Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (xuất khẩu lao động - XKLĐ) đã trở thành một bộ phận quan trọng trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Hoạt động này vừa giải quyết áp lực việc làm trong nước, vừa nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ lớn và tiếp thu công nghệ, tác phong công nghiệp tiên tiến. Tuy nhiên, nguồn lao động Việt Nam tham gia thị trường quốc tế chủ yếu vẫn là lao động phổ thông, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và ý thức kỷ luật còn hạn chế; cùng với đó, hệ thống cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động còn bộc lộ nhiều điểm bất cập.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Phương Khanh (ngành Quan hệ Quốc tế, Trường Đại học Đông Đô) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao động của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" dưới sự hướng dẫn của PGS. Tô Đức Hạnh (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và ThS. Trần Thị Vân (Trường Đại học Đông Đô), hoàn thành vào tháng 4 năm 2015.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách xuất khẩu lao động.
  2. Đánh giá thực trạng chính sách xuất khẩu lao động của Việt Nam trong giai đoạn 2009–2014 (đặt trong bối cảnh từ năm 2000 đến 2014).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách xuất khẩu lao động của Việt Nam, trong đó tập trung chuyên sâu vào ba hợp phần cấu thành chính: Chính sách đào tạo, Chính sách tuyển dụng và Chính sách thị trường.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Thị trường lao động Việt Nam và các thị trường tiếp nhận lao động quốc tế trọng điểm (Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Trung Đông, các nước ASEAN và một số thị trường mới).
    • Thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2000 đến 2014 (trọng tâm giai đoạn 2009–2014) và định hướng giải pháp tới năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các nền tảng lý thuyết kinh tế quốc tế, hệ thống khái niệm chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Khẳng định một quốc gia dù có bất lợi tuyệt đối trong sản xuất các mặt hàng vẫn có thể tìm kiếm lợi ích thông qua thương mại quốc tế bằng cách khai thác các yếu tố có lợi thế tương đối (trong đó có nguồn cung lao động).
    • Hệ thống khái niệm nền tảng: Lao động, nguồn lao động, quy luật cung - cầu trên thị trường lao động, khái niệm bản chất của xuất khẩu lao động (hoạt động mua bán quyền sử dụng sức lao động nội địa cho người sử dụng lao động nước ngoài gắn liền với quan hệ lao động cụ thể).
    • Phân loại hình thức XKLĐ: Căn cứ theo hợp đồng (Hiệp định chính phủ, hợp đồng doanh nghiệp dịch vụ, thầu bao công trình, hợp đồng cá nhân/nâng cao tay nghề); theo không gian di chuyển (trực tiếp, giáp ranh, tại chỗ, phi chính thức); theo chất lượng (có tay nghề/chuyên gia, lao động phổ thông/tay nghề thấp).
    • Hệ thống văn bản pháp lý: Nghị định số 370-HĐBT (năm 1991), Nghị quyết Trung ương 4 khóa VIII, Nghị định số 141/2005/NĐ-CP, Quyết định số 33/2006/QĐ-TTg về đề án dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài, Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg phê duyệt đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh XKLĐ giai đoạn 2009–2020.
    • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình quản lý và tổ chức thể chế của Philippines (Cục Quản lý việc làm ngoài nước - POEA, hệ thống quỹ và điều kiện cấp phép tài chính chặt chẽ) và Thái Lan (Luật Lao động 1983, Văn phòng quản lý lao động ngoài nước, Quỹ phúc lợi và quy định trần phí dịch vụ).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu tư liệu (tổng quan tài liệu thứ cấp, văn kiện, văn bản quy phạm pháp luật).
    • Phương pháp thống kê kinh tế (thu thập, xử lý và lập bảng biểu chuỗi số liệu giai đoạn 2009–2014).
    • Phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả (đánh giá tác động kinh tế - xã hội, việc làm, thu nhập kiều hối, đào tạo tay nghề).
    • Phương pháp tổng hợp và dự báo (khái quát hóa thực tiễn, dự báo nhu cầu thị trường đến năm 2020).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam (VAMAS), thông báo số liệu kiều hối của Ngân hàng Trung ương và các báo cáo tổng kết chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách xuất khẩu lao động

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của lao động và chính sách XKLĐ:

