MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận án Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và bảo đảm sự phát triển nông nghiệp bền vững. Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao đóng vai trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên, việc ban hành và thực thi chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao cần gắn với những đặc thù kinh tế - xã hội của mỗi địa phương.
Xác định tầm quan trọng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ giúp thay đổi bức tranh nông nghiệp nước nhà, đưa nền nông nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, Hội nghị lần thứ 4, Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa XII ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TW, 05/11/2016 về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới nhấn mạnh những định hướng về phát triển nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao như: “Hiện đại hóa, thương mại hóa nông nghiệp, chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, sản xuất lớn, dựa vào khoa học - công nghệ, có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao. Chuyển nền nông nghiệp từ sản xuất lương thực là chủ yếu sang phát triển nền nông nghiệp đa dạng phù hợp với lợi thế của từng vùng”…Vì thế, với những chính sách được ban hành trước đó về nông nghiệp công nghệ cao như Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/1/2010, phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020; Quyết định số 1895/QĐ-TTg, ngày 17/12/2012 phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 đã tiếp tục khẳng định quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước ta về phát triển nông nghiệp, trong đó có nông nghiệp công nghệ cao. Nghệ An với định hướng trở thành trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao của cả nước, có tiềm năng rất lớn để phát triển loại hình du lịch gắn với phát triển nông 2 nghiệp công nghệ cao, với các mục tiêu tương lai là trở thành trung tâm lớn về rau hoa, trung tâm chè, trung tâm sản xuất cây dược liệu, trung tâm chăn nuôi gia súc gia cầm. của cả nước [77].
Nông nghiệp công nghệ cao tạo ra một lượng sản phẩm lớn, năng suất cao, chất lượng tốt và đặc biệt là thân thiện với môi trường; Giúp nông dân chủ động trong sản xuất, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mô sản xuất được mở rộng. Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao giúp giảm giá thành sản phẩm, đa dạng hóa thương hiệu và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường; Hạn chế được sự lãng phí về tài nguyên đất, nước do tính ưu việt của các công nghệ này như công nghệ sinh học, công nghệ gen, công nghệ sản xuất phân hữu cơ và tự động hóa sản xuất. Trên thực tế, những năm qua, các Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao được triển khai trên địa bàn tỉnh đã tạo bước chuyển lớn về tư duy sản xuất của người dân, đặc biệt là việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN), áp dụng cơ giới hóa để tăng năng suất và giá trị kinh tế. Tuy nhiên, thông qua giám sát thực tế tại một số địa phương, có những địa phương thực hiện được 7 - 10 chính sách, thậm chí chỉ có 2 - 4 chính sách.
Quá trình triển khai thực tế tại các địa phương, một số chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao chưa tạo được sự đồng thuận trong nhân dân, không còn phù hợp với thực tiễn và được đề nghị bãi bỏ. Từ thực tiễn triển khai và đánh giá hiệu quả của các chính sách, để khai thác tối đa thế mạnh của địa phương, nhiều địa phương đã đề xuất tỉnh nghiên cứu ban hành chính sách tạo động lực như hỗ trợ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, chính sách khuyến khích đưa cơ giới hóa vào sản xuất, xây dựng chuỗi giá trị; chính sách đầu tư chợ đầu mối gắn với kho bảo quản nông sản…Tuy nhiên, theo tổng quan, việc thực hiện chính sách chưa đồng bộ và hiệu quả chưa cao; tỉ suất hỗ trợ thấp; thủ tục còn rườm rà; thời gian thanh toán chi trả kéo dài khiến các đối tượng thụ hưởng chưa mặn mà. Từ những lý do nêu trên, việc thực hiện đề tài “Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An” là rất cần thiết, vừa có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn, đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2.
Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề về lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp 3 công nghệ cao, phân tích và đánh giá thực trạng của các chính sách bộ phận phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 – 2020, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao; - Đánh giá thực trạng chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2015 – 2020; - Đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An (bao gồm cả chính sách của trung ương và chính sách của chính quyền tỉnh Nghệ An) 3.
Phạm vi nghiên cứu ➢ Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến các chính sách bộ phận hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao như: (1) Chính sách đất đai; (2) Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao; (3) Chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ; (4) Chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao; (5) Chính sách tổ chức sản xuất và thị trường. Luận án tập trung nghiên cứu nội dung chính sách, không đi vào nghiên cứu về quy trình chính sách (hoạch định chính sách và tổ chức thực hiện chính sách). ➢ Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An ➢ Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015 – 2020, và luận giải đề xuất các giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Các câu hỏi nghiên cứu Trên cơ sở tổng hợp và xây dựng khung lý thuyết, những câu hỏi nghiên cứu sau đây sẽ được giải quyết: Câu hỏi 1: Hệ thống chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh bao gồm các bộ phận cấu thành nào? Các chính sách bộ phận của phát triển nông nghiệp công nghệ cao bao gồm những chính sách nào? Câu hỏi 2: Đánh giá chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao bao gồm những tiêu chí nào? Câu hỏi 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao bao gồm những nhóm yếu tố nào? Câu hỏi 4:Tình trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn 2015 - 2020? Câu hỏi 5: Các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chính sách đất đai, Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, Chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ, Chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao, Chính sách tổ chức sản xuất và thị trường) trong thời gian qua đã góp phần thực hiện các mục tiêu về phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An? Câu hỏi 6: Nội dung của các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao (quan điểm, mục tiêu, các chính sách bộ phận, các giải pháp chính sách) trong thời gian qua là tối ưu và sẽ tiếp tục tác động tích cực lên tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An? 5.
Phương pháp nghiên cứu 5.1 Khung phân tích luận án Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu, các lý thuyết về chính sách, chính sách phát triển NNCNC; đưa ra nội dung của phát triển NNCNC gồm: Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; Chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ; Chính sách vay vốn, tín dụng cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao; Chính sách hỗ trợ tổ chức sản xuất và thị trường đối với chủ thể thực hiện chính sách: cơ quan quản lý, cơ quan triển khai chính sách, và chủ thể thụ hưởng chính sách gồm: Doanh nghiệp (DN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp); Hợp tác xã nông 5 nghiệp; Hộ nông dân (hộ sản xuất nông nghiệp) trong phát triển CNC trong nông nghiệp… Những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến phát triển NNCNC, đặc biệt những nhân tố chủ quan (chủ thể) như nguồn lực, yếu tố đầu vào: đất đai, tuy rằng NNCNC có thể thay thế đất trồng bằng giá thể nhưng vẫn cần mặt bằng để sản xuất tập trung qui mô lớn để tăng hiệu quả đầu tư nhờ qui mô; vốn đặc biệt quan trọng đối với phát triển NNCNC bởi CNC đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu rất lớn cho hạ tầng cơ sở và hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp, phân tích cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất nông sản hàng hóa và nông sản CNC thông qua phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp. Chính sách của trung ương và địa phương về ứng dụng KHCN và CNC trong nông nghiệp. Thực trạng ứng dụng KHCN và ứng dụng NNCNC ở Nghệ An.