Luận án tiến sĩ: Chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

204
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước

1.2. Khoảng trống cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.3. Đóng góp mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

2.1. Lý luận chung về chính sách tài khóa

2.2. Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế

2.3. Những lý luận cơ bản của chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

2.4. Kinh nghiệm hoạch định và sử dụng chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VỚI MỤC TIÊU THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 - 2017

3.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam từ 1991 đến 2017

3.2. Tình hình thực hiện chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1991 - 2017

3.3. Kiểm định mô hình kinh tế lượng nghiên cứu tác động của chính sách tài khóa tới tăng trưởng kinh tế

3.4. Kết quả đạt được và những hạn chế của chính sách tài khóa trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1991 - 2017

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

4.2. Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn 2030

4.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

4.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế

Chính sách tài khóa là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Từ sau Đại khủng hoảng kinh tế 1929-1933, lý thuyết về chính sách tài khóa đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Ở Việt Nam, chính sách tài khóa đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội. Luận án này tập trung phân tích tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991-2017, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách cho giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

1.1. Lý luận cơ bản về chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa bao gồm các hoạt động thu ngân sách và chi tiêu của Chính phủ. Nó được sử dụng để điều chỉnh tổng cầu, ổn định nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo Keynes, chính sách tài khóa có thể tác động tích cực đến nền kinh tế thông qua việc tăng chi tiêu công hoặc giảm thuế. Ở Việt Nam, chính sách tài khóa đã được áp dụng linh hoạt để đối phó với các biến động kinh tế, đặc biệt là sau các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

1.2. Tăng trưởng kinh tế và vai trò của chính sách tài khóa

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô và sản lượng của nền kinh tế. Chính sách tài khóa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế. Tuy nhiên, việc sử dụng chính sách tài khóa cần được cân nhắc kỹ lưỡng để tránh gây ra thâm hụt ngân sách và nợ công quá mức.

II. Thực trạng chính sách tài khóa ở Việt Nam giai đoạn 1991 2017

Giai đoạn 1991-2017, chính sách tài khóa ở Việt Nam đã có nhiều thay đổi để thích ứng với các biến động kinh tế trong nước và quốc tế. Luận án phân tích các giai đoạn thực hiện chính sách tài khóa, từ việc mở rộng chi tiêu công đến thắt chặt ngân sách để kiểm soát lạm phát. Kết quả cho thấy, chính sách tài khóa đã góp phần quan trọng vào việc duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

2.1. Thành tựu và hạn chế của chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa đã giúp Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 6-7% hàng năm. Tuy nhiên, việc lạm dụng chi tiêu công đã dẫn đến thâm hụt ngân sách và gia tăng nợ công. Đặc biệt, giai đoạn 2008-2010, chính sách tài khóa mở rộng đã giúp nền kinh tế vượt qua khủng hoảng, nhưng cũng để lại hậu quả về lạm phát và bất ổn kinh tế.

2.2. Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế

Phân tích định lượng cho thấy, chính sách tài khóa có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là trong các giai đoạn suy thoái. Tuy nhiên, hiệu quả của chính sách tài khóa phụ thuộc nhiều vào cách thức triển khai và quản lý ngân sách. Việc sử dụng không hiệu quả các nguồn lực công đã làm giảm tác động tích cực của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa giai đoạn 2018 2030

Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa cho giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Các giải pháp tập trung vào việc cải cách thuế, quản lý chi tiêu công hiệu quả và tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực then chốt như cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế.

3.1. Cải cách thuế và quản lý ngân sách

Cải cách hệ thống thuế là một trong những giải pháp quan trọng để tăng nguồn thu ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội. Luận án đề xuất giảm thuế suất đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn. Bên cạnh đó, việc quản lý chi tiêu công cần được thực hiện chặt chẽ để tránh lãng phí và thất thoát ngân sách.

3.2. Tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực then chốt

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế là yếu tố then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Luận án đề xuất tăng cường đầu tư công vào các dự án trọng điểm, đồng thời khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân thông qua các hình thức hợp tác công-tư (PPP).

