Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thanh Giang có tiêu đề: "Chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam", được bảo vệ năm 2018 tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đỗ Thị Phi Hoài và TS Phạm Ngọc Dũng. Công trình thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số đào tạo 62.01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chính sách tài khóa là một trong những công cụ trọng yếu để Nhà nước can thiệp và điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2007 kéo dài, cùng với khủng hoảng nợ công tại châu Âu, yêu cầu đặt ra đối với Chính phủ, các cơ quan hoạch định và giới nghiên cứu kinh tế là phải nhận diện toàn diện tác động của chính sách tài khóa nhằm giữ vững ổn định và kích thích tăng trưởng kinh tế trong nước. Văn bản chỉ rõ rằng các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây về tác động của chính sách tài khóa tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam còn phân tán, thiếu tính tổng thể, hoặc chỉ tập trung vào một giai đoạn ngắn hay một nhóm công cụ đơn lẻ. Thực tế đó dẫn đến sự thiếu hụt cơ sở khoa học đồng bộ cho việc định hướng hoàn thiện chính sách trong dài hạn. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này bằng cách khảo sát toàn diện dữ liệu chuỗi thời gian 27 năm gắn với các chu kỳ kinh tế và cải cách thể chế ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án được xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa và luận giải để góp phần hoàn thiện nhận thức lý luận về chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế; phân tích cơ chế truyền dẫn tác động của chính sách tài khóa tới tăng trưởng kinh tế.
  2. Tìm hiểu kinh nghiệm hoạch định và thực thi chính sách tài khóa của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học thực tiễn cho Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách tài khóa và tác động của nó tới việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017; xác định những thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án được thiết kế nhằm trả lời trực tiếp ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung và cơ chế tác động của chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là như thế nào?
  2. Chính sách tài khóa đã có tác động đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1991 - 2017 ra sao? Những hạn chế của chính sách tài khóa là gì và nguyên nhân do đâu?
  3. Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các bộ phận cấu thành chính của chính sách tài khóa bao gồm hoạt động thu ngân sách nhà nước, chi tiêu của Chính phủ, cân đối và xử lý cân đối ngân sách nhà nước. Luận án xem xét các trạng thái vận hành của chính sách tài khóa: mở rộng, thắt chặt, tự ổn định, cùng tính chất thuận chu kỳ và nghịch chu kỳ trong mối quan hệ với chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế thể hiện qua quy mô và tốc độ gia tăng tổng sản phẩm quốc nội.
  • Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách tài khóa trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2017; đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 dựa trên các định hướng, nghị quyết hiện hành (Nghị quyết 11/2011/NQ-CP, Nghị quyết 01/2012/NQ-CP, Nghị quyết 01/2013/NQ-CP, Nghị quyết 02/2013/NQ-CP của Chính phủ; Chiến lược Tài chính đến năm 2020; Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của Đại hội Đảng lần thứ XI; Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm quốc tế

Tác giả phân loại và điểm lại các công trình kinh điển và nghiên cứu quốc tế theo từng trường phái lý thuyết:

  • Trường phái Cổ điển và Tân cổ điển: Tác phẩm The Wealth of Nations của Adam Smith (1776) đưa ra quan điểm "bàn tay vô hình", xác định hàm sản lượng phụ thuộc vào 5 nhân tố (sức lao động, tiền vốn, đất đai, tiến bộ kỹ thuật, môi trường kinh tế xã hội) và chủ trương Nhà nước không nên can thiệp vào thị trường. David Ricardo trong tác phẩm Những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa nhấn mạnh tích lũy tư bản và ngoại thương. Các đại diện Tân cổ điển như Stanley Jevons, Carl Menger, Léon Walras, Alfred Marshall và Eugen von Böhm-Bawerk coi tiến bộ kỹ thuật là động lực tăng trưởng, cho rằng giá cả và tiền công linh hoạt sẽ tự đưa nền kinh tế về mức sản lượng tiềm năng, vì vậy vai trò của chính sách chính phủ là mờ nhạt. Mô hình tăng trưởng ngoại sinh Solow - Swan (1956) cũng khẳng định tốc độ tăng trưởng ở trạng thái bền vững chỉ phụ thuộc vào công nghệ và tốc độ tăng lao động.
  • Trường phái Keynes và Keynes mới: John Maynard Keynes (1936) với tác phẩm Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ phản bác lý thuyết cổ điển, chứng minh tổng cầu thấp do thất nghiệp cao và thu nhập thấp, từ đó đề xuất Nhà nước can thiệp qua tăng chi tiêu công và giảm thuế để tác động lên chu kỳ kinh doanh. Mô hình IS-LM được các nhà kinh tế học Keynes vận dụng để chứng minh tác dụng kích thích tổng cầu của chính sách tài khóa. David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch trong Kinh tế học tổng kết 6 trục trặc thị trường đòi hỏi sự can thiệp của chính phủ (chu kỳ kinh tế, hàng hóa công cộng, ngoại ứng, thông tin bất cân xứng, độc quyền, tái phân phối thu nhập) và phân tích số nhân ngân sách cân bằng. Paul A. Samuelson (1948) khẳng định vai trò của chính sách tài khóa trong mô hình nền kinh tế hỗn hợp với 4 chức năng của chính phủ. N. Gregory Mankiw (trường phái Keynes mới) hệ thống hóa nhân tử chi tiêu chính phủ ($\Delta Y / \Delta G$), giải thích cơ chế khuếch đại thu nhập thông qua hàm tiêu dùng.
  • Trường phái phê phán và Thuyết Cân bằng Ricardo: Milton Friedman và James Buchanan lập luận rằng sự can thiệp của chính phủ thường gây thất bại lớn hơn thị trường; Buchanan chứng minh việc áp dụng lý thuyết Keynes tại Mỹ dẫn đến tình trạng hợp thức hóa bội chi ngân sách liên tục và nợ công gia tăng. Thuyết Cân bằng Ricardo (hay Định lý cân bằng Barro-Ricardo) chỉ ra việc tài trợ chi tiêu bằng vay nợ tương đương với thuế trong tương lai, khiến các hộ gia đình tăng tiết kiệm để dự phòng nợ thuế, làm triệt tiêu tác động kích thích tiêu dùng của chính sách cắt giảm thuế.
  • Mô hình tăng trưởng nội sinh và cơ cấu chi tiêu: Robert Barro (1990) giả định chi tiêu chính phủ bổ trợ cho sản xuất khu vực tư nhân, chỉ ra mối quan hệ phi tuyến giữa quy mô chi tiêu và tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu mở rộng của Devarajan (1996), Chen (2006), Ghosh và Gregoriou (2008) xác định quy mô và cơ cấu tối ưu của các thành phần chi tiêu. Về mặt thực nghiệm, Grier và Tullock (1987), Summers và Heston (1988), Aschauer (1989), Barro (1990, 1991), Easterly và Rebelo (1993) đều chỉ ra rằng gia tăng đầu tư công tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế, trong khi gia tăng chi tiêu dùng của chính phủ có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Luận án khảo sát các nghiên cứu trong nước theo ba nhóm tài liệu:

  • Nhóm luận án tiến sĩ: Bùi Đức Thụ (1998) tập trung vào lý luận điều tiết kinh tế thị trường qua chính sách tài khóa nhưng phần phân tích thực trạng trước đổi mới còn hạn chế; Lê Huy Trọng phân tích chính sách tài khóa ở các nước đang phát triển và Việt Nam, tập trung vào bù đắp bội chi qua vay nợ; Mai Đình Lâm (2012) dùng mô hình hàm sản xuất đa biến có điều chỉnh độ trễ để lượng hóa tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế; Trần Đình Toàn (giai đoạn 2006 - 2010) tập trung vào hoàn thiện hệ thống tài chính và chính sách tiền tệ; Bùi Nhật Tân (2015) đánh giá tác động của chính sách tài khóa đến phát triển kinh tế giai đoạn 2004 - 2014 qua các công cụ thu, chi, bội chi và nợ công.
  • Nhóm đề tài nghiên cứu khoa học: Bùi Đường Nghiêu đánh giá kết quả điều hành ngân sách giai đoạn 1991 - 2000 và đề xuất giải pháp 2001 - 2010; Trịnh Huy Quách phân tích hiệu lực của chính sách tài khóa gắn với lạm phát, việc làm và ổn định vĩ mô; Lê Xuân Sang (2006) nghiên cứu điều chỉnh chính sách thuế quan và trợ cấp sau khi Việt Nam gia nhập WTO; Nguyễn Thị Nguyệt đo lường xung lực tài khóa từ năm 1996, chỉ ra chính sách tài khóa Việt Nam mang tính thuận chu kỳ; Tô Kim Ngọc và Lê Thị Tuấn Nghĩa nghiên cứu phối hợp chính sách tiền tệ và tài khóa; Đề tài của Viện Nghiên cứu Tài chính - Bộ Tài chính nghiên cứu điều chỉnh động viên qua thuế giai đoạn 2001 - 2010; Lê Đình Thăng nghiên cứu tác động của Kiểm toán Nhà nước đối với chính sách tài khóa.
  • Nhóm bài báo khoa học: Vũ Thị Minh Luận dùng mô hình hiệu chỉnh sai số chỉ ra chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên tác động dài hạn đến tăng trưởng; Phạm Thế Anh vận dụng mô hình Barro (1990) và Devarajan (1996) phân tích cơ cấu chi tiêu chính phủ; Nguyễn Thị Thu Cúc khảo sát thực trạng phối hợp chính sách tài khóa - tiền tệ năm 2012 - 2013; Sử Đình Thành, Bùi Thị Mai Hoài và Mai Đình Lâm (2011) sử dụng mô hình PMG và GMM sai phân trên dữ liệu bảng 62 tỉnh/thành phố giai đoạn 2000 - 2011; Vũ Nhữ Thăng đánh giá chính sách tài khóa năm 2014 - 2015; Võ Thành Hưng phân tích điều hành tài khóa giai đoạn 2008 - 2012.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn

Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở nghiên cứu lý thuyết thuần túy, hoặc chỉ đánh giá thực trạng thu - chi trong một phạm vi hẹp từ 1 đến 10 năm. Chưa có công trình nào đánh giá một cách xuyên suốt và có hệ thống tác động của chính sách tài khóa tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam trên toàn bộ chuỗi số liệu 27 năm (1991 - 2017), đặc biệt là giai đoạn từ khi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 có hiệu lực. Luận án lựa chọn lấp đầy khoảng trống này bằng cách kết hợp phân tích chuỗi số liệu thực tế với mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian, đồng thời tiến hành dự báo thử nghiệm giai đoạn 2018 - 2020 nhằm cung cấp luận cứ cho việc xây dựng giải pháp đến năm 2025 và 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm vận dụng

  • Khái niệm chính sách tài khóa: Luận án tổng hợp các định nghĩa học thuật, xác định chính sách tài khóa là việc Chính phủ sử dụng hai công cụ cơ bản gồm thuế và chi tiêu của Chính phủ (ngân sách nhà nước) để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, hướng nền kinh tế tới các mục tiêu sản lượng, việc làm và ổn định giá cả.
  • Phân loại chính sách tài khóa:
    • Theo đặc trưng cân đối: Chính sách tài khóa trung lập ($G = T$), mở rộng ($G > T$), thắt chặt ($G < T$).
    • Theo chu kỳ kinh tế: Chính sách tài khóa thuận chu kỳ (pro-cyclical) và chính sách tài khóa ngược chu kỳ (counter-cyclical).
    • Theo tính ổn định: Chính sách tài khóa tự ổn định (dựa trên cơ chế thuế lũy tiến và trợ cấp) và chính sách tài khóa tùy nghi (chính phủ chủ động thay đổi thuế và chi tiêu theo tình hình thực tế).
  • Mục tiêu của chính sách tài khóa: Luận án xác định ba mục tiêu cốt lõi gồm: Ổn định kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn; Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn; Tạo công ăn việc làm thông qua phân bổ đầu tư công và chính sách khuyến khích khu vực tư nhân.
  • Công cụ theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015:
    • Chi ngân sách nhà nước: Chi đầu tư phát triển (đầu tư xây dựng cơ bản và các nhiệm vụ chi đầu tư khác), chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và các khoản chi khác.
    • Thu ngân sách nhà nước: Chủ yếu là thuế (phân thành thuế trực thu và thuế gián thu), có đặc điểm bắt buộc, tính pháp lý cao và không mang tính hoàn trả trực tiếp.
  • Các nguyên tắc tài khóa quốc tế: Luận án phân tích 4 nguyên tắc quản lý:
    1. Nguyên tắc cân bằng ngân sách: Số thu bằng số chi nhằm đảm bảo kỷ luật tài chính.
    2. Nguyên tắc vàng: Được áp dụng tại Vương quốc Anh từ năm 1998, quy định nguồn thu từ thuế chỉ dùng để tài trợ cho chi thường xuyên; các khoản vay nợ chỉ được phép sử dụng cho chi đầu tư phát triển.
    3. Nguyên tắc các quỹ bình ổn: Áp dụng tại Na Uy, Nga, Chilê nhằm trích lập doanh thu từ tài nguyên không tái tạo (dầu mỏ, khoáng sản) đầu tư vào tài sản quốc tế, dùng bù đắp ngân sách khi giá sụt giảm để tách chi tiêu công khỏi chu kỳ thị trường.
    4. Nguyên tắc 1% của Chilê: Thực thi từ năm 2000, yêu cầu duy trì thặng dư ngân sách điều chỉnh theo chu kỳ ở mức tối thiểu 1% GDP (giảm xuống 0,5% năm 2007 và 0% năm 2009) để thực thi chính sách tài khóa ngược chu kỳ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế: Luận án làm rõ các chỉ tiêu: Tổng giá trị sản xuất ($GO$), Tổng sản phẩm quốc nội ($GDP$ theo giá danh nghĩa, giá thực tế và phương pháp tiêu dùng), Tổng thu nhập quốc gia ($GNI = GDP +$ chênh lệch thu nhập nhân tố từ nước ngoài), Tổng sản phẩm quốc gia ($GNP$) và Sản phẩm quốc dân ròng ($NNP = GNP - Dp$, với $Dp$ là khấu hao tài sản cố định).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp tiếp cận định tính và mô hình định lượng:

  • Phương pháp luận chung: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa thể chế tài khóa và quy luật vận động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Phương pháp tư duy khoa học: Quy nạp, diễn dịch, loại suy, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh và suy luận logic để hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn điều hành ngân sách.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia và giảng viên trong và ngoài Học viện Tài chính nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích chuỗi số liệu quyết toán và dự toán ngân sách nhà nước, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô qua các mốc thời gian 1991 - 2000, 2001 - 2010 và 2011 - 2017.
  • Phương pháp định lượng kinh tế lượng:
    • Luận án xây dựng mô hình kinh tế lượng dạng chuỗi thời gian dựa trên các hàm toán học nhằm lượng hóa mức độ tác động của hai nhân tố chính sách tài khóa quan trọng: đầu tư của Chính phủ và mức độ động viên thu từ thuế tới tăng trưởng kinh tế.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm EVIEWS.
    • Ứng dụng mô hình để chạy dự báo thử nghiệm tăng trưởng kinh tế cho 3 năm 2018, 2019 và 2020 dưới các kịch bản giả định thay đổi các biến số tài khóa.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án được thu thập từ các nguồn chính thức:

  • Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê từ năm 1991 đến năm 2017.
  • Báo cáo quyết toán và dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
  • Dữ liệu kinh tế vĩ mô do Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chương này dành toàn bộ dung lượng để rà soát, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở phạm vi quốc tế và trong nước. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trên thế giới đã đi từ lý thuyết cổ điển tự điều chỉnh sang trường phái Keynes nhấn mạnh can thiệp bằng chi tiêu công và thuế, rồi phát triển sang các mô hình tăng trưởng nội sinh của Barro nhằm đo lường hiệu ứng của cơ cấu chi tiêu. Tại Việt Nam, các công trình trước đây của Bùi Đức Thụ, Lê Huy Trọng, Mai Đình Lâm, Bùi Nhật Tân, Bùi Đường Nghiêu, Trịnh Huy Quách, Lê Xuân Sang, Nguyễn Thị Nguyệt và các tác giả khác đã tiếp cận từng khía cạnh riêng biệt như phân cấp tài khóa, xung lực tài khóa hay điều chỉnh thuế khi gia nhập WTO. Tuy nhiên, chưa có công trình nào tổng kết một cách có hệ thống chuỗi dữ liệu 27 năm (1991 - 2017) kết hợp giữa kiểm định định lượng và phân tích thể chế điều hành ngân sách. Từ khoảng trống đó, tác giả xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu và luận giải tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Những lý luận cơ bản về thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của chính sách tài khóa

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế. Tác giả phân tích nội dung ba cấu phần của chính sách tài khóa gồm:

  • Chính sách động viên ngân sách: Mức độ động viên (tỷ lệ thu so với GDP), phương thức động viên và đối tượng nộp thuế.
  • Chính sách chi ngân sách: Mục tiêu chi, xác định quy mô chi (quyết định độ mở của chính sách tài khóa) và phạm vi chi tiêu công.
  • Chính sách cân đối ngân sách: Mức độ bội chi so với GDP và phương thức bù đắp thâm hụt (vay nợ trong nước, vay nợ nước ngoài).