  • Đặc điểm nguồn lao động các nước đang phát triển: Tốc độ gia tăng dân số và lực lượng lao động nhanh (mỗi năm Việt Nam tăng bình quân hơn 1 triệu lao động); tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm trên 70%; trình độ chuyên môn, kỹ năng kỹ thuật còn thấp.
  • Bản chất và vai trò của XKLĐ: XKLĐ là hoạt động mua bán quyền sử dụng sức lao động xuyên biên giới. Đối với nước xuất khẩu, XKLĐ giải quyết việc làm, tạo nguồn ngoại tệ cân bằng cán cân thanh toán, thu hút FDI/ODA, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao trình độ người lao động. Đối với nước nhập khẩu, hoạt động này bù đắp thiếu hụt nhân lực công nghiệp, dịch vụ.
  • Ba hợp phần cốt lõi của chính sách XKLĐ:
    1. Chính sách đào tạo: Chuẩn hóa nghề nghiệp, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng văn hóa - pháp luật.
    2. Chính sách tuyển dụng: Xác định đối tượng (lao động phổ thông, sinh viên tốt nghiệp, chuyên gia), hỗ trợ tạo nguồn và tuyển chọn công bằng.
    3. Chính sách thị trường: Nghiên cứu, tiếp cận, đàm phán mở rộng thị trường và ổn định thị trường tiếp nhận truyền thống.
  • Nhân tố tác động: Các nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu như Philippines, Indonesia, Thái Lan, biến động chính trị tại nước tiếp nhận như sự cố Libya phải sơ tán khẩn cấp hơn 10.000 lao động, chính sách áp đặt "bia kèm lạc" như việc Ả Rập Xê Út yêu cầu 10% giúp việc gia đình mới cấp visa ngành khác) và nhân tố chủ quan (quan điểm chỉ đạo, chất lượng lao động, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chính sách).
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế:
    • Philippines: Quản lý tập trung qua Cục Quản lý việc làm ngoài nước; quy định nghiêm ngặt về cấp phép doanh nghiệp (phải có tài sản thế chấp từ 12.500 USD trở lên, đặt cọc 5.000 USD, bảo lãnh 7.500 USD, lệ phí cấp phép 300 USD, thời hạn giấy phép 24 tháng).
    • Thái Lan: Quản lý theo Luật Lao động 1983, lập Quỹ phúc lợi hỗ trợ tài chính cho người lao động gặp rủi ro, khống chế mức phí thu dịch vụ tối đa bằng 1 tháng lương của người lao động.
    • Bài học cho Việt Nam: Khẳng định vai trò quản lý nhà nước, tối ưu hóa nguồn thu kiều hối phục vụ phát triển, chú trọng giải quyết việc làm hậu xuất khẩu và xây dựng cơ chế tái xuất khẩu lao động.

Chương 2: Thực trạng chính sách xuất khẩu lao động của Việt Nam những năm qua

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình XKLĐ của Việt Nam từ khi đổi mới, tập trung vào giai đoạn 2009–2014 thông qua hệ thống số liệu thực chứng:

Bảng 1: Thị phần xuất khẩu lao động của Việt Nam trên các thị trường năm 2013

(Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước)

Thị trường Thị phần (%)
Đài Loan 31,86%
Hàn Quốc 14,11%
Nhật Bản 13,96%
Trung Đông 11,41%
Malaysia 6,94%
Các thị trường khác 21,71%
Tổng cộng 100,00%

Bảng 2: Diễn biến số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (2009–2014)

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của Bộ LĐ-TB&XH và Hiệp hội XKLĐ)

Năm Số lượng lao động đưa đi (Người) Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch / Tăng trưởng
2009 73.028 – 73.155 Đạt 81,14% kế hoạch năm (do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ~10.000 lao động về nước trước hạn)
2010 85.546 Phục hồi tăng trưởng (Đài Loan: 28.499; Malaysia: 11.741; Trung Đông: 9.174; Hàn Quốc: 8.628; Nhật Bản: 4.913)
2011 81.000 – 88.298 Duy trì quy mô lớn (Đài Loan chiếm 85.650 lao động đang làm việc; Hàn Quốc có khoảng 60.000 lao động)
2012 80.000 Không đạt mục tiêu 90.000 người (Đài Loan: >30.200 người; Nhật Bản: gần 8.200 người)
2013 88.155 Đạt 103,7% kế hoạch năm, tăng 9,75% so với năm 2012 (đưa 9.886 lao động sang Nhật Bản, 5.446 sang Hàn Quốc)
2014 106.840 Đạt kỷ lục (110% kế hoạch đề ra là 90.000 người; Đài Loan tiếp nhận 62.124 người; Nhật Bản đạt 19.766 người)
  • Thực trạng các thị trường tiếp nhận:

    • Đài Loan: Thị trường chủ lực lớn nhất, tiếp nhận trên 50% tổng số lao động xuất cảnh năm 2014, thu nhập bình quân khoảng 630–700 USD/tháng.
    • Hàn Quốc: Triển khai theo Luật Cấp phép việc làm (EPS) từ năm 2004 (phi lợi nhuận), 87% lao động làm trong ngành công nghiệp chế tạo, thu nhập trên 1.000 USD/tháng, chuyển về nước trên 700 triệu USD/năm. Tồn tại vấn đề lao động bỏ trốn; năm 2014 nối lại Bản ghi nhớ đặc biệt thời hạn 1 năm cho gần 16.000 lao động.
    • Nhật Bản: Tiếp nhận dưới hình thức tu nghiệp sinh/thực tập sinh kỹ năng từ 1992. Từ sau Nghị định 141/2005/NĐ-CP, tỷ lệ bỏ hợp đồng giảm từ 30% xuống còn khoảng 2%; năm 2013 đưa 9.886 người, năm 2014 đạt 19.766 người; mở rộng thí điểm điều dưỡng viên theo Hiệp định đối tác kinh tế (EPA).
    • Malaysia: Chi phí thấp, lương 3,5–5 triệu đồng/tháng, có khoảng 90.000 lao động làm việc nhưng sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2008–2009 do thay đổi chính sách và thông tin tiêu cực, sau đó phục hồi dần từ cuối 2009.
    • Trung Đông: Khoảng 22.000 lao động; lương phổ thông 300 USD/tháng, có nghề 500–800 USD/tháng (tiết kiệm gửi về ~5 triệu đồng/tháng), chịu ảnh hưởng bởi bất ổn an ninh khu vực.
  • Thực trạng thực hiện các hợp phần chính sách:

    • Chính sách đào tạo (Quyết định số 33/2006/QĐ-TTg): Lựa chọn 10 trường dạy nghề nòng cốt; chú trọng đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng; bước đầu hình thành lực lượng lao động trình độ cao (kỹ sư cơ khí, thiết kế, điều dưỡng).
    • Chính sách tuyển dụng tại các huyện nghèo (Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg): Đã tuyển chọn đào tạo 10.500 người và đưa gần 10.000 lao động đi làm việc (95% là người nghèo và người dân tộc thiểu số). Thu nhập tại Malaysia đạt 5–7 triệu đồng/tháng; Trung Đông 6,5–7,5 triệu đồng/tháng; Hàn Quốc, Nhật Bản đạt 15–22 triệu đồng/tháng.
    • Tồn tại của Đề án 71: Tỷ lệ lao động không đủ sức khỏe ở vòng sơ tuyển là 33,5%, vòng chính thức là 16,8%; tỷ lệ bỏ học đào tạo trung bình 18% (Phú Thọ: 59%, Lâm Đồng: 44%, Nghệ An: 29%, huyện Tân Sơn, Mường Nhé lên tới 60–70%); tỷ lệ không xuất cảnh sau đào tạo là 21%.
  • Đánh giá tổng quát:

    • Thành tựu: Giai đoạn 2009–2013 giải quyết việc làm ngoài nước bình quân 80.000 lao động/năm (tổng số gần 40 vạn việc làm), tiết kiệm cho ngân sách nhà nước xấp xỉ 60 triệu USD chi phí tạo việc làm trong nước (ước tính chi phí tạo 1 chỗ làm ổn định là 1.000 USD). Kiều hối chuyển qua hệ thống ngân hàng đạt gần 3 tỷ USD năm 2009 và tăng lên 3,25 tỷ USD năm 2013; mỗi lao động sau hợp đồng 2 năm tiết kiệm được khoảng 100 triệu đồng mang về nước.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp và tín dụng cho người lao động; thủ tục hành chính tư pháp còn rườm rà; công tác quản lý, thanh tra chưa xử lý triệt để tình trạng cò mồi, lừa đảo; công tác đào tạo còn manh mún, thiếu chiến lược nhân lực dài hạn; cạnh tranh quốc tế ngày càng khốc liệt.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao động Việt Nam trong những năm tới

