Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Hồng Việt với đề tài "Chính sách thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước cho các trường đại học ở Việt Nam (Nghiên cứu tại các trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo)", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Thị Thu Hà vào năm 2017 (chuyên ngành Quản lý kinh tế / Khoa học quản lý, mã số: 62340410).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học công lập (ĐHCL) tại Việt Nam, nguồn lực tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu. Quy mô sinh viên đại học đã gia tăng từ 624.423 sinh viên năm 1999 lên 1.756.000 sinh viên vào năm 2014, tạo áp lực lớn lên cơ sở vật chất và tỷ lệ sinh viên/giảng viên (đạt bình quân 25 sinh viên/giảng viên vào năm 2014). Mặc dù vậy, theo thống kê của Bộ Tài chính (2013), ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp chi thường xuyên chiếm tới 63,5% tổng nguồn tài chính của các trường ĐHCL năm 2011, trong khi các nguồn thu ngoài NSNN chỉ chiếm chưa tới 20%.

Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản pháp lý nhằm đẩy mạnh xã hội hóa và đổi mới cơ chế tài chính như Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006, Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII và Luật Giáo dục đại học 2012. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận các khía cạnh đơn lẻ của chính sách tài chính. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào đánh giá và hệ thống hóa chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL một cách tổng quát và toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục đích chung và 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL trên cơ sở kế thừa, phát triển các công trình trong và ngoài nước.
  2. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế của một số quốc gia phát triển và đang phát triển về chính sách Nhà nước trong thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho trường ĐHCL, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL ở Việt Nam dựa trên hệ thống tiêu chí khoa học.
  4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước nhằm tăng cường thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng 2025.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Khung lý thuyết nào cần áp dụng để thực hiện nghiên cứu chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL?
  2. Những bài học kinh nghiệm thuộc lĩnh vực liên quan ở một số nước trên thế giới mà Việt Nam cần học hỏi là gì?
  3. Chính sách Nhà nước hiện nay về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL có những tác động tích cực và tiêu cực nào đến chính các trường đó? Nguyên nhân cụ thể nào thuộc chính sách Nhà nước có thể giải thích cho các tác động đó?
  4. Những giải pháp nào đối với chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL ở Việt Nam để đạt hiệu quả hơn và điều kiện thực hiện các giải pháp này là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT).
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích kinh nghiệm quốc tế, đánh giá thực trạng chính sách và đề xuất giải pháp chính sách hoàn thiện. Luận án không nghiên cứu các trường đại học ngoài công lập do nhóm này không nhận phân bổ ngân sách trực tiếp từ Nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát sâu 4 trường ĐHCL trực thuộc Bộ GDĐT triển khai thí điểm cơ chế tự chủ không nhận NSNN chi thường xuyên từ năm 2008 gồm: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Hà Nội và Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2009–2014 (mốc năm 2009 gắn với Nghị quyết 35/2009/QH12 và thời điểm triển khai tự chủ thực tế tại 4 trường). Các giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2020, định hướng năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế được tác giả tổng hợp theo 3 nhóm nội dung:

  1. Vai trò của chính sách Nhà nước đối với tài chính giáo dục đại học: Harman (1999), NCES (2001) chỉ ra áp lực ngân sách công đối với giáo dục đại học. Long (2004), Siswanto và cộng sự (2013) khẳng định chính sách là khung khổ pháp lý cho việc đa dạng hóa nguồn thu. Brown (2010) phân tích tác động của nguyên tắc thị trường hóa. Etzkowitz (1999) và Paul (2012) nhấn mạnh quyền của trường ĐH trong việc mở rộng hoạt động ngoài chức năng đào tạo truyền thống.
  2. Nội dung các nhóm chính sách Nhà nước: OECD (2003) và Eurydice (2008) phân tích chính sách tự chủ và minh bạch. Jongbloed (2005), Paul (2012), Guimón (2013) nghiên cứu về cơ chế tương tác với doanh nghiệp và người học. Jaramillo và Melonio (2011), Estermann và cộng sự (2011) làm rõ chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động quyên tặng. Estermann và Nokkola (2009), Estermann và Pruvot (2011), John và Rodney (2011) khảo sát khung pháp lý khai thác tài sản, dòng vốn. Các nghiên cứu về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ gồm Saul và Mark (2003), Risaburo (2005), Cheslock và Hughes (2011).
  3. Đánh giá chính sách thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN: Yokoyama (2006), Orkodashvili (2007), Pelletier (2012), Parry và cộng sự (2012), FICCI (2013), Universities UK (2013) đánh giá tác động của chính sách thu hút sinh viên quốc tế (Anh, Mỹ), liên kết doanh nghiệp (Trung Quốc), kiểm định chất lượng (Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc) và các rào cản hành chính.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Thực trạng khai thác nguồn thu ngoài NSNN: Trịnh Tiến Dũng (2012), Vũ Như Thăng và Hoàng Thị Minh Hảo (2012), Hoàng Văn Châu (2012), Hồ Thanh Phong (2012), Hoàng Trần Hậu (2012), Phan Thị Bích Nguyệt (2012) phân tích sự chủ động của các trường ĐHCL. Phạm Phụ (2014a, 2014b), Phạm Thị Ly (2012), Nguyễn Ngọc Vũ (2012) chỉ ra nguồn thu ngoài NSNN vẫn phụ thuộc chủ yếu vào học phí các hệ đào tạo mở rộng, nguồn thu từ dịch vụ và tài trợ còn chiếm tỷ trọng thấp.
  2. Hạn chế và bất cập về cơ chế chính sách: Nguyễn Văn Phụng (2012) chỉ ra rào cản tiếp cận ưu đãi thuế. Lâm Quang Thiệp (2014a) và Phạm Phụ (2014b) phân tích sự chậm đổi mới của khung trần học phí. Đặng Quốc Bảo (2014), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2014a, 2014b) và Nguyễn Trường Giang (2012) bàn về mối quan hệ giữa tự chủ tài chính, trách nhiệm giải trình và cơ chế trung gian thương mại hóa nghiên cứu.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trong nước và quốc tế chưa xây dựng một khung đánh giá có tính hệ thống đối với tổng thể các chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho trường ĐHCL. Luận án định vị việc thiết lập bộ tiêu chí đánh giá chính sách và phân tích chuyên sâu thực nghiệm tại các trường ĐHCL trọng điểm ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm nguồn tài chính ngoài NSNN: Kế thừa định nghĩa của Đỗ Thị Bích Loan (2008), nguồn tài chính ngoài NSNN cho trường ĐHCL bao gồm toàn bộ các phương tiện, nguồn vốn tiền tệ mà Nhà nước cho phép trường đại học huy động trực tiếp từ người học, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội, cựu sinh viên và nhà tài trợ trong khuôn khổ xã hội hóa, không phải nộp vào NSNN và được chủ động sử dụng theo quy định.
  • Bốn nguyên tắc của chính sách: (1) Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu; (2) Tăng tính tự chủ cho nhà trường gắn với trách nhiệm giải trình; (3) Thực hiện theo chiến lược, kế hoạch rõ ràng; (4) Đảm bảo tính công khai, minh bạch.
  • Phân loại chính sách theo nhóm đối tượng tạo nguồn thu: Luận án lựa chọn cách phân loại chính sách Nhà nước theo 3 nhóm đối tượng:
    1. Nhóm chính sách thu hút nguồn tài chính từ người học (học phí, lệ phí, dịch vụ sinh viên).
    2. Nhóm chính sách thu hút nguồn tài chính từ tổ chức mua và sử dụng dịch vụ (nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tư vấn, dịch vụ sản xuất kinh doanh phụ trợ thông qua các công cụ thuế, tín dụng, sở hữu trí tuệ).
    3. Nhóm chính sách thu hút nguồn tài chính từ các đối tượng khác (tài trợ, biếu tặng, đóng góp của cựu sinh viên thông qua công cụ khấu trừ/miễn giảm thuế thu nhập).
  • Khung tiêu chí đánh giá chính sách: Dựa trên mô hình đánh giá của ESCAP (2003), OECD/DAC (1991, 2002, 2009), Thornley và cộng sự (2011), Nguyễn Đăng Thành (2012), Nguyễn Ngọc Anh và cộng sự (2012a), luận án thiết lập 3 tiêu chí cốt lõi:
    • Tính hiệu lực: Mức độ chính sách tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các trường và các đối tượng tham gia tạo nguồn thu.
    • Tính hiệu quả: Mức độ tác động tối ưu của các công cụ chính sách so với nguồn lực thực thi.
    • Tính bền vững: Mức độ đảm bảo lợi ích lâu dài cho nhà trường, người học, doanh nghiệp và cơ chế kiểm tra, giám sát.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tổng kết lịch sử cơ chế tài chính giáo dục đại học, phân tích so sánh kinh nghiệm quốc tế (Anh, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Phần Lan).
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, phân tích hệ số tương quan giữa các tiêu chí đánh giá (tính hiệu lực, hiệu quả, bền vững) và ước lượng mô hình hồi quy đánh giá mức độ hiệu quả của chính sách đối với các tổ chức sử dụng dịch vụ.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (2003–2005), số liệu khảo sát của Bộ Tài chính (2013), số liệu thống kê của Bộ GDĐT giai đoạn 1999–2014, dữ liệu tài chính giai đoạn 2009–2013 của 4 trường đại học khảo sát.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bảng hỏi đối với 3 nhóm đối tượng: đại diện cán bộ quản lý của 4 trường ĐHCL tự chủ (ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Ngoại thương, ĐH Hà Nội, ĐH Kinh tế TP.HCM), người học tại các trường và đại diện các doanh nghiệp/tổ chức sử dụng dịch vụ của nhà trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước cho các trường đại học công lập

Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về tài chính giáo dục đại học và chính sách công. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã đi sâu vào vai trò của khung pháp lý, quyền sở hữu trí tuệ, mô hình Văn phòng Chuyển giao Công nghệ (TTO), chính sách ưu đãi thuế cho nhà tài trợ và học phí theo cơ chế thị trường. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã phản ánh thực trạng cơ cấu nguồn thu mất cân đối, những hạn chế trong quy định mức trần học phí và quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Từ đó, chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu đánh giá toàn diện hệ thống chính sách Nhà nước ở cấp độ vĩ mô và vi mô.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước cho các trường đại học công lập

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của các nguồn tài chính ngoài NSNN và vai trò của chính sách Nhà nước đối với sự phát triển bền vững của trường ĐHCL. Tác giả phân tích các công cụ điều tiết gồm: cơ chế xác định học phí, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, công cụ tín dụng hỗ trợ R&D (như mô hình Innovation Voucher tại châu Âu), và quy định bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Về kinh nghiệm quốc tế, chương này phân tích mô hình quản lý tài chính trường đại học tại:

  • Các nước phát triển: Vương quốc Anh (cơ chế phân bổ ngân sách, học phí và huy động từ cựu sinh viên), Hoa Kỳ (chính sách khấu trừ thuế đối với tài trợ/hiến tặng, mô hình khai thác thương mại hóa bằng sáng chế), Phần Lan (chuyển giao quyền sở hữu tài sản bất động sản cho các trường ĐH).
  • Các nước đang phát triển: Ấn Độ (các chương trình của AICTE, ICAR, chính sách khuyến khích liên kết công nghiệp - đại học) và Trung Quốc (cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp hợp tác với trường đại học).

Từ kinh nghiệm quốc tế, tác giả rút ra các bài học về đa dạng hóa nguồn thu, hoàn thiện thể chế sở hữu trí tuệ, cơ chế ưu đãi thuế cho hoạt động tài trợ và trao quyền tự chủ tài chính thực chất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước cho các trường đại học công lập

Chương 3 trình bày khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu 5 bước và phương pháp thu thập, xử lý thông tin. Tác giả thiết kế các bộ công cụ điều tra bảng hỏi cho cán bộ quản lý trường đại học, sinh viên và doanh nghiệp. Phương pháp phân tích bao gồm kiểm định tương quan giữa các nhóm tiêu chí đánh giá chính sách và phân tích định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả thu hút tài chính từ các tổ chức bên ngoài.