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Có nhiều nghiên cứu về kinh tế vĩ mô và vi mô từ trước đến nay, nhưng nhìn chung có thể kể đến những nhà kinh tế hàng đầu đã thực hiện nhiều nghiên cứu về kinh tế, tăng trưởng kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Có thể kể ra những đại diện ưu tú nhất, với các tác phẩm kinh điển đã được công bố và được đánh giá cao như: Các công trình nghiên cứu của A.dam Smith, Karl Mark, John Maynard Keynes, Cobb - Doughlas, Harrod - Domar hay P.Samuelson về các mô hình tăng trưởng, phát triển kinh tế từ cổ điển đến tân cổ điển và hiện đại.

Trước Đại khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, nền kinh tế thị trường tự do của các nước Tư bản chủ nghĩa phát triển ổn định và bền vững. Trong tác phẩm: “Của cải của các dân tộc” (The Wealth of Nations), Adam Smith, người được coi là cha đẻ của môn kinh tế học cho rằng: .người ta trong khi theo đuổi lợi ích riêng của mình dường như được “một bàn tay vô hình” dẫn dắt để tăng thêm lợi ích cho xã hội. Nếu như có một bàn tay vô hình, nếu như thị trường phân bổ các nguồn lực một cách có hiệu quả sao cho các nhu cầu của người tiêu dùng được thỏa mãn với chi phí tối thiểu, thì tại sao chính phủ lại phải can thiệp vào nền kinh tế để làm gì? [47.dam Smith cho rằng hàm sản lượng chỉ phụ thuộc vào năm yếu tố: sức lao động, tiền vốn, đất đai, tiến bộ kỹ thuật và môi trường kinh tế xã hội. Chính phủ không nên can thiệp mà để cho kinh tế thị trường tự do phát triển.

Trong tác phẩm “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa”, David Ricardo cho rằng: nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, từ đó các yếu tố cơ bản của TTKT là đất đai, lao động và vốn [29. 8 Đồng thuận với những tư tưởng trên, lý thuyết của trường phái Tân cổ điển với đại diện là các nhà nghiên cứu như Stanley Jevons (Anh), Carl Menger (Áo), Walras (Pháp) cho rằng: tiến bộ kỹ thuật là yếu tố cơ bản để thúc đẩy TTKT. Và chính sách kinh tế của Chính phủ không thể tác động vào sản lượng mà chỉ ảnh hưởng đến mức giá của nền kinh tế, vì vậy, vai trò của Chính phủ là mờ nhạt trong TTKT. Trong một số các nghiên cứu thuộc trường phái tân cổ điển khác như mô hình tăng trưởng của Solow - Swan (1956) thì tăng trưởng sẽ hội tụ về một tốc độ nhất định ở trạng thái bền vững và tốc độ tăng trưởng không phụ thuộc vào các nhân tố bên trong mà chỉ phụ thuộc vào các yếu tố ngoại sinh như công nghệ hay tốc độ tăng trưởng lao động.

Lý thuyết của Adam Smith đã được cổ súy trong nền kinh tế thị trường tự do đang phát triển. Tuy nhiên, với biến động kinh tế tai hại nhất trong lịch sử Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, đó là cuộc Đại suy thoái kinh tế thời kỳ 1929 - 1933. Trong những năm 1930, nước Mỹ và hệ thống tư bản chủ nghĩa đã trải qua nạn thất nghiệp và suy giảm thu nhập trầm trọng, sự kiện này làm cho nhiều nhà kinh tế nghi ngờ tính xác thực của lý thuyết kinh tế cổ điển. Trong hoàn cảnh như vậy, năm 1936, John Maynard Keynes đã làm cuộc cách mạng trong kinh tế học bằng cách công bố tác phẩm: Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ [43.

Keynes đã đề xuất một phương pháp mới để phân tích nền kinh tế hoàn toàn khác với lý thuyết cổ điển. Keynes cho rằng: tổng cầu thấp là do thu nhập thấp và thất nghiệp cao. Keynes phê phán lý thuyết cổ điển vì nó giả định rằng chỉ có tổng cung - tư bản, lao động và công nghệ quy định thu nhập quốc dân. Theo Keynes, điểm cân bằng của nền kinh tế đạt được khi mà mức sử dụng lao động vừa đủ để đảm bảo đáp ứng tổng cầu hữu hiệu, hiệu quả kinh tế sẽ phát huy ở mức cao nhất nếu có tác động tích cực lên tổng cầu.