Chương này trình bày các mô hình lý thuyết: Hình 2.1 mô tả ảnh hưởng của chính sách tài khóa; Hình 2.2 minh họa cơ chế dịch chuyển của đường tổng cầu và tổng cung dưới tác động của chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tài khóa thắt chặt. Đồng thời, tác giả giới thiệu các nguyên tắc quản lý tài khóa hiện đại (nguyên tắc ngân sách cân bằng, nguyên tắc vàng tại Anh, cơ chế các quỹ bình ổn tài nguyên và nguyên tắc thặng dư 1% tại Chilê). Phần cuối chương tổng kết kinh nghiệm thực thi chính sách tài khóa tại một số quốc gia (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc), qua đó rút ra bài học cho Việt Nam về việc giữ vững kỷ luật tài khóa, cơ cấu lại chi tiêu công và nâng cao hiệu quả kích thích kinh tế.

Chương 3: Chính sách tài khóa với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017

Chương 3 là chương thực chứng trọng tâm của luận án, phân tích bối cảnh kinh tế vĩ mô và thực trạng điều hành chính sách tài khóa Việt Nam qua ba giai đoạn lịch sử gắn với các bảng số liệu và biểu đồ:

Giai đoạn Đặc điểm điều hành ngân sách và chính sách tài khóa Các bảng số liệu và biểu đồ tương ứng trong luận án
1991 - 2000 Bước đầu đổi mới hệ thống thuế, xóa bỏ bao cấp qua ngân sách, kiểm soát lạm phát phi mã, tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng cơ bản. - Bảng 3.1: Thu - chi NSNN so với GDP giai đoạn 1991 - 2000
- Bảng 3.2: Cơ cấu chi NSNN giai đoạn 1991 - 2000
- Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3 (Tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ lệ bội chi)
2001 - 2010 Áp dụng Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; gia nhập WTO (2007); triển khai chính sách tài khóa mở rộng kích cầu để ứng phó khủng hoảng kinh tế toàn cầu. - Bảng 3.3: Thu NSNN giai đoạn 2001 - 2010
- Bảng 3.4: Cơ cấu thu NSNN giai đoạn 2001 - 2010
- Bảng 3.5: Gói kích thích kinh tế công bố tháng 5 năm 2009
- Biểu đồ 3.4 đến 3.9 (Quy mô thu, chi, bội chi, nợ công)
2011 - 2017 Chuyển hướng sang chính sách tài khóa thắt chặt, thận trọng; kiểm soát nợ công và tái cấu trúc đầu tư công theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. - Bảng 3.6: Gánh nặng nợ công Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017
- Biểu đồ 3.10 đến 3.14 (Cơ cấu thu chi, nợ công, nợ chính phủ so với GDP)

Chương 3 dành một phần quan trọng để trình bày kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng trên chuỗi số liệu từ năm 1991 đến năm 2017 bằng phần mềm EVIEWS. Mô hình khẳng định đầu tư của Chính phủ và mức độ động viên thu từ thuế có tác động đáng kể đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Độ chính xác của mô hình được kiểm chứng qua việc chạy dự báo thử nghiệm giai đoạn 2018 - 2020 (trình bày tại Bảng 3.7: Kết quả dự báo thử để kiểm tra độ chính xác của mô hình).

Tác giả chỉ rõ các kết quả đạt được: Chính sách tài khóa đã huy động được nguồn lực lớn cho đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, duy trì mức tăng trưởng GDP tương đối cao, kiềm chế lạm phát sau các cú sốc và đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên, luận án chỉ rõ các hạn chế cơ bản:

  1. Chính sách tài khóa mang tính thuận chu kỳ, dễ dẫn đến bất ổn vĩ mô khi duy trì nới lỏng kéo dài.
  2. Cơ cấu thu ngân sách chưa thực sự bền vững, còn phụ thuộc vào các nguồn thu từ đất đai, dầu thô và thuế xuất nhập khẩu.
  3. Cơ cấu chi ngân sách chưa hợp lý, chi thường xuyên có xu hướng tăng nhanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách, làm thu hẹp tỷ trọng chi đầu tư phát triển.
  4. Tình trạng bội chi ngân sách nhà nước kéo dài, dẫn đến quy mô nợ công và nghĩa vụ trả nợ tăng nhanh sát trần an toàn giai đoạn 2011 - 2017.

