Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế của ngành thủy sản Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới được kích hoạt. Trong bức tranh chung đó, Liên minh Châu Âu đại diện cho một trong ba thị trường xuất khẩu trọng điểm với tỷ trọng đóng góp khoảng 15% tổng kim ngạch thủy sản cả nước. Giai đoạn 2019 - 2021 chứng kiến nhiều biến động chưa từng có: kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt gần 8,6 tỷ USD năm 2019, giảm nhẹ 1,9% xuống còn 8,4 tỷ USD năm 2020 do đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, và bứt phá ngoạn mục lên 8,9 tỷ USD vào năm 2021 với tốc độ tăng trưởng đạt 5,8%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chính sách thương mại của Việt Nam thích ứng linh hoạt trước những cam kết sâu rộng của Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/08/2020. Dù mở ra cơ hội xóa bỏ thuế quan ngay lập tức cho 840 dòng thuế thủy sản, hiệp định cũng đặt ra những rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt về quy tắc xuất xứ, an toàn thực phẩm và phát triển bền vững. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng cơ chế chính sách xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường 27 nước thành viên EU giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học nhằm hiện thực hóa mục tiêu gia tăng xuất khẩu sang EU thêm 42,7% vào năm 2025, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và ổn định sinh kế cho hơn 4,5 triệu lao động trong ngành thủy sản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo, mô hình H-O (Heckscher-Ohlin) và Lý thuyết Thương mại quốc tế hiện đại về các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Lợi thế so sánh tự nhiên về điều kiện nuôi trồng, mặt nước và nguồn lao động chi phí cạnh tranh được xem xét song hành với lợi thế cạnh tranh tự tạo, hình thành thông qua chính sách đầu tư công nghệ chế biến và chính sách hỗ trợ thương mại của Nhà nước.

Trong bối cảnh hội nhập thế hệ mới, các khái niệm trọng tâm bao gồm:

  1. Chính sách xuất khẩu thủy sản: Hệ thống quan điểm, công cụ điều tiết tài chính, xúc tiến thương mại và tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước ban hành nhằm định hướng hoạt động xuất khẩu.
  2. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) và Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS): Các chuẩn mực bắt buộc về ghi nhãn, kiểm soát dư lượng kháng sinh, bảo vệ môi trường và bảo vệ an toàn sinh học.
  3. Quy tắc xuất xứ hàng hóa: Quy định về xuất xứ thuần túy, xuất xứ cộng gộp song phương và cộng gộp mở rộng theo biểu cam kết cắt giảm 99,2% số dòng thuế của hiệp định.
  4. Bảo hộ sở hữu trí tuệ và phát triển bền vững: Việc thực thi các cam kết quốc tế về lao động theo chuẩn mực ILO, chống đánh bắt bất hợp pháp và bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý nông thủy sản Việt Nam tại EU.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ 158 thị trường xuất khẩu, tập trung chuyên sâu vào 27 quốc gia thành viên EU trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2019 đến 2021. Nguồn số liệu được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng cơ sở dữ liệu thương mại của Ủy ban Châu Âu.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu mục tiêu có chủ đích đối với 4 nhóm sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực chiếm hơn 80% tổng giá trị xuất khẩu sang EU, bao gồm: tôm (tỷ trọng 39% - 44%), cá tra (tỷ trọng 18% - 23%), cá ngừ (chiếm 19% thị phần xuất khẩu cá ngừ cả nước) cùng mực và bạch tuộc (chiếm 12%). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh định tính và định lượng trước - sau mốc 01/08/2020 là nhằm làm rõ tác động thực tế của việc cắt giảm thuế quan và mức độ thích ứng của khung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực thi hiệp định đã tạo ra đòn bẩy thuế quan vượt trội khi khoảng 50% số dòng thuế thủy sản có thuế suất cơ sở từ 6% đến 22% được xóa bỏ về 0% ngay từ tháng 8/2020. Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nhanh chóng lấy lại đà tăng trưởng, đạt 8,9 tỷ USD vào năm 2021, tăng 5,8% so với năm 2020 bất chấp những trở ngại nghiêm trọng của đại dịch.

Thứ hai, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có sự phân hóa rõ nét với vai trò dẫn dắt tuyệt đối của ngành tôm. Tỷ trọng mặt hàng tôm trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản liên tục gia tăng từ mức 39% năm 2019 lên 44% năm 2020 và giữ vững ở mức 43,2% năm 2021 với giá trị đạt khoảng 3,9 tỷ USD (tăng trưởng 4%). Hiện nay, EU là thị trường tiêu thụ tôm lớn nhất của Việt Nam, chiếm 21% tổng sản lượng tôm xuất khẩu.

