BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐINH VỊ HOÀNG THỰC THI CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐINH VỊ HOÀNG THỰC THI CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 8 34 04 02 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG THÀNH LÊ HÀ NỘI - NĂM 2021 LỜI CAM Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thành Lê. Các nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau và đã ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài đã sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, tổ chức cơ quan khác và cũng đã được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo. Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2021 Tác giả Đinh Vị Hoàng LỜI CẢM Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của Quý thầy cô trường Học viện Hành chính Quốc gia. Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô trường Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Đào tạo sau đại học đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Người hướng dẫn khoa học của tôi – TS. Đặng Thành Lê đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp. Tuy đã có nhiều cố gắng và nhiệt huyết để nghiên cứu hoàn thiện luận văn nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của Quý thầy cô và các bạn. Để đáp lại tấm chân tình đó, tôi sẽ cố gắng vận dụng các kiến thức mà mình đã được trang bị vào thực tiễn công việc một cách có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi ích cho mình và cộng đồng. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2021 Tác giả Đinh Vị Hoàng MỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP. Khu công nghiệp và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp. Khu công nghiệp. Vai trò của khu công nghiệp. Thu hút đầu tư vào khu côngnghiệp. Chính sách thu hút đầu tư vào các khu côngnghiệp. Khái niệm chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Mục tiêu của chinh sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Hệ thống các chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Thực thi chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Khái niệm, vai trò của thực thi chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Quy trình thực thi chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Kinh nghiệm thực thi chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp ở một số địa phương và bài học tham khảo cho tỉnh Hà Nam. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh. Bài học cho tỉnh Hà Nam.39 Tóm tắt chương 1.41 MỤC CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và khái quát quá trình phát triển khu công nghiệp tỉnh Hà Nam. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam. Khái quát quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp tỉnh Hà Nam 43 2. Tổng quan tổ chức quản lý nhà nước của địa phương với khu công nghiệp tỉnh Hà Nam hiện tại. Một số chỉ tiêu phát triển khu công nghiệp tỉnh Hà Nam thời gian qua. Các chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Chính sách đất đai. Chính sách đào tào và tuyển dụng nguồn nhân lực. Chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng. Chính sách thuế. Các chính sách khác. Thực trạng thực thi chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Công tác xây dựng kế hoạch triển khai chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Công tác tuyên truyền về chính sách và quảng bá xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Công tác phân công, phối hợp thực hiện các chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Công tác huy động nguồn lực thực thi chính sách. Công tác kiểm tra, đánh gía quá trình thực thi chính sách. Đánh giá chung thực thi chinh sách thu hút đầu tư vào các khu công MỤC nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Những kết quả đạt được. Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế.91 Tóm tắt chương 2. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC THI CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM. Quan điểm và mục tiêu thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Quan điểm và mục tiêu thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Giải pháp tăng cường thực thi chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch, quy hoạch thực thi chính sách 101 3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền xúc tiến và thu hút đầu tư. Hoàn thiện tổ chức và tăng cường hoạt động của Ban quản lý các khu công nghiệp. Đẩy mạnh huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư. Đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.112 Tóm tắt chương 3.115 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.117 DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT CCN : Cụm công nghiệp CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa DN : Doang nghiệp GTGT : Giá trị gia tăng KCX : Khu chế xuất TNDN : Thu nhập doanh nghiệp DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các chỉ tiêu phát triển khu công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014 ÷ 2019.2: Đánh giá về chính sách đất đai của thành phần Kinh tế tư nhân.3: Đánh giá về chính sách đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực.4: Đánh giá của các doanh nghiệp tư nhân và dân cư về các chính sách tài chính, tín dụng của tỉnh Hà Nam.5: Đánh giá của các doanh nghiệp tư nhân và dân cư về các chính sách thuế của tỉnh Hà Nam.6: Đánh giá về chính sách và cơ cấu đầu tư của thành phần Kinh tế tư nhân.7: Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Danh sách các KCN tập trung tại Hà Nam đến 31/12/2019. Tổng hợp số vụ hồ sơ liên quan đến các KCN Hà Nam giai đoạn 2014 ÷ 2019.68 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong công cuộc CNH - HĐH đất nước hiện nay, Nhà nước ta khẳng định phải dựa vào nội lực là chính, tuy nhiên