Chương 4: Thực trạng chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước cho các trường đại học công lập ở Việt Nam

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng hệ thống ĐHCL giai đoạn 2003–2014 và kết quả khảo sát thực tế tại 4 trường đại học thí điểm tự chủ:

  • Quy mô và cơ cấu tài chính: Tỷ trọng nguồn thu từ NSNN vẫn ở mức cao tại đa số các trường ĐHCL. Tại 4 trường đại học khảo sát tự bảo đảm 100% kinh phí thường xuyên giai đoạn 2009–2013, nguồn thu từ người học (học phí, lệ phí) chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 80-90% tổng thu ngoài ngân sách), trong khi nguồn thu từ chuyển giao khoa học công nghệ, dịch vụ và tài trợ còn rất thấp.
  • Phân tích các nhóm chính sách cụ thể:
    • Chính sách đối với người học: Nhà nước đã ban hành khung trần học phí qua các giai đoạn (Nghị định 49/2010/NĐ-CP, Nghị định 86/2015/NĐ-CP). Việc áp mức trần học phí cố định gây khó khăn cho việc bù đắp chi phí đào tạo thực tế, buộc các trường mở rộng quy mô các hệ vừa làm vừa học, liên kết đào tạo.
    • Chính sách đối với tổ chức mua/sử dụng dịch vụ: Các ưu đãi về thuế R&D, chuyển giao công nghệ chưa đi vào thực tiễn do thủ tục hành chính phức tạp; thiếu các quy định hướng dẫn liên doanh, liên kết khai thác tài sản công.
    • Chính sách đối với nguồn tài trợ khác: Quy định miễn trừ thuế đối với doanh nghiệp và cá nhân tài trợ cho giáo dục còn nhiều điều kiện ràng buộc ngặt nghèo, chưa tạo động lực cho hoạt động hiến tặng.
  • Kết quả khảo sát và kiểm định: Luận án trình bày kết quả đánh giá của các bên liên quan về tính hiệu lực, hiệu quả và bền vững; tính toán hệ số tương quan giữa các tiêu chí và chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật về giáo dục đại học, ngân sách nhà nước, quản lý tài sản công và pháp luật thuế.

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước cho các trường đại học công lập ở Việt Nam

Chương 5 xác định quan điểm và mục tiêu hoàn thiện chính sách đến năm 2020, tầm nhìn 2025. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính sách trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp chính sách đối với nguồn thu từ người học: Đổi mới cơ chế định giá dịch vụ đào tạo, trao quyền cho các trường ĐHCL tự chủ xác định mức học phí tương xứng với chất lượng kiểm định; hoàn thiện chính sách tín dụng sinh viên để bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
  2. Nhóm giải pháp đối với nguồn thu từ tổ chức mua và sử dụng dịch vụ: Sửa đổi chính sách thuế nhằm tăng mức chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản đầu tư R&D và hợp đồng nghiên cứu với trường đại học; thành lập và hỗ trợ vận hành các văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO), trung tâm ươm tạo tại các trường.
  3. Nhóm giải pháp đối với nguồn đóng góp, tài trợ: Áp dụng chính sách giảm trừ thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản tài trợ, học bổng cho cơ sở giáo dục đại học; đơn giản hóa thủ tục tiếp nhận tài trợ.
  4. Nhóm giải pháp hỗ trợ và kiến nghị thực thi: Hoàn thiện cơ chế quản lý, khai thác tài sản công tại trường đại học; nâng cao tính minh bạch, chế độ báo cáo tài chính và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Bảng tổng hợp các bảng biểu và hình vẽ tiêu biểu trong luận án

