Luận văn tốt nghiệp xây dựng các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài thành phố hà nội

Chuyên đề nghiên cứu Chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại công ty dịch vụ hàng, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao

Chuyên ngành

Quản trị văn phòng

Tác giả

Nguyễn Quý Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

146
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.5. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Bố cục của đề tài

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG

2.1. Khái quát chung về tạo động lực làm việc

2.2. Khái niệm tạo động lực làm việc

2.3. Vai trò của tạo động lực làm việc

2.4. Các học thuyết tạo động lực làm việc

2.4.1. Tháp 5 nhu cầu của Maslow (1943)

2.4.2. Học thuyết 2 yếu tố của Herzberg (1959)

2.4.3. Học thuyết công bằng của Adam (1963)

2.4.4. Học thuyết kỳ vọng

2.4.5. Học thuyết tăng cường tích cực

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc

2.5.1. Yếu tố thuộc về con người

2.5.2. Yếu tố thuộc về tổ chức

2.6. Các biện pháp tạo động lực làm việc

2.7. Khái quát chung về văn phòng

2.8. Khái niệm về văn phòng

2.9. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng

2.9.1. Chức năng của văn phòng

2.9.2. Nhiệm vụ của văn phòng

2.10. Vai trò của văn phòng trong hoạt động của doanh nghiệp

2.11. Sự cần thiết trong việc xây dựng chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng

2.12. Các chính sách tạo động lực cho nhân viên văn phòng

2.12.1. Chính sách vật chất

2.12.1.1. Tiền lương, phụ cấp

2.12.2. Chính sách phi vật chất

2.12.2.1. Môi trường làm việc
2.12.2.2. Đánh giá thực hiện công việc
2.12.2.3. Bố trí sử dụng lao động hợp lí
2.12.2.4. Phong cách lãnh đạo
2.12.2.5. Đào tạo nhân lực và tạo cơ hội thăng tiến
2.12.2.6. Văn hoá doanh nghiệp

3. THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

3.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

3.3. Cơ cấu tổ chức Công ty

3.4. Văn hóa, sứ mệnh, tầm nhìn

3.5. Tổng quan về nguồn nhân lực Văn phòng Công ty

3.6. Thực trạng các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

3.6.1. Chính sách vật chất

3.6.1.1. Tiền lương, phụ cấp
3.6.1.2. Tiền thưởng

3.6.2. Chính sách phi vật chất

3.6.2.1. Môi trường làm việc
3.6.2.2. Đánh giá thực hiện công việc
3.6.2.3. Bố trí sử dụng lao động hợp lí
3.6.2.4. Phong cách lãnh đạo
3.6.2.5. Đào tạo nhân lực và cơ hội thăng tiến
3.6.2.6. Văn hoá doanh nghiệp

3.7. Nhận xét đánh giá

3.8. Nhược điểm

4. XÂY DỰNG CÁC CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Xây dựng các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

4.2. Chính sách vật chất

4.3. Chính sách phi vật chất

4.4. Chính sách đào tạo - bồi dưỡng

4.5. Các quyền lợi dành cho CBNV

4.6. Hoàn thiện hoạt động tiếp nhận, bố trí nguồn lực và tạo cơ hội thăng tiến cho CBNV

4.7. Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp

4.8. Chính sách đánh giá hiệu suất làm việc

4.9. Chính sách đề bạt, bổ nhiệm cán bộ

4.10. Áp dụng mô hình SWOT để đánh giá tính khả thi của các chính sách khi triển khai áp dụng tại NASCO

4.11. Một số giải pháp để triển khai áp dụng các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

4.11.1. Về phía Ban Lãnh đạo Công ty

4.11.2. Về phía Ban Lãnh đạo Văn phòng

4.11.3. Về phía cá nhân CBNV Văn phòng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chính sách nhân sự

Chính sách nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài. Chính sách này không chỉ bao gồm các quy định về tuyển dụng, đào tạo mà còn liên quan đến việc phát triển môi trường làm việc tích cực. Theo nghiên cứu, một môi trường làm việc thân thiện và hợp tác sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hăng say hơn trong công việc. Việc áp dụng các chính sách phúc lợi nhân viên như bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các chế độ đãi ngộ khác cũng là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất công việc. Các chính sách này cần được thiết kế sao cho phù hợp với nhu cầu và mong muốn của nhân viên, từ đó tạo ra động lực làm việc hiệu quả.

1.1 Động lực làm việc

Động lực làm việc là yếu tố quyết định đến sự thành công của nhân viên văn phòng. Theo các học thuyết về động lực, như thuyết Maslow và Herzberg, việc thỏa mãn nhu cầu cơ bản và nhu cầu cao hơn sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Công ty NASCO cần chú trọng đến việc tạo ra các chính sách đào tạo nhân viên và phát triển nghề nghiệp, giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có cơ hội thăng tiến. Việc này không chỉ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài với công ty.

II. Đánh giá thực trạng

Thực trạng các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Mặc dù công ty đã có những chính sách phúc lợi tương đối tốt, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục. Nhiều nhân viên cho rằng môi trường làm việc chưa thực sự thân thiện và chưa có nhiều cơ hội để phát triển bản thân. Việc đánh giá hiệu suất công việc cũng cần được cải thiện để đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Các chính sách hiện tại cần được xem xét lại để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của nhân viên.

2.1 Nhận xét đánh giá

Nhận xét về các chính sách hiện tại cho thấy rằng nhân viên văn phòng tại Công ty NASCO cảm thấy chưa hài lòng với một số khía cạnh trong công việc. Đặc biệt, việc thiếu sự công nhận và khen thưởng cho những nỗ lực của nhân viên đã ảnh hưởng đến sự hài lòngđộng lực làm việc của họ. Công ty cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, như tổ chức các buổi khen thưởng định kỳ và tạo ra các cơ hội giao lưu giữa các bộ phận.

III. Xây dựng chính sách

Xây dựng các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài là một nhiệm vụ quan trọng. Các chính sách này cần phải được thiết kế dựa trên nhu cầu và mong muốn của nhân viên. Chính sách vật chất như tiền lương, phụ cấp và thưởng cần được xem xét để đảm bảo tính cạnh tranh. Bên cạnh đó, các chính sách phi vật chất như môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo và văn hóa doanh nghiệp cũng cần được cải thiện. Việc áp dụng mô hình SWOT để đánh giá tính khả thi của các chính sách khi triển khai là cần thiết để đảm bảo hiệu quả.

3.1 Chính sách vật chất

Chính sách vật chất là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc tạo động lực cho nhân viên văn phòng. Công ty cần đảm bảo rằng mức lương và các khoản phụ cấp là hợp lý và cạnh tranh so với thị trường. Ngoài ra, việc thưởng cho những nhân viên có thành tích xuất sắc cũng cần được thực hiện thường xuyên để khuyến khích họ phấn đấu hơn nữa. Các chính sách này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng mà còn tạo ra động lực làm việc tích cực hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp xây dựng các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG 1. Khái quát chung về tạo động lực làm việc 1. Khái niệm tạo động lực làm việc Maier và Lawler (1973) đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc = Khả năng x Động lực Khả năng = Khả năng bẩm sinh x Đào tạo x Các nguồn lực Động lực = Khao khát x Tự nguyện Như vậy, động lực có tác động rất lớn đến thực hiện công việc của mỗi cá nhân. Điều đó có thể lí giải tại sao mọi người lại bắt đầu làm việc trong tổ chức có trình độ cao nhưng kết quả thực hiện công việc lại thấp hơn kỳ vọng của tổ chức là do người đó không có động lực làm việc.

Cùng với quá trình phát triển của tổ chức đòi hỏi chính mỗi thành viên trong đó phải nỗ lực không ngừng để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức. Theo Từ điển kinh tế xã hội Việt Nam: “Động lực là nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực lao động trong điều kiện có thuận lợi nó tạo ra kết quả cao” [4,186]. Động lực được hiểu chung nhất với nghĩa là tất cả những gì kích thích thúc đẩy con người và xã hội vận động, phát triển theo hướng tiến bộ. Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Nguyễn Vân Điềm- Nguyễn Ngọc Quân: “ Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó” [15,134].

Theo giáo trình Hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn: “ Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho 8 Luan van phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động” [27,85]. Vì vậy, động lực làm việc là những mong muốn khao khát thúc đẩy người lao động làm việc hướng tới những mục tiêu nhất định của cá nhân và của doanh nghiệp. Theo tác giả Nguyễn Hữu Lam (2007): “Tạo động lực là các biện pháp và cách ứng xử của doanh nghiệp và của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp” [23,132].

Và theo giáo trình Hành vi tổ chức của tác già Bùi Anh Tuấn (2013): “Tạo động lực làm việc được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm con người lao động có động lực trong công việc” [27,145]. Theo cách tiếp cận của đề tài này, tạo động lực làm việc là quá trình xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá các biện pháp tác động tới người lao động nhằm kích thích những mong muốn, khát khao của họ trong công việc góp phần đạt được các mục tiêu của các nhân và của doanh nghiệp. Qua khái niệm này có thể thấy: Tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp là một quá trình bao gồm các bước cơ bản xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình tạo động lực và đánh giá kết quả tạo động lực nhằm tạo ra, duy trì và phát huy động lực của người lao động. Vai trò của tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là hoạt động tạo sự gắn kết giữa lao động với tổ chức, tăng mức độ hài lòng, niềm tin, sự gắn bó và tận tụy của các nhân viên trong doanh nghiệp.

Nó mang lại lợi ích đối với con người lao động người sử dụng lao động và tổ chức doanh nghiệp. Tạo động lực làm việc có vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Tạo động lực làm việc như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người kích thích sự sáng tạo, thúc đẩy họ hăng say làm việc 9 Luan van Vai trò của hoạt động tạo động lực được xét trên cả ba khía cạnh: người lao động, doanh nghiệp và cả xã hội. Xét về người lao động: Đó làm việc tăng thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống, bù đắp hao phí lao động và người lao động đã bỏ ra.

Thúc đẩy tính sáng tạo và năng lực làm việc, giúp hoàn thiện bản thân và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bản thân. Xét về doanh nghiệp: Doanh nghiệp muốn thành công cần có đội ngũ nhân viên giỏi. Tạo động lực làm việc cho nhân viên chính là tạo ra sự gắn kết: giữ được người tài. Hình thành nên môi trường làm việc vui vẻ, tích cực, sáng tạo.

Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc khai thác tốt nguồn lực sẵn có của mình không ngừng nâng cao năng suất lao động phát triển cơ sở vật chất cơ sở kĩ thuật giảm. Xét về mặt xã hội: Khi động lực được tạo cho người lao động làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên, từ đó lên kinh tế xã hội sẽ tăng trưởng cao. Đồng thời con người khi đó sẽ yêu thích lao động, cảm thấy vui khi được lao động. Nhờ đó xã hội sẽ ngày càng phát triển và văn minh hơn.

Các học thuyết tạo động lực làm việc 1. Tháp 5 nhu cầu của Maslow (1943) Năm 1943, Maslow đã đưa ra lý thuyết về thang bậc nhu cầu của con người từ thấp đến cao theo hình kim tự tháp. Nhu cầu con người được chia làm hai nhóm chính là nhu cầu thấp và nhu cầu cấp cao. Sự thoả mãn nhu cầu ở cấp thấp sẽ là động lực thúc đẩy nhu cầu ở cấp cao hơn.

5 bậc nhu cầu của con người đó gồm: + Nhu cầu sinh lý: nhu cầu cơ bản để con người tồn tại như ăn uống, ngủ nghỉ,… + Nhu cầu an toàn bao gồm nhu cầu làm việc trong khu vực an ninh, có bảo hiểm. + Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp, tạo quan hệ tốt đẹp với người khác. 10 Luan van + Nhu cầu được tôn trọng: mong muốn sự công nhận, đánh giá cao từ người khác. + Nhu cầu tự hoàn thiện : là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, được biến các năng lực của mình thành hiện thực hoặc nhu cầu đạt được các thành tích mới và có ý nghĩa nhu cầu sáng tạo.

Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Giáo trình quản trị nguồn nhân lực) Muốn tạo động lực cho nhân viên, trước hết nhà quản trị cần hiểu được nhân viên đó đang ở đâu trong tháp nhu cầu của Maslow. Bất kỳ nhân viên nào đều có những nhu cầu riêng, có thể thay đổi tuỳ thời điểm và đòi hỏi sự thoả mãn khác nhau. Nếu nhà quản trị kịp thời tìm cách giúp họ thoả mãn nhu cầu sẽ đem lại sự cống hiến tuyệt với từ nhân viên và gắn kết họ lâu dài với tổ chức. Học thuyết 2 yếu tố của Herzberg (1959) Herzberg (1923-2000) là nhà tâm lý học người Mỹ, ông đưa ra thuyết hai yếu tố vào năm 1959.

Theo đó, ông chia các nhân tố tạo ĐLLV cho nhân viên thành hai loại: nhân tố duy trì – thuộc về sự thỏa mãn bên ngoài và nhân tố động viên – thuộc về sự thỏa mãn bản chất bên trong, được thể hiện chi tiết trong hình 1. Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1959) 11 Luan van Theo Herzberg, khi không được đáp ứng các nhân tố duy trì thì nhân viên sẽ bất mãn, từ đó hiệu quả công việc giảm. Nhưng khi thỏa mãn các nhân tố duy trì thì họ chỉ không cảm thấy bất mãn chứ không làm tăng động lực làm việc. Đối với các nhân tố động viên, nếu đáp ứng được, nhân viên không những thỏa mãn mà còn tạo động lực to lớn thúc đẩy họ làm việc tích cực, hăng hái hơn.

Tuy nhiên, nếu không có, người lao động cũng không đến mức bất mãn. Vì vậy, các nhà quản trị không thể mong đợi sự thỏa mãn của nhân viên bằng cách đơn giản là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn. Việc tạo động lực cho nhân viên không những được xây dựng bằng cách thỏa mãn các nhân tố duy trì mà quan trọng hơn hết là thực hiện các nhân tố động viên. Có thể lương thưởng, điều kiện làm việc.

sẽ khiến nhân viên hài lòng với công việc, giữ vững phong độ làm việc. Tuy nhiên, để có niềm say mê, hăng hái và sự bứt phá về năng suất lao động thì nhà quản trị cần chú ý hơn nữa những yếu tố khác như sự công nhận, cơ hội thăng tiến cho nhân viên. Học thuyết công bằng của Adam (1963) Thuyết công bằng là một lý thuyết về tạo động lực cho nhân viên do John Stacey Adams, một nhà tâm lý học hành vi và quản trị đưa ra vào năm 1963. Theo Adams, người lao động luôn muốn được đối xử công bằng.

Mọi người thường có xu hướng so sánh nhận thức về những đóng góp của bản thân như sự nỗ lực, chuyên môn, kinh nghiệm và những quyền lực cá nhân như lương thưởng, phúc lợi, thăng tiến. so với người khác có công bằng hay không. Xu hướng đa số nhân viên thường thổi phồng đóng góp của bản thân đồng thời đánh giá cao quyền lợi người khác nhận được. Họ vẫn có động lực và hài lòng với công việc nhưng một khi họ biết được đồng nghiệp của mình có mức lương hay phần thưởng nhiều hơn cho cùng một công việc hay làm ít hơn nhưng nhận được y như 12 Luan van họ, họ sẽ cảm thấy bất bình đẳng và họ tự động điều chỉnh bản thân theo hướng tiêu cực để có được sự công bằng.

Thuyết công bằng đòi hỏi sự tương xứng giữa quyền lợi và đóng góp của cá nhân cũng như các thành viên khác trong tổ chức. Chỉ khi cảm thấy an tâm về vấn đề này, nhân viên mới thật sự thoải mái trong việc nỗ lực đạt mục tiêu. Học thuyết kỳ vọng Victor Vroom cho rằng động lực được quyết định bởi nỗ lực và nhận thức về những kỳ vọng trong tương lai. Theo ông, nhân viên có động lực khi họ tin rằng những nỗ lực của họ sẽ có kết quả tốt, từ đó họ sẽ nhận được những phần thưởng tương xứng.

Công thức về thuyết mong đợi của Vroom: Động viên = Kỳ vọng x Phương tiện x Hấp lực + Kỳ vọng: niềm tin vào sự nỗ lực sẽ đem lại kết quả tốt. + Phương tiện: niềm tin vào kết quả tốt sẽ đem lại phần thưởng xứng đáng (thể hiện mối quan hệ giữa kết quả và phần thưởng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Tạo động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại công ty cổ phần dịch vụ hàng không Nội Bài" của tác giả Nguyễn Quý Anh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Thị Hải Yến, thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2021, tập trung vào việc xây dựng các chính sách nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên văn phòng. Bài viết không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc mà còn đề xuất những giải pháp cụ thể để cải thiện môi trường làm việc, từ đó nâng cao hiệu suất lao động và sự hài lòng của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý nhân sự hiệu quả, điều này có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau trong quản trị kinh doanh.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của việc tạo động lực trong môi trường làm việc, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa", nơi nghiên cứu sâu hơn về động lực lao động trong một công ty viễn thông. Bên cạnh đó, bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương" cũng sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn khác về việc tạo động lực trong ngành ngân hàng. Cuối cùng, bài viết "Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa động lực làm việc và năng suất lao động trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về quản trị nhân sự và động lực làm việc trong các tổ chức khác nhau.