Tổng quan nghiên cứu

Bước vào thế kỷ XXI, công cuộc xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Lạng Sơn đứng trước nhiều thử thách đặc thù của một địa bàn miền núi biên giới phía Bắc. Với diện tích tự nhiên 818.725 ha, địa hình chia cắt phức tạp bởi hơn 80 ngọn núi thuộc khối Mẫu Sơn và đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài 253 km, tỷ lệ hộ nghèo đầu năm 1996 ở mức 19,7% (trong đó 4% thuộc diện đói gay gắt). Đến cuối năm 2000, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 11% theo chuẩn nghèo cũ, song nguy cơ tái nghèo tại các xã vùng cao vẫn dao động ở mức trên 40%. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là phân tích toàn diện phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn trong việc ban hành chủ trương, huy động nguồn lực và tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa các nghị quyết, chỉ thị của Đảng bộ tỉnh qua ba nhiệm kỳ Đại hội (Đại hội XIII, XIV và XV); phân tích thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất, xây dựng hạ tầng cơ sở và trợ giúp đối tượng yếu thế; từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ giai đoạn phát triển mới. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 11 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 1 thành phố và 10 huyện) trong khung thời gian 15 năm (2000 - 2015), trùng khớp với tiến trình Việt Nam thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc đánh giá chính xác tác động của các chỉ số kinh tế - xã hội. Luận văn làm rõ bước chuyển biến từ nhận thức giảm nghèo đơn chiều sang giảm nghèo bền vững, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp hoàn thiện chính sách an sinh xã hội tại các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật giá trị, sự phân hóa giàu nghèo trong nền sản xuất hàng hóa và vai trò quản lý của nhà nước đối với công bằng xã hội. Luận văn quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về diệt "giặc đói", quan điểm "Dân dĩ thực vi tiên" và trách nhiệm của tổ chức Đảng trong việc không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở tích hợp các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội toàn quốc lần thứ VIII, IX, X và XI, kết hợp với các khung chính sách quốc gia như Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xóa đói giảm nghèo theo Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg và Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg, cùng Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Hệ thống khái niệm chủ đạo bao gồm: chuẩn nghèo đa chiều, an sinh xã hội, phát triển sinh kế bền vững và năng lực tự vươn lên của hộ nghèo. Các chính sách chuẩn hóa thu nhập theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg với mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng khó khăn xuống dưới 30% được sử dụng làm mốc tham chiếu đánh giá sự chuyển dịch qua từng giai đoạn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic làm chủ đạo nhằm phục dựng khách quan, trung thực tiến trình ban hành quyết sách và sự chỉ đạo thực tế của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện các sự kiện theo đúng trật tự thời gian từ năm 2000 đến năm 2015, trong khi phương pháp lôgic đi sâu phân tích bản chất, nguyên nhân và mối liên hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế cửa khẩu với công tác bảo đảm an sinh xã hội.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 100% địa bàn hành chính tỉnh Lạng Sơn, gồm 1 thành phố Lạng Sơn và 10 huyện: Hữu Lũng, Chi Lăng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập, Văn Quan, Văn Lãng, Tràng Định, Bình Gia, Bắc Sơn với 226 xã, phường, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu khảo sát tổng thể dữ liệu thứ cấp được áp dụng đối với toàn bộ các văn kiện Đảng, nghị quyết chuyên đề (tiêu biểu như Nghị quyết số 03-NQ/TU năm 2001 và Nghị quyết số 03-NQ/TU năm 2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh), kết luận chỉ đạo, cùng báo cáo tổng kết 15 năm của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, chuẩn xác và hạn chế sai lệch khi đánh giá hiệu quả thực thi chính sách ở vùng đặc thù có trên 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao đã tạo nguồn lực tài chính vững chắc cho công tác giảm nghèo. Giai đoạn 2001 - 2005, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 10,04%/năm; năm 2006 đạt 10,34% và năm 2007 đạt 11,58%. Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng trưởng vượt bậc, từ 1.017 tỷ đồng năm 2001 lên 1.379,3 tỷ đồng năm 2007, giúp ngân sách địa phương chủ động bố trí kinh phí đối ứng cho các chương trình mục tiêu an sinh xã hội.