Chương 4: Hoàn thiện chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp dựa trên các chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước:

  • Quan điểm và định hướng: Bám sát Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững; thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020 và Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện chính sách thu ngân sách (thể hiện qua Hình 4.1: Kiến nghị về cơ cấu thu NSNN): Mở rộng cơ sở thu thuế, tăng tỷ trọng các nguồn thu nội địa bền vững (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt); giảm dần tỷ trọng nguồn thu từ dầu thô và thuế hoạt động xuất nhập khẩu; hạn chế lồng ghép chính sách an sinh xã hội vào chính sách thuế.
    • Hoàn thiện chính sách chi ngân sách (thể hiện qua Hình 4.2: Kiến nghị về cơ cấu chi NSNN): Tái cơ cấu chi ngân sách nhà nước theo hướng triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên trong tổng chi ngân sách; nâng cao tỷ trọng chi đầu tư phát triển; tập trung vốn ngân sách cho các công trình hạ tầng trọng điểm có sức lan tỏa kinh tế; triệt để thực hiện nguyên tắc vay nợ chỉ dùng cho đầu tư phát triển (học tập nguyên tắc vàng).
    • Kiểm soát bội chi và nợ công: Từng bước giảm tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với GDP; kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, nợ chính phủ và nợ nước ngoài của quốc gia; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay và chủ động bố trí nguồn trả nợ.
    • Tăng cường phối hợp chính sách: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ nhằm tạo ra tác động cộng hưởng, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về ngân sách, đầu tư công và thuế; hiện đại hóa công nghệ quản lý thu chi tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan Thuế và Hải quan; tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ ngành tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế từ trường phái Cổ điển, Tân cổ điển, trường phái Keynes đến các lý thuyết hiện đại về nền kinh tế hỗn hợp và tăng trưởng nội sinh.
  • Phân tích và làm rõ cơ chế tác động của chính sách tài khóa tới nền kinh tế thông qua ba kênh: chính sách động viên ngân sách, chính sách chi tiêu và chính sách cân đối xử lý bội chi.
  • Bổ sung hệ thống luận cứ lý luận từ các nguyên tắc tài khóa quốc tế (nguyên tắc ngân sách cân bằng, nguyên tắc vàng của Anh, nguyên tắc các quỹ bình ổn tài nguyên, nguyên tắc 1% của Chilê) và kinh nghiệm thực tiễn của Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc để rút ra bài học cho việc điều hành ngân sách tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và phân tích có hệ thống chuỗi dữ liệu thực nghiệm về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước và nợ công của Việt Nam kéo dài suốt 27 năm (1991 - 2017).
  • Vận dụng mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian trên phần mềm EVIEWS để lượng hóa tác động của đầu tư chính phủ và mức độ động viên thu từ thuế tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam; tiến hành kiểm định và chạy thử nghiệm dự báo 3 năm (2018 - 2020) thể hiện tại Bảng 3.7.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm tái cơ cấu thu ngân sách (Hình 4.1), cơ cấu chi ngân sách (Hình 4.2), quản lý nợ công an toàn và tăng cường phối hợp chính sách tài khóa - tiền tệ phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình

  • Do chuỗi số liệu nghiên cứu kéo dài 27 năm (1991 - 2017), một số chỉ tiêu thống kê có sự điều chỉnh về tiêu chí phân loại và hạch toán qua các thời kỳ thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước năm 1996, 2002 và 2015, tạo ra sự chênh lệch nhất định khi đối chiếu dữ liệu giữa các giai đoạn.
  • Mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian trong luận án chủ yếu tập trung lượng hóa hai biến số chính sách cốt lõi là đầu tư của Chính phủ và mức độ động viên thuế, chưa đi sâu phân rã tác động độc lập của từng khoản mục chi tiết trong chi thường xuyên (như chi giáo dục, y tế, khoa học công nghệ) tới tăng trưởng kinh tế.
  • Phần dự báo thử nghiệm bằng mô hình lượng dừng lại ở khung thời gian 3 năm (2018 - 2020).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng mô hình lượng hóa bằng cách sử dụng dữ liệu bảng (panel data) ở cấp độ 63 tỉnh, thành phố nhằm đánh giá hiệu ứng của phân cấp tài khóa và cơ cấu chi tiêu ngân sách địa phương đối với tăng trưởng kinh tế vùng.
  • Bổ sung nghiên cứu chuyên sâu về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tới nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu và rủi ro nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ trong các dự án hợp tác công tư.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội có thể tham khảo luận cứ thực chứng về cơ cấu thu, cơ cấu chi và phối hợp chính sách vĩ mô.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học vĩ mô và Quản lý công tại các trường đại học, viện nghiên cứu kinh tế.