xuất phát từ điều kiện của nước ta là một nước có nền kinh tế yếu kém, điểm xuất phát thấp cơ sở hạ tầng lạc hậu, thu nhập quốc dân và thu nhập dân cư thấp. Vì vậy nguồn vốn để CNH-HĐH trước mắt phụ thuộc nhiều từ nước ngoài mà chủ yếu là đầu tư . Để thu hút đầu tư cho công cuộc phát triển của quốc gia, khu công nghiệp (khu công nghiệp), khu chế xuất (KCX) được đánh giá là một nhân tố quan trọng.Trong nhiều năm qua, việc quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCX, khu công nghiệp và CCN đã trở thành mục tiêu mà các tỉnh và thành phố trong cả nước phấn đấu thực hiện. Thu hút vốn vào các KCX, khu công nghiệp và CCN luôn là vấn đề hàng đầu mà các tỉnh, thành phố mong muốn bởi: vốn là một trong những nguồn vốn đã và đang có đóng góp to lớn trong việc giúp phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng và trình độ công nghệ của đất nước, tạo việc làm cho người lao động, cải thiện mức sống cho người dân; vốn luôn là nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và vẫn rất cần tập trung và tích cực thu hút để tăng cường cho sự phát triển bền vững của đất nước. Hà Nam cũng là một trong những tỉnh đã rất sớm xây dựng các khu công nghiệp và tích cực chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp này. Mặc dù đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các khu công nghiệp nói riêng của tỉnh, song vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước còn gặp nhiều khó khăn trong việc đầu tư vào trong tỉnh, ngay cả vào các khu công nghiệp. Với rất nhiều những nỗ lực trong việc cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện chính sách chính sách thu hút đầu tư vốn nhưng việc chính sách thu hút đầu tư vốn vào tỉnh Hà Nam nói chung vẫn còn có nhiều những hạn chế bên cạnh những kết quả đáng khích lệ đã đạt được. Trên thực tế, các dự án đầu tư vốn vào Hà Nam chưa có các dự án có 2 quy mô lớn mà chủ yếu vẫn chỉ là các dự án nhỏ và vừa. Các dự án này chủ yếu vẫn là của hai đối tác chính là Hàn Quốc và Đài Loan. Do đó, để thu hút được thêm các dự án vốn mới có giá trị cao hơn, thân thiện với môi trường hơn, đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế của tỉnh cũng như cho đời sống của người dân hơn nữa thì cần phải có những đối sách mới.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, việc thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh Hà Nam, với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển công nghiệp, đã sớm xây dựng và phát triển các KCN nhằm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Giai đoạn nghiên cứu từ 2017 đến 2019 cho thấy, mặc dù đã có nhiều chính sách ưu đãi và nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, Hà Nam vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, chủ yếu thu hút các dự án nhỏ và vừa từ các đối tác Hàn Quốc và Đài Loan. Tỷ lệ lấp đầy các KCN còn thấp, chưa đạt kỳ vọng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất và nguồn lực đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng thực thi chính sách thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Nghiên cứu tập trung phân tích các chính sách về đất đai, tài chính, thuế, đào tạo nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ khác, đồng thời khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư, nâng cao năng lực quản lý và phát triển các KCN tại Hà Nam, góp phần tăng trưởng GDP và tạo việc làm cho người lao động địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên cơ sở lý luận về chính sách công và quản lý phát triển kinh tế, đặc biệt tập trung vào các lý thuyết về thực thi chính sách công và thu hút đầu tư nước ngoài. Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết thực thi chính sách công: Nhấn mạnh quá trình chuyển đổi từ chính sách được hoạch định sang thực tế thông qua các hoạt động tổ chức, điều phối và giám sát nhằm đạt mục tiêu đề ra. Lý thuyết này giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách thu hút đầu tư tại các KCN.
-
Lý thuyết thu hút đầu tư nước ngoài (FDI): Tập trung vào các chính sách kinh tế đối ngoại, ưu đãi đầu tư, môi trường đầu tư và vai trò của các khu công nghiệp trong việc thu hút vốn FDI. Lý thuyết này làm rõ các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tài chính, lao động và xúc tiến đầu tư.
Các khái niệm chính bao gồm: khu công nghiệp, chính sách thu hút đầu tư, thực thi chính sách công, hiệu quả thu hút đầu tư, và các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu thu thập từ Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam, các báo cáo quản lý, tài liệu pháp luật liên quan, khảo sát ý kiến doanh nghiệp và chuyên gia trong giai đoạn 2017-2019.
-
Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu khảo sát gồm các doanh nghiệp đầu tư trong các KCN trên địa bàn tỉnh, cán bộ quản lý nhà nước và chuyên gia kinh tế nhằm đảm bảo tính đại diện và đa chiều.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phân tích hệ thống để đánh giá tổng thể các chính sách và thực trạng thực thi; phân tích thống kê định lượng để đo lường hiệu quả thu hút đầu tư qua các chỉ tiêu như tỷ lệ lấp đầy KCN, vốn đầu tư đăng ký, số lượng dự án; phương pháp so sánh để đối chiếu kết quả qua các năm và với các địa phương khác như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh; phương pháp chuyên gia để bổ sung nhận định và đánh giá chuyên sâu.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2020, tập trung phân tích dữ liệu giai đoạn 2017-2019, đồng thời đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ lấp đầy KCN còn thấp: Tỷ lệ lấp đầy trung bình các KCN tại Hà Nam giai đoạn 2014-2019 đạt khoảng 44%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 60-70% được coi là hợp lý. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng đất và thu hút đầu tư chưa tối ưu.