Thứ ba, nhóm hàng cá ngừ và nhuyễn thể ghi nhận bước tiến vững chắc. EU trở thành thị trường nhập khẩu cá ngừ lớn thứ 2 của Việt Nam (chiếm 19%) và đứng thứ 3 về tiêu thụ mực, bạch tuộc (chiếm 12%). Các sản phẩm như tôm sú đông lạnh (giảm từ thuế suất 20% về 0%) hay hạn ngạch 11.500 tấn cá ngừ hộp thuế suất 0% đã được các doanh nghiệp tận dụng triệt để.

Thứ tư, công tác bảo hộ tài sản trí tuệ và thương hiệu đạt cột mốc mới khi 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam liên quan đến thủy sản như Sò huyết Quảng Ninh, Mực Hạ Long và Nước mắm Phú Quốc được công nhận chính thức trên toàn lãnh thổ EU.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm nhẹ 1,9% kim ngạch vào năm 2020 phản ánh tác động tiêu cực của dịch bệnh và các đợt kiểm tra nghiêm ngặt liên quan đến thẻ vàng IUU của Ủy ban Châu Âu. Tuy nhiên, đà phục hồi mạnh mẽ trong năm 2021 minh chứng cho tính hiệu quả của các chính sách xúc tiến thương mại và gói hỗ trợ doanh nghiệp từ phía Chính phủ.

Khi so sánh với các quốc gia cạnh tranh trực tiếp, Ấn Độ đã xuất khẩu 590.275 tấn tôm năm 2020 trị giá 4,43 tỷ USD nhờ đầu tư 5,66 tỷ USD cho công nghệ con giống, trong khi Trung Quốc duy trì sản lượng nuôi trồng 47 triệu tấn. Việt Nam sở hữu lợi thế thuế quan cạnh tranh hơn nhờ hiệp định song phương, nhưng lại đối mặt với áp lực lớn hơn về tiêu chuẩn kiểm dịch SPS và truy xuất nguồn gốc. Về mặt trình bày học thuật, chuỗi dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện biến động kim ngạch giai đoạn 2019 - 2021 kết hợp bảng ma trận đối chiếu 840 dòng thuế theo mã HS và quy tắc xuất xứ cụ thể từng mặt hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa lợi ích từ hiệp định và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bền vững, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

  1. Hoàn thiện chính sách tài chính tín dụng và hỗ trợ thương nhân: Bộ Tài chính phối hợp cùng Ngân hàng Nhà nước thiết lập gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp hơn từ 1,5% đến 2,0% mỗi năm dành riêng cho các dự án đầu tư nhà máy chế biến sâu đạt chuẩn quốc tế. Triển khai cơ chế gia hạn nợ không chuyển nhóm nợ xấu cho chuỗi cung ứng nuôi trồng bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường trong giai đoạn 2023 - 2025, phấn đấu đạt mục tiêu 100% doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận được nguồn vốn lưu động ổn định.

  2. Nâng cấp chính sách kiểm soát chất lượng SPS, TBT và gỡ thẻ vàng IUU: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì chuẩn hóa 100% vùng nuôi tôm và cá tra tập trung theo tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP trước năm 2025. Hoàn thành lắp đặt thiết bị giám sát hành trình VMS cho 100% đội tàu đánh bắt xa bờ có chiều dài từ 15 mét trở lên nhằm xóa bỏ hoàn toàn thẻ vàng IUU của EC, nâng tỷ lệ lô hàng thủy sản đạt chuẩn kiểm dịch xuất khẩu vào EU lên trên 99,5%.

  3. Đổi mới chính sách phát triển thị trường và xúc tiến thương mại số: Bộ Công Thương phối hợp với các hiệp hội ngành hàng thành lập cổng thông tin cảnh báo sớm rào cản kỹ thuật tại 27 nước thành viên EU. Tổ chức định kỳ 10 đến 15 chương trình kết nối giao thương trực tiếp kết hợp thương mại điện tử B2B xuyên biên giới hàng năm trong giai đoạn 2023 - 2026, hướng tới mục tiêu gia tăng thị phần thủy sản Việt Nam tại EU từ 15% lên trên 20% vào năm 2025.