Nội dung có giá trị tham khảo cụ thể

  • Khung lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về các nguyên tắc tài khóa (nguyên tắc vàng, nguyên tắc 1% Chilê) áp dụng trong điều tiết chống chu kỳ kinh tế.
  • Chuỗi số liệu tổng hợp về thu - chi ngân sách và nợ công Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017 qua các bảng thống kê và biểu đồ trực quan trong Chương 3.
  • Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích thể chế điều hành ngân sách với mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian trên EVIEWS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm trong khoảng nào?

Luận án xác định đối tượng nghiên cứu chính là tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng kéo dài liên tục 27 năm từ năm 1991 đến năm 2017; các giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa được xây dựng cho giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Mô hình kinh tế lượng trong luận án sử dụng các biến số chính nào và được ước lượng bằng phần mềm gì?

Mô hình kinh tế lượng trong luận án được khái quát trên cơ sở các hàm toán học với biến nội sinh và biến ngoại sinh nhằm nghiên cứu mức độ tác động của hai yếu tố chính: đầu tư của Chính phủ và mức độ động viên thu từ thuế tới nền kinh tế. Dữ liệu là chuỗi thời gian 1991 - 2017 và phần mềm xử lý mô hình là EVIEWS.

3. Nguyên tắc 1% của Chilê được luận án dẫn giải có nội dung và tiến trình áp dụng ra sao?

Nguyên tắc 1% của Chilê được áp dụng từ năm 2000, quy định chính phủ phải điều chỉnh thặng dư ngân sách theo chu kỳ ở mức ít nhất 1% GDP nhằm phá vỡ tính thuận chu kỳ của chính sách tài khóa. Đến năm 2007, mục tiêu thặng dư được giảm xuống 0,5% GDP và vào năm 2009 đưa về 0% để tạo dư địa thực hiện chính sách kích cầu ứng phó khủng hoảng tài chính toàn cầu.

4. Gói kích thích kinh tế năm 2009 được luận án đề cập ở phần nào trong văn bản?

Gói kích thích kinh tế được trình bày tại Bảng 3.5: "Gói kích thích kinh tế công bố tháng 5 năm 2009" thuộc Chương 3, nằm trong phần phân tích tình hình thực hiện chính sách tài khóa mở rộng nhằm ứng phó với cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu giai đoạn 2001 - 2010.

5. Luận án đề xuất tái cơ cấu thu và chi ngân sách nhà nước thông qua những mô hình hình học nào trong Chương 4?

Trong Chương 4, luận án mô hình hóa định hướng hoàn thiện chính sách tài khóa thông qua hai mô hình cụ thể: Hình 4.1 minh họa kiến nghị về cơ cấu thu ngân sách nhà nước (tăng thu nội địa, giảm phụ thuộc tài nguyên và xuất nhập khẩu) và Hình 4.2 minh họa kiến nghị về cơ cấu chi ngân sách nhà nước (giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Giang là công trình nghiên cứu toàn diện về tác động của chính sách tài khóa tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam qua chuỗi dữ liệu 27 năm (1991 - 2017). Bằng việc kết hợp phương pháp duy vật lịch sử, phân tích số liệu thống kê thứ cấp và kiểm định mô hình kinh tế lượng trên EVIEWS, luận án đã làm rõ vai trò kích thích kinh tế của đầu tư công và thuế, đồng thời chỉ ra tính chất thuận chu kỳ cùng những bất cập trong cơ cấu thu chi và nợ công. Hệ thống định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn 2030 cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác tái cơ cấu ngân sách nhà nước và bảo đảm ổn định vĩ mô bền vững.