Thứ hai, hoạt động kinh tế cửa khẩu và thương mại dịch vụ chuyển biến mạnh mẽ, trở thành động lực lan tỏa việc làm. Tận dụng 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia và 7 cặp chợ biên giới, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2006 đạt 568 triệu USD và tăng lên 985 triệu USD vào năm 2007 (tăng 71,2% so với cùng kỳ). Thuế từ hoạt động thương mại đóng góp trên 80% tổng thu ngân sách toàn tỉnh, tạo điều kiện tái đầu tư cho vùng nông thôn.

Thứ ba, kết cấu hạ tầng thiết yếu tại các xã nghèo được nâng cấp đồng bộ. Đến cuối năm 2006, 83% số xã có đường ô tô đi lại thuận tiện cả 4 mùa (100% xã có đường ô tô đến trung tâm); 94,3% số xã có điện lưới quốc gia với 84% số hộ được sử dụng điện; 58% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% số xã có trạm y tế và phủ sóng thông tin liên lạc.

Thứ tư, chính sách hỗ trợ các đối tượng yếu thế và hộ gia đình có công đạt kết quả nổi bật. Hơn 95% hộ gia đình chính sách người có công đạt mức sống bằng hoặc cao hơn mức trung bình của dân cư địa phương, hoàn thành sớm mục tiêu xóa nhà tạm, dột nát theo Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thảo luận kết quả

Thành công của công tác xóa đói giảm nghèo tại Lạng Sơn bắt nguồn từ sự thống nhất lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự điều hành linh hoạt của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể nhân dân như Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân. Việc phân công rõ ràng vai trò cơ quan thường trực cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tối ưu hóa quy trình điều phối vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Tiến trình giảm nghèo tại địa phương có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 19,7% năm 1996 xuống 11% năm 2000 và tiếp tục giảm bình quân 2% đến 3% mỗi năm trong giai đoạn 2006 - 2010. Đồng thời, bảng số liệu so sánh cơ cấu kinh tế cho thấy tỷ trọng nông lâm nghiệp giảm từ 40,38% năm 2006 xuống 38,9% năm 2007, trong khi dịch vụ thương mại tăng lên 39,3%, khẳng định vai trò trụ cột của kinh tế mậu biên.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu: nguồn lực giảm nghèo phần lớn vẫn phụ thuộc vào trợ cấp của ngân sách Trung ương; chất lượng giảm nghèo chưa thực sự đồng đều giữa khu vực đô thị và các huyện vùng cao như Bình Gia, Tràng Định; tình trạng thiếu đất sản xuất và tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách bảo trợ vẫn còn tồn tại ở một bộ phận người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng liên kết chuỗi giá trị. Đẩy mạnh phát triển kinh tế đồi rừng, mở rộng diện tích các loại cây thế mạnh như hồi, thông, cây ăn quả đặc sản, phấn đấu nâng thu nhập bình quân của nhóm hộ nghèo tăng 1,8 lần trong giai đoạn tiếp theo.

Thứ hai, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chủ trì đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông liên thôn, liên bản tại các xã đặc biệt khó khăn. Mục tiêu đến năm 2020 đạt 100% đường giao thông nông thôn được bê tông hóa hoặc rải nhựa, bảo đảm 100% diện tích đất canh tác lúa và hoa màu được chủ động nguồn nước tưới tiêu thông qua các công trình thủy lợi kiên cố.

Thứ ba, Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Lạng Sơn phối hợp với Tỉnh đoàn và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh mở rộng quy mô giải ngân nguồn vốn tín dụng ưu đãi. Thực hiện đào tạo nghề gắn với nhu cầu xuất khẩu lao động và dịch vụ logistics cửa khẩu cho tối thiểu 12.000 lao động nông thôn mỗi năm, bảo đảm 100% người nghèo được tiếp cận thông tin thị trường và kỹ thuật sản xuất.

Thứ tư, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lạng Sơn tăng cường công tác giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng/lần đối với việc bình xét hộ nghèo. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu số hóa về an sinh xã hội, bảo đảm tính công khai, minh bạch, giảm tỷ lệ tái nghèo xuống mức dưới 1,5%/năm trên phạm vi toàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại các Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp. Nghiên cứu cung cấp khung kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế phối hợp liên ngành, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư hạ tầng và quy trình phân bổ chỉ tiêu giảm nghèo phù hợp với đặc điểm địa bàn miền núi.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng, Chính trị học và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với hệ thống tư liệu lưu trữ xác thực, cung cấp góc nhìn đa chiều về phương thức lãnh đạo của Đảng bộ địa phương trong bối cảnh Đổi mới.