Dựa trên dự báo về việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015 cho phép tự do di chuyển lao động trong 8 ngành nghề (kế toán, kiến trúc sư, nha sĩ, bác sĩ, kỹ sư, y tá, vận chuyển, nhân viên du lịch) và nhu cầu chuẩn bị cho Thế vận hội Tokyo 2020 của Nhật Bản (tăng cường tuyển dụng xây dựng, cơ khí, nông nghiệp, thực phẩm, điều dưỡng), chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về XKLĐ: Rà soát, đồng bộ hóa Luật Xuất khẩu lao động; xây dựng cơ chế tín dụng ưu đãi, chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp xúc tiến thị trường; hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm hợp đồng và lao động bỏ trốn.
  2. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn lao động: Đầu tư cơ sở vật chất cho các trường dạy nghề nòng cốt; đổi mới chương trình dạy nghề, đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu và giáo dục định hướng kỷ luật, tác phong công nghiệp, văn hóa nước sở tại.
  3. Đa dạng hóa hình thức XKLĐ và thành phần kinh tế tham gia: Khuyến khích các thành phần kinh tế đủ năng lực tham gia dịch vụ XKLĐ; chuyển dịch cơ cấu ngành nghề từ lao động phổ thông sang lao động kỹ thuật, chuyên gia, kỹ sư và nhân viên y tế.
  4. Hoàn thiện hệ thống thông tin, tuyên truyền: Đa dạng hóa phương thức truyền thông, phát sóng chương trình bằng tiếng dân tộc thiểu số; cung cấp thông tin minh bạch về chi phí, quyền lợi, nghĩa vụ và điều kiện sống tại nước tiếp nhận.
  5. Xây dựng chính sách hậu xuất khẩu lao động: Thiết lập mạng lưới hỗ trợ việc làm cho lao động sau khi về nước, ưu tiên tuyển dụng vào các doanh nghiệp FDI trong nước; xây dựng cơ chế ưu đãi cho lao động hoàn thành hợp đồng đúng hạn được tái xuất khẩu sang các thị trường có điều kiện tốt hơn.
  6. Tăng cường kiểm tra, thanh tra và năng lực quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Bộ LĐ-TB&XH với chính quyền địa phương; xử lý nghiêm các tổ chức môi giới bất hợp pháp; tăng cường biên chế, cơ sở vật chất cho các Ban Quản lý lao động Việt Nam ở nước ngoài nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh toàn diện về thị phần và quy mô xuất khẩu lao động của Việt Nam giai đoạn 2009–2014, trong đó ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc từ 73.028 người (năm 2009) lên mức kỷ lục 106.840 người (năm 2014).
  • Lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội: Ghi nhận nguồn kiều hối chuyển về qua hệ thống ngân hàng đạt gần 3 tỷ USD (năm 2009) và 3,25 tỷ USD (năm 2013); giải quyết việc làm ngoài nước cho gần 40 vạn lao động trong 5 năm, tiết kiệm xấp xỉ 60 triệu USD chi phí đầu tư tạo việc làm trong nước.
  • Đánh giá khách quan chính sách đặc thù: Chỉ ra cả mặt thành công (đưa gần 10.000 lao động huyện nghèo đi làm việc với 95% là người nghèo, người dân tộc thiểu số theo Quyết định 71) lẫn các rào cản thực tiễn (tỷ lệ không đủ sức khỏe sơ tuyển 33,5%, tỷ lệ bỏ học đào tạo trung bình 18%, có địa phương lên tới 70%).
  • Đóng góp giải pháp: Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập pháp, đào tạo, mở rộng thị trường đến quản lý hậu xuất khẩu lao động, gắn liền với các mốc hội nhập AEC 2015 và sự kiện Tokyo 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực trạng của đề tài dừng lại ở thời điểm năm 2014; nguồn số liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính tổng hợp của cơ quan quản lý, chưa thực hiện được điều tra khảo sát định lượng diện rộng trực tiếp từ các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và người lao động hồi hương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với sự dịch chuyển của 8 nhóm ngành nghề có kỹ năng; nghiên cứu sâu các mô hình tài chính vi mô và cơ chế liên kết doanh nghiệp trong việc tái sử dụng nguồn nhân lực sau khi kết thúc hợp đồng XKLĐ về nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quan hệ Quốc tế, Kinh tế Quốc tế, Kinh tế Lao động, Quản lý Chính sách Công và các nhà nghiên cứu về thị trường lao động ngoài nước.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Chương 1 là tài liệu tham khảo tốt về khung phân loại hình thức XKLĐ và bài học quản lý cấp phép của Philippines, Thái Lan.
    • Chương 2 cung cấp nguồn số liệu chi tiết về thị phần, mức lương, chi phí và thực trạng triển khai Đề án hỗ trợ huyện nghèo (Quyết định 71/2009/QĐ-TTg).
    • Chương 3 cung cấp các đề xuất chính sách có tính thực tiễn cao đối với các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp phái cử nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả và những tồn tại lớn nhất khi thực hiện Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg về hỗ trợ các huyện nghèo xuất khẩu lao động là gì?
Trả lời: Đề án đã tuyển chọn đào tạo được 10.500 lao động và đưa gần 10.000 lao động đi làm việc (95% là người nghèo và người dân tộc thiểu số), mang lại thu nhập từ 5–22 triệu đồng/tháng tùy thị trường. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động không đủ sức khỏe ở vòng sơ tuyển là 33,5%, tỷ lệ bỏ về trong thời gian đào tạo trung bình 18% (nhiều nơi như Tân Sơn, Mường Nhé lên tới 60–70%) và tỷ lệ không xuất cảnh sau đào tạo là 21%.

