn với đầu mối cơ quan tuyển dụng sau tốt nghiệp; xây dựng lịch phân kỳ trả nợ phù hợp thu nhập hộ gia đình; nâng cao năng lực chuyên môn cho CBTD; tăng cường phối hợp liên ngành.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh An Giang

Chương 2 giới thiệu mạng lưới tổ chức của NHCSXH tỉnh An Giang: thành lập ngày 09/05/2003 theo Quyết định số 76/QĐ-HĐQT trên cơ sở bàn giao từ Agribank với quy mô ban đầu gồm 6 nhân sự điều hành 5 chương trình cho vay. Đến giai đoạn 2020 – 2022, cơ cấu đơn vị gồm Hội sở tỉnh (5 phòng chuyên môn: Kế toán và ngân quỹ, Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng, Hành chính – Tổ chức, Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ, Công nghệ thông tin) và mạng lưới phòng giao dịch phủ khắp 11 đơn vị hành chính cấp huyện (TP. Long Xuyên, TP. Châu Đốc, TX. Tân Châu cùng 8 huyện) với 156 xã, phường, thị trấn.

Về cơ cấu tài chính tổng thể của chi nhánh: Nguồn vốn Trung ương (NVTW) giữ vai trò chủ lực khi chiếm gần 90% tổng nguồn vốn, tăng từ 2.164.623 triệu đồng (năm 2020) lên 2.380.000 triệu đồng (năm 2021) và tiếp tục tăng trưởng 14,7% trong năm 2022. Nguồn vốn bù đắp lãi suất biến động từ 501.668 triệu đồng (2020) lên 555.192 triệu đồng (2021) rồi giảm xuống 541.880 triệu đồng (2022). Nguồn vốn ủy thác địa phương duy trì tăng đều, đạt 245.636 triệu đồng vào năm 2022 (+12,8% so với 2021). Tổng nguồn vốn toàn chi nhánh năm 2021 đạt 3.320.000 triệu đồng (+8,77%), năm 2022 tăng thêm 442.496 triệu đồng (+12%). Tổng dư nợ toàn ngân hàng đến ngày 31/12/2022 đạt 4.580.000 triệu đồng (+12%).

Đi sâu vào chương trình cho vay HSSV, tác giả phân tích các biến động trong giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu tín dụng HSSV Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Doanh số cho vay (triệu đồng) 236.666 213.876 310.606 -9,63% +45,23%
Doanh số thu nợ (triệu đồng) 185.420 148.336 195.006 -20,00% +31,46%
Dư nợ cho vay HSSV (triệu đồng) 1.094.054 1.138.000 1.253.600 +4,02% +10,16%
Nợ quá hạn HSSV (triệu đồng) 28.369 30.620 11.369 +7,93% -62,87%
Tỷ lệ nợ quá hạn HSSV (%) 2,59% 2,69% 0,91% +0,10% -1,78%

Diễn biến phân bổ theo từng khu vực địa bàn huyện/thị:

  • Về doanh số cho vay: TP. Long Xuyên luôn dẫn đầu toàn tỉnh do tập trung số lượng lớn trường đại học, cao đẳng; năm 2020 đạt 116.606 triệu đồng, năm 2021 giảm 2,27% xuống 113.456 triệu đồng và phục hồi mạnh mẽ vào năm 2022 đạt 163.883 triệu đồng (+44,45%). Các địa bàn trọng điểm khác như Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Tân Châu cũng chứng kiến sự suy giảm giải ngân trong năm 2021 trước khi tăng nhanh trở lại vào năm 2022. An Phú là huyện có DSCV thấp nhất tỉnh, năm 2022 đạt 4.075 triệu đồng nhưng vẫn duy trì tăng trưởng đều qua các năm.
  • Về công tác thu nợ: Năm 2020, TP. Long Xuyên đạt DSTN cao nhất với 123.957 triệu đồng; Chợ Mới đứng thứ hai; thấp nhất là huyện vùng cao Tri Tôn và Tịnh Biên (năm 2020 lần lượt đạt 4.xxx triệu đồng và 5.218 triệu đồng). Bước sang năm 2021, tác động dịch bệnh khiến DSTN suy giảm đồng loạt trên toàn bộ 11 đơn vị hành chính; Long Xuyên giảm còn 89.435 triệu đồng, An Phú giảm sâu 50,3% (còn 4.867 triệu đồng). Năm 2022, thu nợ phục hồi vượt bậc tại phần lớn địa bàn (Châu Phú tăng gần 50%, tương ứng 3.497 triệu đồng; Tri Tôn tăng 38%), ngoại trừ Thoại Sơn và An Phú tiếp tục đà giảm.
  • Về dư nợ và nợ quá hạn: Dư nợ tại 9/11 địa phương tăng trưởng liên tục (Tân Châu dẫn đầu năm 2021 với mức tăng 7,93%; Tịnh Biên dẫn đầu năm 2022 với mức tăng 16,27%). Riêng Thoại Sơn và An Phú tăng trưởng dư nợ âm do doanh số giải ngân thấp hơn doanh số thu nợ. Nợ quá hạn năm 2021 tăng vọt lên 30.620 triệu đồng (Châu Thành tăng 43,07%, Chợ Mới tăng 17,29%) do kinh tế gián đoạn. Tuy nhiên sang năm 2022, chi nhánh đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng và khoanh nợ, kéo tổng NQH giảm 62,87% về mức 11.369 triệu đồng (Thoại Sơn giảm 90,24%, An Phú giảm 86,9%, Long Xuyên giảm 10.582 triệu đồng, đưa số dư nợ xấu còn 5.820 triệu đồng).

Đánh giá tổng thể cho thấy chi nhánh đã bảo đảm tính kịp thời trong giải ngân vốn ưu đãi, song quy trình kiểm tra sau cho vay còn hình thức, việc nắm bắt thông tin việc làm và nơi cư trú của HSSV sau khi tốt nghiệp chưa được cập nhật liên tục.

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay HSSV:

  • Mục tiêu - Định hướng: Tiếp tục mở rộng quy mô tín dụng chính sách an toàn, bền vững; gắn tăng trưởng dư nợ với nâng cao chất lượng tín dụng; kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn về mức tối thiểu và thu hồi dứt điểm các khoản nợ chây ỳ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ ngân hàng:
    • Quản lý nợ vay: Phân loại chi tiết các nhóm nợ; theo dõi sát các trường hợp người vay thay đổi địa chỉ hoặc đi làm ăn xa; phối hợp với chính quyền cơ sở xử lý các hồ sơ cố tình trốn tránh nghĩa vụ.
    • Cải thiện năng lực cán bộ: Thường xuyên đào tạo nghiệp vụ tín dụng chính sách, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho CBTD, tránh gây phiền hà cho người dân tại các điểm giao dịch xã.
    • Cơ chế phân kỳ trả nợ linh hoạt: Nghiên cứu giãn nợ, lập kế hoạch phân kỳ trả dần nợ gốc và lãi theo từng quý phù hợp với mức thu nhập thực tế của HSSV sau khi có việc làm.
  • Nhóm kiến nghị các cấp:
    • Đối với chương trình HSSV Trung ương: Kịp thời điều chỉnh hạn mức vay theo khung học phí mới của các trường đại học, cao đẳng.
    • Đối với chính quyền địa phương: Chỉ đạo UBND cấp xã thẩm định công bằng, xác nhận đúng đối tượng thụ hưởng; không giao khoán toàn bộ cho ban quản lý Tổ TK&VV; liên kết với doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện việc làm cho sinh viên tốt nghiệp tại địa phương.
    • Đối với Tổ TK&VV và tổ chức ủy thác: Thực hiện đầy đủ quy trình bình xét công khai; tận tình hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ; định kỳ đôn đốc các hộ vay trả nợ gốc và lãi hàng tháng đúng hạn.
    • Đối với hộ vay và HSSV: Nâng cao ý thức tự giác, cam kết sử dụng nguồn vốn đúng mục đích học tập và tích cực tích lũy hoàn trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng đã ký.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh toàn cảnh về hoạt động tín dụng ưu đãi HSSV tại NHCSXH tỉnh An Giang giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu định lượng:

  • Khẳng định sự biến động chu kỳ: Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh, cả DSCV (213.876 triệu đồng, giảm 9,63%) và DSTN (148.336 triệu đồng, giảm 20,00%) đều sụt giảm, đồng thời nợ quá hạn tăng 7,93% lên 30.620 triệu đồng. Sang năm 2022, nguồn vốn được phục hồi mạnh mẽ với DSCV đạt 310.606 triệu đồng (+45,23%), dư nợ đạt mức tăng trưởng 10,16% (tăng 115.600 triệu đồng so với năm 2021).
  • Ghi nhận hiệu quả xử lý nợ quá hạn: Công tác thu hồi nợ tồn đọng trong năm 2022 mang lại kết quả rõ nét khi nợ quá hạn giảm tới 62,87%, đưa tỷ lệ nợ quá hạn từ đỉnh điểm 2,69% (năm 2021) lùi sâu về mức 0,91% (năm 2022).
  • Xác định sự phân hóa địa bàn: Hoạt động tín dụng tập trung lớn nhất tại đô thị trung tâm (TP. Long Xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo cả về dư nợ và doanh số cho vay), trong khi các địa bàn miền núi, vùng sâu như Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú quy mô tín dụng nhỏ hơn và gặp nhiều trở ngại hơn trong khâu thu nợ.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực tiễn cấp huyện về cho vay HSSV tại tỉnh An Giang, chỉ ra lỗ hổng trong khâu xác nhận đối tượng tại cơ sở và sự thiếu gắn kết giữa nhà trường - gia đình - ngân hàng sau khi HSSV tốt nghiệp. Các kiến nghị là tài liệu tham khảo thiết thực cho Ban Giám đốc NHCSXH tỉnh An Giang trong việc điều hành chính sách tín dụng và hoàn thiện quy trình phối hợp ủy thác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Chuỗi thời gian nghiên cứu tương đối hẹp (3 năm: 2020 – 2022), bao gồm giai đoạn dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp nên số liệu mang tính biến động đột biến, chưa phản ánh được xu hướng ổn định trong dài hạn.
    • Nghiên cứu phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu thống kê thứ cấp từ nội bộ phòng nghiệp vụ của ngân hàng, thiếu điều tra bảng hỏi sơ cấp (survey) đối với các hộ gia đình vay vốn và sinh viên đã tốt nghiệp để đo lường mức độ tiếp cận, tính hiệu quả của nguồn vốn và tình trạng việc làm thực tế.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu đơn giản, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến rủi ro nợ quá hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khung thời gian phân tích từ 5 đến 10 năm sau khi Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg đi vào đời sống nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ cho vay - thu nợ.
    • Thực hiện khảo sát thực địa mẫu lớn đối với sinh viên tốt nghiệp đã từng thụ hưởng nguồn vốn vay nhằm định lượng mối liên hệ giữa ngành nghề đào tạo, mức thu nhập sau khi ra trường và khả năng hoàn trả nợ gốc.
    • Xây dựng mô hình hồi quy (Logit hoặc Probit) để xác định các yếu tố trọng yếu ảnh hưởng đến khả năng phát sinh nợ quá hạn của các hộ gia đình vay vốn chính sách.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Chính sách công: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng chính sách phi lợi nhuận (vốn có sự khác biệt cơ bản với tín dụng thương mại).
  • Cán bộ quản trị, cán bộ tín dụng tại hệ thống NHCSXH: Vận dụng bài học kinh nghiệm về quản lý nợ quá hạn tại các địa bàn có đặc thù vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thiết lập cơ chế kiểm tra chéo giữa tổ ủy thác và cán bộ ngân hàng.
  • Chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên): Cải tiến quy trình bình xét đối tượng vay vốn tại thôn/ấp, bảo đảm vốn ưu đãi đến đúng địa chỉ và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong khâu thu hồi vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục phân tích số liệu chi tiết doanh số phát vay, thu nợ và nợ quá hạn chia theo từng địa bàn cấp huyện tại tỉnh An Giang ở Chương 2, cùng hệ thống mẫu biểu quy trình cho vay hộ gia đình ở Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức vốn cho vay tối đa và mức lãi suất của chương trình HSSV được áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23/3/2022 sửa đổi Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, mức vay vốn tối đa được nâng lên 4.000.000 đồng/tháng/HSSV (tối đa 40.000.000 đồng/năm học). Lãi suất cho vay ưu đãi đối với HSSV được áp dụng theo quy định hiện hành tại văn bản là 0,65%/tháng (tương đương 7,8%/năm) theo Quyết định số 853/QĐ-TTg (trong một số trích đoạn liên quan đến triển khai năm 2022 có dẫn chiếu mức 0,55%/tháng tùy thời kỳ công bố).

2. Diễn biến nợ quá hạn cho vay HSSV tại NHCSXH tỉnh An Giang thay đổi như thế nào qua 3 năm 2020 – 2022?
Nợ quá hạn có biến động lớn: Năm 2020 ghi nhận 28.369 triệu đồng (tỷ lệ 2,59%); năm 2021 tăng lên 30.620 triệu đồng (tỷ lệ 2,69%) do suy thoái kinh tế từ đại dịch COVID-19 khiến hộ vay mất nguồn thu nhập. Sang năm 2022, nhờ các biện pháp quyết liệt xử lý nợ quá hạn, lãi tồn đọng và quản lý người vay rời địa phương, nợ quá hạn giảm mạnh 62,87% xuống còn 11.369 triệu đồng, đưa tỷ lệ nợ quá hạn toàn tỉnh về mức 0,91%.

3. Khóa luận chỉ ra phương thức cho vay HSSV chủ yếu hiện nay được thực hiện như thế nào?
Phương thức chủ yếu là cho vay gián tiếp thông qua hộ gia đình; người đại diện hộ gia đình là người đứng tên vay vốn và trực tiếp chịu trách nhiệm trả nợ cho NHCSXH. Hình thức cho vay trực tiếp chỉ áp dụng đối với trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha/mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động; khi đó HSSV trực tiếp làm thủ tục vay tại NHCSXH nơi trường đóng trụ sở.

4. Địa bàn nào tại tỉnh An Giang có quy mô tín dụng HSSV lớn nhất và địa bàn nào có doanh số thấp nhất?
TP. Long Xuyên là địa bàn dẫn đầu toàn tỉnh về cả quy mô doanh số cho vay (đạt 163.883 triệu đồng năm 2022), doanh số thu nợ và tổng dư nợ do tập trung nhiều cơ sở đào tạo và HSSV theo học. Ngược lại, huyện An Phú là địa bàn có doanh số cho vay thấp nhất tỉnh (năm 2022 đạt 4.075 triệu đồng), tuy nhiên địa phương này vẫn duy trì được xu hướng tăng trưởng qua các năm và kiểm soát tốt việc giảm nợ quá hạn trong năm 2022.

5. Tác giả đã rút ra bài học thực tiễn nào từ mô hình cho vay HSSV của NHCSXH TP. Cần Thơ?
Bài học cốt lõi từ TP. Cần Thơ là sự chủ động phối hợp giữa chi nhánh ngân hàng với chính quyền cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn. Việc thông báo kịp thời thủ tục, phân bổ đủ nguồn vốn và duy trì tỷ lệ thu nợ tốt đã giúp Cần Thơ kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức rất thấp (0,46%), tạo tiền đề cho An Giang xây dựng cơ chế phối hợp quản lý nợ sau đào tạo.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Trần Hoàng Tân đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng hoạt động cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang trong giai đoạn đầy thử thách 2020 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển biến tích cực trong nỗ lực giải ngân phục hồi kinh tế và kiểm soát nợ quá hạn trong năm 2022, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác xác nhận đối tượng tại cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền trách nhiệm của ngân hàng, tổ chức nhận ủy thác và chính quyền địa phương, góp phần bảo đảm nguồn vốn tín dụng chính sách phát huy tối đa giá trị an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.