STT Ký hiệu trong văn bản Nội dung bảng / hình Ý nghĩa dữ liệu trong luận án
1 Bảng 3.1 & Bảng 3.2 Thông tin các trường tham gia khảo sát của WB (2003-2005) và Bộ Tài chính (2013) Cung cấp nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô quốc gia về tài chính ĐHCL
2 Bảng 4.7 Cơ cấu nguồn tài chính của các trường ĐHCL, năm 2003 và 2011 Minh chứng tỷ trọng chi thường xuyên từ NSNN (63,5% năm 2011)
3 Bảng 4.8 Cơ cấu bình quân nguồn tài chính của 4 trường ĐH tự đảm bảo kinh phí (2009-2013) Phản ánh sự mất cân đối khi học phí chiếm tỷ trọng tuyệt đối
4 Bảng 4.9, 4.10, 4.11 Mức trần học phí ĐHCL theo nhóm ngành qua các giai đoạn Phân tích khung pháp lý điều tiết nguồn thu từ người học
5 Bảng 4.22, 4.23, 4.24 Hệ số tương quan tính hiệu lực, hiệu quả, bền vững theo các nhóm chính sách Đánh giá mức độ đồng thuận và mối liên hệ giữa các tiêu chí đánh giá
6 Bảng 4.32 Kết quả ước lượng mô hình đánh giá hiệu quả chính sách thu hút tài chính từ tổ chức Kiểm định định lượng tác động của chính sách lên doanh nghiệp
7 Hình 2.4 Mô hình đánh giá chính sách của ESCAP (2003) Làm cơ sở lý thuyết xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá
8 Hình 3.1 & Hình 3.2 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu của luận án Thể hiện logic khoa học từ lý luận, khảo sát đến đề xuất giải pháp

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các khái niệm khoa học liên quan đến nguồn tài chính ngoài NSNN và chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL.
  • Thiết lập khung phân loại chính sách Nhà nước theo nhóm đối tượng cung cấp nguồn lực (người học, tổ chức sử dụng dịch vụ, đối tượng tài trợ khác).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách Nhà nước về thu hút nguồn tài chính ngoài NSNN cho các trường ĐHCL dựa trên 3 tiêu chuẩn: tính hiệu lực, tính hiệu quả và tính bền vững.
  • Tổng hợp và phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế từ các nước phát triển và đang phát triển trong việc sử dụng công cụ thuế, tín dụng, sở hữu trí tuệ để đa dạng hóa nguồn tài chính đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng phân bổ và cơ cấu nguồn tài chính của hệ thống ĐHCL Việt Nam giai đoạn 2003–2014, làm rõ bức tranh tài chính tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ GDĐT thí điểm tự chủ (ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Ngoại thương, ĐH Hà Nội, ĐH Kinh tế TP.HCM).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn chính sách: sự phụ thuộc quá mức vào nguồn thu học phí, quy định trần học phí chưa theo kịp chi phí đào tạo, thiếu hụt cơ chế ưu đãi thuế thực chất cho R&D và quyên tặng, rào cản trong chuyển giao công nghệ và khai thác tài sản công.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ chế trần học phí gắn với kiểm định, chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp tài trợ và đặt hàng nghiên cứu, cơ chế vận hành văn phòng TTO và hoàn thiện khung pháp lý tự chủ tài chính đại học đến năm 2020, định hướng 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Luận án tập trung khảo sát chuyên sâu tại 4 trường đại học khối kinh tế - xã hội và ngoại ngữ trực thuộc Bộ GDĐT thực hiện thí điểm tự chủ tài chính; chưa bao quát các trường thuộc khối kỹ thuật, công nghệ, y dược hoặc các trường thuộc các Bộ ngành khác và địa phương.
  • Hạn chế về dữ liệu định lượng: Việc đo lường trực tiếp chi phí - lợi ích tài chính của chính sách công gặp khó khăn về nguồn dữ liệu kiểm toán công khai, luận án chủ yếu đánh giá hiệu quả thông qua ý kiến phản hồi của các bên liên quan và mô hình tương quan/ước lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá chính sách trên toàn bộ hệ thống các trường ĐHCL đa lĩnh vực, nghiên cứu chuyên sâu về mô hình thương mại hóa tài sản trí tuệ và cơ chế thành lập doanh nghiệp trong trường đại học (spin-off).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GDĐT, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng, sửa đổi các nghị định về cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, quy định mức thu học phí và các chính sách ưu đãi thuế hỗ trợ giáo dục đại học.
  • Ban Giám hiệu và bộ phận quản lý tài chính các trường ĐHCL: Vận dụng các bài học kinh nghiệm và phân tích thực trạng để xây dựng chiến lược đa dạng hóa nguồn thu, phát triển các dịch vụ khoa học công nghệ và tiếp cận các nguồn tài trợ xã hội.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục, Chính sách công: Sử dụng khung lý thuyết, bộ tiêu chí đánh giá chính sách và phương pháp luận khảo sát làm tài liệu nghiên cứu và giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước của trường ĐHCL gồm những nguồn nào theo luận án?