Thứ ba, cán bộ công tác tại Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên. Công trình gợi mở các phương thức vận động quần chúng hiệu quả, kinh nghiệm thành lập các tổ tiết kiệm vay vốn và mô hình chuyển giao kỹ thuật canh tác cho đồng bào dân tộc thiểu số tại cơ sở.

Thứ tư, các nhà hoạch định chiến lược kinh tế vùng và an sinh xã hội. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm về việc phát huy lợi thế kinh tế cửa khẩu (với 253 km đường biên giới) nhằm tạo nguồn thu ngân sách tái phục vụ các chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất trong phương thức lãnh đạo giảm nghèo của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2000 - 2015 là gì? Đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế thương mại cửa khẩu với ưu tiên đầu tư hạ tầng nông thôn. Tỉnh đã phát huy hiệu quả nguồn thu xuất nhập khẩu đạt 985 triệu USD năm 2007 để hoàn thiện 100% đường ô tô đến trung tâm các xã và nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn y tế lên 79,7%.

Lạng Sơn đã giải quyết bài toán thiếu vốn sản xuất cho hộ nghèo như thế nào? Tỉnh ủy chỉ đạo triển khai đồng bộ Nghị định số 78 của Chính phủ, giao Ban Chỉ đạo cấp huyện phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội và các hội đoàn thể ủy thác vốn vay tín dụng. Hàng nghìn lượt hộ nghèo được tiếp cận nguồn vốn lãi suất ưu đãi kết hợp tập huấn khuyến nông, giúp tăng hệ số quay vòng vốn sản xuất.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tái nghèo tại vùng cao Lạng Sơn là gì? Tình trạng tái nghèo chủ yếu xuất phát từ địa hình đồi núi dốc, thời tiết mùa đông khắc nghiệt dưới 0 độ C gây thiệt hại vật nuôi, cây trồng, cùng với diện tích đất nông nghiệp hạn chế chỉ chiếm 21,08% tổng diện tích tự nhiên. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu việc làm phi nông nghiệp ổn định cũng khiến thu nhập của người dân dễ bị tổn thương.

Các tổ chức chính trị - xã hội đóng vai trò cụ thể nào trong công tác xóa nhà tạm tại địa phương? Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì vận động Quỹ Vì người nghèo, phối hợp với Hội Cựu chiến binh và Hội Phụ nữ huy động ngày công lao động tại chỗ. Kết quả giúp hơn 95% hộ gia đình chính sách có nhà ở kiên cố và hoàn thành cơ bản mục tiêu xóa nhà dột nát cho người nghèo theo Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND.

Bài học kinh nghiệm nào từ luận văn có giá trị ứng dụng cao nhất cho các tỉnh miền núi hiện nay? Bài học quan trọng nhất là phải gắn công tác giảm nghèo với đào tạo nghề, nâng cao trình độ dân trí và khơi dậy ý chí tự lực vươn lên của chính người dân. Việc hỗ trợ không nên dừng lại ở trợ cấp vật chất đơn thuần mà cần cung cấp công cụ sản xuất, kiến thức thị trường và bảo hiểm y tế toàn dân.

Kết luận

  • Luận văn đã tái hiện sinh động, toàn diện tiến trình Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lãnh đạo thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trong suốt 15 năm (2000 - 2015), khẳng định vai trò quyết định của các chủ trương đúng đắn và kịp thời.
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng bình quân trên 10%/năm và tổng thu ngân sách vượt mốc 1.300 tỷ đồng đã tạo đòn bẩy vững chắc cho việc giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.
  • Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm rõ rệt qua từng giai đoạn, hệ thống hạ tầng điện, đường, trường, trạm tại 226 xã, phường, thị trấn được nâng cấp căn bản, làm thay đổi toàn diện diện mạo nông thôn miền núi.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là hệ thống hóa nguồn tư liệu lịch sử xác thực, làm sáng tỏ tính đặc thù của việc kết hợp kinh tế mậu biên với an sinh xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các địa phương tiếp tục hoàn thiện tiêu chí nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2030, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý an sinh xã hội và nhân rộng các mô hình sinh kế bản địa.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình lãnh đạo phát triển an sinh xã hội vùng biên cương hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để khai thác sâu hơn hệ thống số liệu và các giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao.