Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Việt Nam hiện có khoảng 7 triệu người khuyết tật, chiếm 7,8% dân số cả nước, trong đó nhóm đối tượng khuyết tật nặng và đặc biệt nặng chiếm tới 28,9%. Tại các địa bàn nông thôn miền núi như xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội – khu vực có tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 ở mức 9,72% và thu nhập bình quân chỉ đạt khoảng 6,425 triệu đồng mỗi người một năm – việc triển khai mạng lưới an sinh xã hội cho người yếu thế đối mặt với nhiều rào cản đặc thù. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện hoạt động thực thi các chính sách an sinh xã hội đối với người khuyết tật tại cộng đồng theo tinh thần của Luật Người khuyết tật năm 2010 và Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá quy trình giải quyết chế độ, xác định mức độ bao phủ và đo lường tác động thực tế của 5 lĩnh vực chính sách: thủ tục hành chính, trợ cấp thường xuyên, chăm sóc y tế, hỗ trợ giáo dục, và đào tạo nghề gắn với tạo việc làm. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại xã Tản Lĩnh trong mốc thời gian năm 2015, khảo sát trực tiếp 121 người khuyết tật trên địa bàn. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp các chỉ số đo lường thực chứng, chỉ rõ những khoảng trống an sinh khi có tới hơn 80% hộ gia đình có người khuyết tật vẫn thuộc diện khó khăn kinh tế, từ đó tạo tiền đề hoàn thiện mô hình trợ giúp xã hội tuyến cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa 2 lý thuyết nền tảng của khoa học xã hội:

Lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow được áp dụng nhằm phân tích 5 tầng bậc nhu cầu của người khuyết tật. Trong đó, các chính sách trợ cấp tiền mặt và cấp thẻ bảo hiểm y tế đóng vai trò đáp ứng nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn tối thiểu; các chương trình hòa nhập cộng đồng, giáo dục và việc làm hướng tới đáp ứng nhu cầu kết nối xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định bản thân.

Lý thuyết cấu trúc – chức năng (tiêu biểu qua các công trình nghiên cứu xã hội học của Talcott Parsons và giáo trình chuyên ngành năm 2002) được sử dụng để giải thích mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận trong hệ thống an sinh. Mỗi cơ quan quản lý từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, Phòng cấp huyện đến cán bộ phụ trách văn hóa - xã hội cấp xã đại diện cho một mắt xích chức năng. Sự vận hành đồng bộ, chuẩn hóa của các mắt xích này quyết định tính bền vững và cân bằng của toàn bộ cấu trúc chính sách.

Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: chính sách xã hội, hoạt động thực hiện chính sách xã hội, người khuyết tật (theo Điều 2 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12), và cộng đồng địa lý nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ nguồn tài liệu thứ cấp (các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì) và nguồn dữ liệu sơ cấp thực địa triển khai trong năm 2015.

Cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 121 người khuyết tật, đạt tỷ lệ bao phủ 100% tổng số đối tượng đang cư trú tại địa bàn xã Tản Lĩnh. Phương pháp chọn mẫu toàn thể không phân tầng được lựa chọn nhằm thu thập bức tranh đầy đủ về cả 6 dạng tật và 3 mức độ khuyết tật khác nhau.

Phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu trên 10 trường hợp điển hình, bao gồm: 1 lãnh đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Ba Vì, 1 lãnh đạo phụ trách khối văn hóa - xã hội của Ủy ban nhân dân xã, 1 cán bộ chuyên trách cấp xã, cùng 7 người khuyết tật và thân nhân trực tiếp chăm sóc. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích thống kê mô tả định lượng với phân tích ngữ cảnh định tính nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, vừa lượng hóa được tỷ lệ thụ hưởng, vừa thấu hiểu sâu sắc những rào cản vô hình mà đối tượng thụ hưởng gặp phải.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về thực trạng người khuyết tật và công tác thực thi chính sách tại địa phương:

Thứ nhất, cơ cấu dạng tật và mức độ tổn thương rất đa dạng. Dạng khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ cao nhất với 33,9% (41 người), tiếp đến là khuyết tật trí tuệ chiếm 24,0% (29 người), khuyết tật nghe nói chiếm 15,7% (19 người), khuyết tật thần kinh tâm thần chiếm 14,9% (18 người), khuyết tật nhìn chiếm 9,0% (11 người), và dạng khác chiếm 2,5% (3 người). Xét theo mức độ, nhóm khuyết tật nặng chiếm ưu thế tuyệt đối với 76,0% (92 người), khuyết tật đặc biệt nặng chiếm 5,8% (7 người), và khuyết tật nhẹ chiếm 18,2% (22 người).

Thứ hai, nhóm đối tượng trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng lớn nhưng trình độ học vấn còn thấp. Người từ 16 đến dưới 60 tuổi chiếm 67,8% (82 người), trẻ em dưới 16 tuổi chiếm 19,0% (23 người), và người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên chiếm 13,2% (16 người). Đáng chú ý, có tới 37,2% (45 người) chưa biết chữ, 28,1% (34 người) chỉ đạt trình độ tiểu học, 24,0% (29 người) có trình độ trung học cơ sở và chỉ 10,7% (13 người) tốt nghiệp trung học phổ thông.

Thứ ba, chính sách trợ cấp xã hội và bảo hiểm y tế phát huy hiệu quả thiết thực nhất. Có 100% đối tượng thuộc diện khuyết tật nặng và đặc biệt nặng (tổng số 99 người) được chi trả trợ cấp hàng tháng đầy đủ theo quy định và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, giúp giảm thiểu khoảng 50% gánh nặng chi phí khám chữa bệnh định kỳ của hộ gia đình.

Thứ tư, tồn tại khoảng trống an sinh đối với nhóm khuyết tật nhẹ và chính sách sinh kế. Toàn bộ 22 người khuyết tật nhẹ (chiếm 18,2%) hoàn toàn không nhận được trợ cấp thường xuyên, đồng thời tỷ lệ tiếp cận các lớp dạy nghề và nguồn vốn vay ưu đãi trên toàn xã chỉ đạt dưới 10%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động, rất phù hợp để trình bày trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bố dạng tật kết hợp bảng tương quan giữa trình độ văn hóa và cơ hội việc làm.

Nguyên nhân sâu xa của thực trạng bắt nguồn từ yếu tố y tế và nhận thức: nguyên nhân khuyết tật do bẩm sinh chiếm tới 30,6% (37 người) và do bệnh tật chiếm 24,8% (30 người). Tại một xã miền núi cách xa trung tâm huyện 20km, điều kiện chăm sóc sức khỏe sinh sản, sàng lọc sơ sinh và phục hồi chức năng còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, hậu quả chiến tranh để lại di chứng cho 14,0% (17 người) và tai nạn giao thông chiếm 12,4% (15 người).

Khi đặt trong sự so sánh với báo cáo toàn quốc của Cục Bảo trợ xã hội giai đoạn 2010 - 2014 (thời điểm số người nhận trợ cấp tăng từ 395 nghìn lên 796 nghìn người), chính sách trợ giúp tại Tản Lĩnh đã hoàn thành tốt chức năng bảo đảm mức sống sinh tồn tối thiểu. Tuy nhiên, nếu xét theo các bậc thang cao hơn của thuyết Maslow, các chính sách hòa nhập giáo dục và tạo việc làm tại cơ sở còn mang tính hình thức, chưa giúp người khuyết tật phát huy tối đa năng lực cá nhân để tự chủ kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách an sinh xã hội, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh công tác truyền thông và đa dạng hóa kênh tiếp cận: Ủy ban nhân dân xã Tản Lĩnh chủ trì, phối hợp với Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ tổ chức các buổi tuyên truyền lưu động tại từng thôn bản, nâng tỷ lệ người khuyết tật nắm rõ quyền lợi bảo trợ xã hội từ mức ước tính 40% hiện nay lên trên 85% trong giai đoạn 2017 - 2018.

  2. Mở rộng diện thụ hưởng và nâng mức chuẩn trợ cấp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Ba Vì kiến nghị các cấp có thẩm quyền nghiên cứu hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ an sinh cho 100% đối tượng khuyết tật nhẹ (22 người tại địa phương), đồng thời điều chỉnh mức trợ cấp tiền mặt định kỳ tăng thêm ít nhất 20% vào lộ trình năm 2020 để thích ứng với chỉ số giá tiêu dùng.

  3. Triển khai mô hình đào tạo nghề và tạo việc làm đặc thù: Trung tâm Dạy nghề huyện liên kết với các hợp tác xã nông nghiệp địa phương tổ chức mỗi năm từ 1 đến 2 lớp dạy nghề ngắn hạn phù hợp với người khuyết tật nhẹ và vừa (như kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, thủ công mỹ nghệ), phấn đấu tạo việc làm có thu nhập ổn định cho trên 40% người khuyết tật trong độ tuổi lao động trước năm 2020.