Theo luận án, nguồn tài chính ngoài NSNN của trường ĐHCL gồm 3 nhóm nguồn chính: (1) Nguồn từ người học (học phí, các khoản lệ phí, phí dịch vụ sinh viên như ký túc xá, thể thao, ăn uống); (2) Nguồn từ các tổ chức mua và sử dụng dịch vụ của nhà trường (hợp đồng nghiên cứu R&D, chuyển giao công nghệ, tư vấn, dịch vụ sản xuất kinh doanh phụ trợ); (3) Nguồn từ các chủ thể khác (các khoản quyên tặng, tài trợ, hiến tặng của cựu sinh viên, doanh nghiệp và các tổ chức thiện nguyện).

2. Bốn trường đại học được lựa chọn nghiên cứu điển hình trong luận án là những trường nào và vì sao được chọn?

Bốn trường đại học được chọn nghiên cứu điển hình gồm: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Hà Nội và Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Bốn trường này được lựa chọn vì đây là các đơn vị trực thuộc Bộ GDĐT được thí điểm triển khai cơ chế tự chủ, không nhận NSNN cho chi hoạt động thường xuyên từ năm 2008/2009, cung cấp dữ liệu thực tiễn phản ánh quá trình huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách.

3. Hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách Nhà nước được luận án sử dụng gồm những tiêu chí nào?

Luận án kế thừa mô hình của ESCAP (2003), OECD (2009) và các tác giả trong nước để xác lập 3 tiêu chí đánh giá chính: (1) Tính hiệu lực (mức độ khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi của chính sách cho nhà trường thu hút nguồn lực); (2) Tính hiệu quả (mức độ tác động tối ưu của các công cụ chính sách so với chi phí/nguồn lực thực hiện); (3) Tính bền vững (mức độ bảo đảm lợi ích lâu dài cho các bên liên quan và cơ chế kiểm tra, giám sát thực thi).

4. Luận án chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nguồn tài chính của các trường ĐHCL tự chủ tại Việt Nam là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là cơ cấu nguồn tài chính ngoài NSNN mất cân đối nghiêm trọng: nguồn thu của các trường tự chủ phụ thuộc áp đảo vào học phí và các khoản đóng góp từ người học (chiếm từ 80% đến trên 90% tổng nguồn thu ngoài ngân sách). Trong khi đó, các nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ và tài trợ từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ do thiếu cơ chế ưu đãi thuế và hành lang pháp lý thương mại hóa tài sản trí tuệ.

5. Luận án đề xuất giải pháp gì đối với chính sách thuế nhằm khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với trường đại học?

Luận án đề xuất Nhà nước cho phép doanh nghiệp được khấu trừ vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ các khoản thực chi tài trợ cho giáo dục đại học, bao gồm cả tài trợ kết hợp quảng bá thương hiệu; đồng thời áp dụng chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với các sản phẩm R&D, chuyển giao công nghệ phát sinh từ các hợp đồng hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hồng Việt đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về chính sách Nhà nước trong việc thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước cho các trường đại học công lập. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực trạng hệ thống giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2003–2014 và nghiên cứu điển hình 4 trường đại học tự chủ thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong cơ cấu nguồn thu và rào cản chính sách hiện hành. Các giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện khung pháp lý về học phí, thuế, chuyển giao công nghệ và cơ chế tự chủ tài chính đại học tại Việt Nam.