  4. Mở rộng chính sách phát triển thương hiệu và gia tăng chuỗi giá trị: Cục Sở hữu Trí tuệ cùng chính quyền các địa phương ven biển đẩy mạnh thương mại hóa 39 chỉ dẫn địa lý đã được EU công nhận. Hỗ trợ 50% chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế và chứng nhận chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm chế biến cao cấp, nâng tỷ trọng sản phẩm thủy sản chế biến giá trị gia tăng lên trên 45% tổng kim ngạch xuất khẩu trước năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và luận cứ khoa học để Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoàn thiện khung pháp lý, ban hành chính sách hỗ trợ xuất khẩu và nâng cao hiệu quả đàm phán thương mại quốc tế.
  2. Doanh nghiệp và hiệp hội chế biến xuất khẩu thủy sản: Đóng vai trò như cẩm nang chiến lược hướng dẫn cách thức đáp ứng quy tắc xuất xứ thuần túy và cộng gộp mở rộng, khai thác hạn ngạch thuế quan ưu đãi cho 11.500 tấn cá ngừ hay 500 tấn surimi, đồng thời chủ động vượt qua các rào cản kỹ thuật khắt khe của 27 quốc gia EU.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Tài liệu học thuật chuyên sâu về kinh tế quốc tế, cung cấp phương pháp luận phân tích chính sách thương mại thực chứng và chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 phục vụ giảng dạy, nghiên cứu mở rộng.
  4. Các tổ chức tín dụng và quỹ đầu tư phát triển nông nghiệp: Giúp định hình chính sách tài trợ vốn, đánh giá chính xác mức độ rủi ro tín dụng và xây dựng các sản phẩm tài chính chuyên biệt cho chuỗi giá trị thủy sản xuất khẩu sang thị trường Châu Âu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hiệp định thương mại tự do mang lại lợi thế cắt giảm thuế quan cụ thể nào cho thủy sản Việt Nam? Ngay khi hiệp định có hiệu lực từ tháng 8/2020, khoảng 50% số dòng thuế thủy sản (tương đương 840 dòng thuế suất cơ sở từ 0% đến 22%) đã được giảm về 0%. Các mặt hàng hưởng lợi lớn nhất gồm tôm hùm, tôm sú đông lạnh với thuế suất giảm từ 12,5% - 20% về 0% ngay lập tức, trong khi 50% dòng thuế còn lại được xóa bỏ hoàn toàn theo lộ trình 3 đến 7 năm.

  2. Doanh nghiệp cần đáp ứng quy tắc xuất xứ nào để được hưởng ưu đãi thuế sang EU? Thủy sản xuất khẩu phải thuộc 3 nhóm xuất xứ: xuất xứ thuần túy từ vùng biển nội địa, xuất xứ cộng gộp nguyên liệu có nguồn gốc từ Việt Nam hoặc EU, hoặc sản xuất tại Việt Nam với nguyên liệu không có xuất xứ không vượt quá 10% giá thành sản phẩm. Riêng mực và bạch tuộc được áp dụng cơ chế cộng gộp mở rộng với các nước ASEAN đã ký kết hiệp định với EU.

  3. Rào cản kỹ thuật SPS và TBT tác động như thế nào đến hàng thủy sản xuất khẩu? EU quy định nghiêm ngặt về dấu kiểm định sức khỏe, tiêu chuẩn vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp thực phẩm và giới hạn dư lượng kháng sinh ở mức siêu vết. Doanh nghiệp bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đánh bắt hợp pháp và nằm trong danh sách cơ sở chế biến được cơ quan có thẩm quyền của EU phê duyệt chính thức.

  4. Mặt hàng nào giữ vai trò chủ lực trong cơ cấu xuất khẩu sang thị trường EU giai đoạn 2019 - 2021? Tôm là mặt hàng giữ tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu xuất khẩu, tăng liên tục từ 39% năm 2019 lên 44% năm 2020 và đạt 43,2% năm 2021 với giá trị khoảng 3,9 tỷ USD. EU hiện là thị trường tiêu thụ tôm lớn nhất của Việt Nam, chiếm tới 21% tổng sản lượng tôm xuất khẩu.

  5. Giải pháp nào mang tính cấp bách nhất để tháo gỡ thẻ vàng IUU của Ủy ban Châu Âu? Giải pháp quan trọng hàng đầu là hoàn thành việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình VMS cho 100% tàu cá đánh bắt xa bờ từ 15 mét trở lên, thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc hải sản điện tử tại tất cả các cảng cá và thực thi chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi xâm phạm vùng biển nước ngoài.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách thương mại và hiệp định tự do thế hệ mới, khẳng định vai trò trụ cột của chính sách nhà nước trong việc thúc đẩy xuất khẩu thủy sản.
  • Đánh giá chi tiết bức tranh kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2019 - 2021 với sự phục hồi ấn tượng đạt 8,9 tỷ USD vào năm 2021, làm nổi bật vai trò chủ lực của mặt hàng tôm (chiếm trên 43% tỷ trọng).
  • Làm rõ cơ hội cắt giảm 840 dòng thuế về 0% cùng thách thức từ các rào cản kỹ thuật SPS, TBT và quy tắc xuất xứ khắt khe của thị trường 27 quốc gia EU.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm về chính sách tín dụng tài chính, chuẩn hóa chất lượng vùng nuôi, xúc tiến thương mại số và phát triển thương hiệu 39 chỉ dẫn địa lý nông thủy sản.
  • Xác định lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện chính sách trong giai đoạn 2023 - 2025, tầm nhìn 2030 nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bền vững trên 7% mỗi năm.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận chi tiết hệ thống dữ liệu, mô hình phân tích định lượng và áp dụng các khuyến nghị thực tiễn vào hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thủy sản sang thị trường Liên minh Châu Âu.