2. Mức thu nhập và lượng kiều hối từ lao động Việt Nam ở nước ngoài được ghi nhận trong giai đoạn 2009–2013 như thế nào?
Trả lời: Theo số liệu của Ngân hàng Trung ương trong khóa luận, lượng ngoại tệ do lao động chuyển về qua hệ thống ngân hàng đạt gần 3 tỷ USD năm 2009 và đạt 3,25 tỷ USD năm 2013. Sau một hợp đồng 2 năm, mỗi lao động tích lũy trung bình khoảng 100 triệu đồng. Về thu nhập theo thị trường: tại Malaysia đạt 3,5–5 triệu đồng/tháng; Trung Đông đạt 300–800 USD/tháng; Đài Loan đạt 630–700 USD/tháng; Hàn Quốc đạt trên 1.000 USD/tháng.

3. Cơ cấu thị phần xuất khẩu lao động của Việt Nam năm 2013 phân bố ra sao?
Trả lời: Theo số liệu Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bảng 2.1), năm 2013 thị phần tiếp nhận lao động Việt Nam gồm: Đài Loan dẫn đầu với 31,86%; Hàn Quốc chiếm 14,11%; Nhật Bản chiếm 13,96%; khu vực Trung Đông chiếm 11,41%; Malaysia chiếm 6,94% và các thị trường khác chiếm 21,71%.

4. Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp xuất khẩu lao động của Philippines có những điểm cụ thể nào?
Trả lời: Chính phủ Philippines quản lý tập trung thông qua Cục Quản lý việc làm ngoài nước (POEA). Doanh nghiệp muốn được cấp phép phải có tài sản thế chấp từ 12.500 USD trở lên, đặt cọc 5.000 USD, nộp tiền bảo lãnh 7.500 USD và đóng lệ phí 300 USD. Giấy phép có thời hạn 24 tháng, quy định rõ loại lao động được phép tuyển và tuyệt đối không được chuyển nhượng.

5. Cơ hội dịch chuyển lao động của Việt Nam trong khu vực ASEAN từ năm 2015 gắn với những ngành nghề nào?
Trả lời: Khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập năm 2015, có 8 ngành nghề lao động được tự do di chuyển thông qua các thỏa thuận công nhận tay nghề tương đương, bao gồm: kế toán, kiến trúc sư, nha sĩ, bác sĩ, kỹ sư, y tá, vận chuyển và nhân viên ngành du lịch.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Phương Khanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực tiễn triển khai chính sách xuất khẩu lao động của Việt Nam trong giai đoạn 2000–2014. Qua việc phân tích các chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2009–2014, công trình đã làm rõ những đóng góp quan trọng về kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nguồn thu ngoại tệ, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong khâu đào tạo, tuyển dụng và quản lý thị trường. Trên cơ sở đó, hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao nhằm hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020.