-
Quy mô dự án đầu tư chủ yếu nhỏ và vừa: Các dự án đầu tư vào KCN Hà Nam chủ yếu có quy mô nhỏ và vừa, chưa có dự án lớn với vốn đầu tư trên 100 triệu USD. Khoảng 70% dự án đến từ các nhà đầu tư Hàn Quốc và Đài Loan, hạn chế đa dạng hóa nguồn vốn.
-
Chính sách ưu đãi chưa đồng bộ và chưa hấp dẫn: Đánh giá của doanh nghiệp cho thấy các chính sách về đất đai, thuế và tài chính còn nhiều hạn chế, thủ tục hành chính phức tạp, gây khó khăn trong quá trình đầu tư. Ví dụ, chính sách miễn giảm tiền thuê đất chỉ áp dụng trong thời gian xây dựng và có nhiều điều kiện ràng buộc.
-
Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu: Tỷ lệ lao động có kỹ năng cao trong các KCN còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư công nghệ cao. Công tác đào tạo và tuyển dụng lao động địa phương chưa được chú trọng đúng mức.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy hoạch và phát triển KCN chưa đồng bộ, thiếu chiến lược phát triển ngành nghề mũi nhọn phù hợp với thế mạnh địa phương. So với các tỉnh như Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, Hà Nam chưa có chính sách xúc tiến đầu tư hiệu quả và chưa xây dựng được môi trường đầu tư hấp dẫn, dẫn đến tỷ lệ lấp đầy thấp và thiếu các dự án quy mô lớn.
Việc thủ tục hành chính còn phức tạp và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý cũng làm giảm hiệu quả thực thi chính sách. Ngoài ra, nguồn nhân lực chưa được đào tạo bài bản, thiếu các chương trình đào tạo chuyên sâu cho lao động kỹ thuật cao, làm giảm sức cạnh tranh của các KCN.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ lấp đầy KCN qua các năm, bảng so sánh chính sách ưu đãi giữa Hà Nam và các tỉnh lân cận, cũng như biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia và quy mô dự án. Những biểu đồ này minh họa rõ nét sự chênh lệch và điểm yếu trong thực thi chính sách thu hút đầu tư của Hà Nam.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng chiến lược phát triển KCN đồng bộ và chuyên ngành rõ ràng: Tỉnh cần xác định ngành công nghiệp mũi nhọn phù hợp với thế mạnh địa phương, tập trung phát triển các KCN chuyên ngành để thu hút các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường. Thời gian thực hiện: 2021-2025. Chủ thể: UBND tỉnh, Ban quản lý KCN.
-
Cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư: Đơn giản hóa quy trình cấp phép đầu tư, áp dụng cơ chế “một cửa”, tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, xây dựng bộ tài liệu giới thiệu môi trường đầu tư bằng nhiều ngôn ngữ. Thời gian: 2021-2023. Chủ thể: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN.
-
Hoàn thiện chính sách ưu đãi tài chính và đất đai: Mở rộng thời gian miễn giảm tiền thuê đất, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự án công nghệ cao, hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào KCN. Thời gian: 2021-2024. Chủ thể: UBND tỉnh, Sở Tài chính.
-
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Tăng cường hợp tác với các trường đại học, trung tâm đào tạo nghề để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp trong KCN, ưu tiên đào tạo kỹ thuật và quản lý công nghiệp. Thời gian: 2021-2025. Chủ thể: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các trường đào tạo.
-
Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực thi chính sách: Thiết lập hệ thống đánh giá định kỳ về tiến độ và hiệu quả thu hút đầu tư, xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi. Thời gian: liên tục từ 2021. Chủ thể: Ban quản lý KCN, các cơ quan chức năng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp và đầu tư: Giúp xây dựng và hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý các KCN.
-
Ban quản lý các khu công nghiệp và doanh nghiệp đầu tư: Cung cấp thông tin thực tiễn về các chính sách ưu đãi, quy trình thực thi và các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành chính sách công, quản lý kinh tế: Là tài liệu tham khảo khoa học về thực thi chính sách công trong lĩnh vực thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp.
-
Các tổ chức xúc tiến đầu tư và phát triển kinh tế địa phương: Hỗ trợ xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp ở Hà Nam còn thấp?
Nguyên nhân chính là do quy hoạch chưa đồng bộ, chính sách ưu đãi chưa hấp dẫn, thủ tục hành chính phức tạp và thiếu các dự án đầu tư quy mô lớn. Ví dụ, tỷ lệ lấp đầy chỉ đạt khoảng 44%, thấp hơn mức trung bình 60-70% của các tỉnh phát triển. -
Chính sách ưu đãi nào đang được áp dụng để thu hút đầu tư vào KCN Hà Nam?
Các chính sách bao gồm miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng, ưu đãi thuế