  4. Chuẩn hóa quy trình và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì định kỳ tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng công tác xã hội và quy trình giám định mức độ khuyết tật cho 100% cán bộ làm công tác lao động - thương binh và xã hội tuyến cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Sử dụng dữ liệu thực chứng từ 121 trường hợp khảo sát để phục vụ công tác rà soát hộ nghèo, chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ giám định và xây dựng dự toán ngân sách bảo trợ xã hội hàng năm.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Xã hội học, Công tác xã hội: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa mô hình nhu cầu Maslow và thuyết cấu trúc - chức năng, kèm theo phương pháp luận khảo sát 10 cuộc phỏng vấn sâu phục vụ đắc lực cho các đề tài nghiên cứu về an sinh xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ và các hội bảo trợ người khuyết tật: Dựa vào cơ cấu 6 dạng tật và thực trạng 37,2% đối tượng mù chữ để thiết kế các dự án can thiệp cộng đồng, trao tặng phương tiện trợ giúp và mở lớp xóa mù chữ phù hợp với thực tiễn nông thôn.

Thứ tư, gia đình và bản thân người khuyết tật: Nắm vững các tiêu chuẩn hưởng lợi theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP và Luật Người khuyết tật năm 2010 để chủ động tiếp cận các quyền lợi chính đáng về bảo trợ y tế, giáo dục và học nghề.

Câu hỏi thường gặp

Luật Người khuyết tật năm 2010 phân chia các mức độ khuyết tật như thế nào và thực trạng tại xã Tản Lĩnh ra sao?

Luật quy định 3 mức độ gồm: đặc biệt nặng, nặng và nhẹ. Tại địa bàn khảo sát trên tổng số 121 người, nhóm khuyết tật nặng chiếm tỷ lệ cao nhất với 76,0% (92 người), khuyết tật nhẹ chiếm 18,2% (22 người) và khuyết tật đặc biệt nặng chiếm 5,8% (7 người).

Người khuyết tật nhẹ tại cộng đồng có được nhận tiền trợ cấp xã hội hàng tháng không?

Theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP, diện hưởng trợ cấp hàng tháng chỉ bao gồm người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng. Tại xã Tản Lĩnh, toàn bộ 22 người khuyết tật nhẹ không thuộc diện nhận trợ cấp tiền mặt thường xuyên, chỉ được xem xét hỗ trợ gián tiếp qua các chương trình giảm nghèo chung.

Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng khuyết tật tại khu vực nông thôn miền núi là gì?

Thống kê thực tế ghi nhận 2 nguyên nhân hàng đầu là do bẩm sinh chiếm 30,6% (37 người) và do di chứng bệnh tật chiếm 24,8% (30 người). Ngoài ra, hậu quả chiến tranh chiếm 14,0% và tai nạn giao thông chiếm 12,4%, phản ánh nhu cầu cấp thiết về y tế phòng ngừa.

Vì sao tỷ lệ có việc làm của người khuyết tật trong độ tuổi lao động tại địa phương còn thấp?

Dù có 67,8% người khuyết tật nằm trong độ tuổi 16 đến dưới 60 tuổi, rào cản lớn nhất là 37,2% người chưa biết chữ và 28,1% mới học hết tiểu học. Trình độ học vấn thấp cùng sự thiếu vắng các cơ sở dạy nghề chuyên biệt khiến hơn 85% đối tượng không thể tham gia thị trường lao động.

Cơ chế phối hợp giữa các cấp chính quyền ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả thực thi chính sách?

Vận dụng thuyết cấu trúc - chức năng cho thấy sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện với Ủy ban nhân dân xã giúp rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ từ hàng tháng xuống đúng hạn định, bảo đảm 100% người đủ điều kiện được chi trả trợ cấp kịp thời.

Kết luận

  • Luận văn đã phác thảo toàn diện bức tranh thực trạng của 121 người khuyết tật tại xã Tản Lĩnh, ghi nhận tỷ lệ bao phủ trợ cấp tiền mặt và thẻ bảo hiểm y tế đạt 100% đối với 99 cá nhân thuộc nhóm khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
  • Đóng góp khoa học nổi bật của công trình là vận dụng thành công mô hình tích hợp giữa lý thuyết tháp nhu cầu Maslow và lý thuyết cấu trúc - chức năng để đánh giá hoạt động thực thi an sinh xã hội ở cấp xã miền núi.
  • Nghiên cứu chỉ rõ khoảng trống chính sách khi 18,2% người khuyết tật nhẹ chưa có trợ cấp thường xuyên và 37,2% đối tượng chưa biết chữ gặp khó khăn trong việc học nghề.
  • Lộ trình 4 nhóm giải pháp được đề xuất từ năm 2017 đến năm 2020 tập trung vào việc truyền thông, nâng định mức trợ cấp, dạy nghề nông nghiệp bản địa và bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ cơ sở.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức cộng đồng hãy chung tay đẩy mạnh nghiên cứu thực chứng và triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng môi trường xã hội hòa nhập, bình đẳng và bền vững cho mọi người khuyết tật.