Vì vậy, khi sản lượng chưa đạt được sản lượng tiềm năng nhà nước cần phải tác động, can thiệp vào nền kinh tế để khắc phục mất cân đối, nhằm tăng tỷ lệ sử dụng lao động, tăng sản lượng, thông qua tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế. Cần thiết phải có vai trò Nhà nước trong điều tiết kinh tế để đối 9 phó với khủng hoảng và thất nghiệp; Nhà nước nên sử dụng quyền hạn đó để đánh thuế và gia tăng chi tiêu, qua đó để tác động lên chu kỳ kinh doanh. Chi tiêu của Chính phủ là khoản đầu tư công cộng, bơm thêm tiền vào nền kinh tế để tăng tổng cầu. Trong học thuyết của mình, J.Keynes đề cao CSTK, ông lập luận rằng, cần thiết phải có vai trò của nhà nước trong điều tiết kinh tế để chống đỡ khủng hoảng và thất nghiệp, nhà nước nên sử dụng quyền hạn của mình để đánh thuế và gia tăng chi tiêu, qua đó để tác động lên chu kỳ kinh tế [43.

Các nhà kinh tế theo trường phái kinh tế học Keynes cho rằng, CSTK có hiệu quả to lớn trong chống chu kỳ kinh tế. Họ sử dụng mô hình đường IS- LM [43.] để chứng minh CSTK phát huy tác dụng thông qua việc giảm thuế suất trong các giai đoạn thu hẹp và suy thoái, giúp hạn chế việc suy giảm sản lượng nhờ tăng đầu tư ngoài khu vực nhà nước, trong khi việc tăng thuế suất trong các giai đoạn tăng trưởng nóng giúp hạn chế tốc độ lạm phát nhờ cắt giảm tiêu dùng ngoài khu vực nhà nước. Ủng hộ lý thuyết của Keynes, David Begg; Stanley Fischer; Rudiger Dornbusch trong công trình: Kinh tế học [40.], cho rằng: Nguyên cớ chung để Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế thị trường là do trục trặc của thị trường, do thất bại của thị trường. Đôi khi do thị trường không phân bổ các nguồn lực một cách có hiệu quả, và sự can thiệp của Chính phủ có thể cải thiện hoạt động kinh tế.

Lý thuyết Kinh tế học chỉ ra sáu trục trặc lớn của thị trường khiến cho có sự can thiệp của Chính phủ, sáu trục trặc đó là: Chu kỳ kinh tế; Hàng hóa công cộng; Các ngoại ứng; Các vấn đề liên quan đến thông tin; Độc quyền và quyền lực đối với thị trường; Tái phân phối thu nhập và hàng khuyến dụng [40. David Begg đã nhấn mạnh tác động của CSTK đến sản lượng cân bằng, phân tích ảnh hưởng của thuế ròng và ảnh hưởng của chi tiêu chính phủ đối với sản lượng, đồng thời đưa ra khái niệm số nhân ngân sách cân bằng - chỉ ra việc cùng tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế sẽ làm tăng sản lượng. Kinh tế học của Paul A.] cũng đã đề cập đến CSTK, trong đó Samuelson cho rằng: trên giác độ kinh tế vĩ mô, chi tiêu của Chính phủ cũng 10 ảnh hưởng đến mức chi tiêu nói chung của cả nền kinh tế và do đó có tác động đến mức GDP, và thuế cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thông qua tác động làm giảm thu nhập của mọi người, đồng thời tác động đến giá cả hàng hóa và các yếu tố sản xuất, do đó, ảnh hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích.Gregory Mankiw, là người đại diện xuất sắc cho trường phái Keynes mới, với tác phẩm: Kinh tế học [44.] đã thành công trong việc kết nối, hệ thống hóa nhiều đóng góp quý báu của các nhà kinh tế cổ điển, tân cổ điển và cổ điển mới. Mô hình IS - LM vẫn đóng vai trò chủ đạo để giải thích lý thuyết của Keynes, theo đó: Vì mua hàng của chính phủ là một thành tố của chi tiêu, nên tại bất kỳ mức thu nhập cho trước nào, khi mức mua hàng của Chính phủ cao hơn, chi tiêu dự kiến cũng cao hơn.

Nếu mua hàng của chính phủ tăng thêm một lượng bằng ∆G, đường chi tiêu dự kiến sẽ dịch chuyển lên phía trên một khoảng bằng ∆G. Trạng thái cân bằng của nền kinh tế sẽ dịch chuyển lên trên, qua đó cũng làm thu nhập Y tăng. Cần lưu ý rằng, mức tăng thu nhập (∆Y) cao hơn mức tăng mua hàng của chính phủ (∆G), do vậy, CSTK có tác động khuếch đại đối với thu nhập, điều đó có nghĩa là ∆Y lớn hơn ∆G. Tỷ số ∆Y/ ∆G được gọi là nhân tử mua hàng của Chính phủ, nó cho biết thu nhập tăng thêm bao nhiêu khi mua hàng của chính phủ tăng thêm 1 USD.

Sở dĩ CSTK có tác dụng khuếch đại thu nhập vì: Theo hàm tiêu dùng, thu nhập cao hơn dẫn đến mức tiêu dùng cao hơn. Vì mức mua hàng của chính phủ tăng thêm làm tăng thêm thu nhập, cho nên nó lại làm tăng tiêu dùng, tiếp đó làm tăng thu nhập hơn nữa, sau đó lại làm tăng tiêu dùng và v.v… Mặt khác, tại một mức thu nhập bất kỳ nào đó biện pháp cắt giảm thuế ở mức ∆T làm cho chi tiêu dự kiến tăng thêm một lượng tương ứng bằng MPC. Trạng thái cân bằng sẽ dịch chuyển, thu nhập Y tăng. Trong trường hợp này CSTK cũng có tác dụng khuếch đại đối với thu nhập.

Tuy nhiên, có những điều còn tranh cãi nhiều trong kinh tế học vĩ mô về vấn đề liệu chính phủ có nên và ở chừng mực nào đó có thể ổn định nền kinh tế, vì vậy, bên cạnh những nhà kinh tế ủng hộ, có những nghiên cứu không đồng thuận với Keynes. Các nhà kinh tế học bảo thủ, kể cả những người đoạt giải 11 thưởng Nobel kinh tế như: Milton Friedman thuộc học viện Hoover và James Buchanan thuộc Đại học tổng hợp George Mason, đã lập luận rằng: trong thực tiễn chính phủ còn thậm chí hay thất bại hơn so với thị trường trong việc phân bổ các nguồn lực một cách có hiệu quả. James Buchanan cho rằng: hậu quả mà học thuyết kinh tế của J. Keynes để lại cho nền kinh tế là ở chỗ hợp thức hóa bội chi NSNN.

Ông chứng minh rằng: kể từ khi Chính phủ Mỹ vận dụng lý thuyết kinh tế của Keynes vào đầu những năm 1960 đến nay, NSNN Liên bang Mỹ liên tục trong tình trạng bội chi với quy mô bội chi có xu hướng tăng dần. Kết quả là ngày nay chính quyền Mỹ trở thành con nợ lớn nhất thế giới [43.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam - Luận án tiến sĩ là một nghiên cứu chuyên sâu về vai trò của chính sách tài khóa trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Luận án phân tích các công cụ tài khóa như thuế, chi tiêu công, và nợ công, đồng thời đánh giá hiệu quả của chúng trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa chính sách tài khóa để hỗ trợ phát triển bền vững. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu, và sinh viên quan tâm đến kinh tế vĩ mô.

Để mở rộng kiến thức về các chính sách kinh tế và quản lý, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học quản lý cư trú của người nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng, nghiên cứu về quản lý cư trú và tác động kinh tế. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học quản trị tốt trong lĩnh vực hộ tịch từ thực tiễn tỉnh Hà Nam cung cấp góc nhìn về quản trị hiệu quả trong lĩnh vực hành chính. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ 1997 đến 2005 là tài liệu tham khảo về chính sách dân tộc và phát triển kinh tế xã hội.