Chính sách phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ An

Luận văn thạc sĩ ussh phân tích chính sách phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An, mang lại giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2010

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm về công nghệ

1.1.2. Các khái niệm về hoạt động khoa học và công nghệ

1.1.2.1. Nghiên cứu khoa học
1.1.2.2. Phát triển công nghệ

1.2. Chuyển giao công nghệ cơ điện nông nghiệp

1.2.1. Khái niệm về chuyển giao công nghệ cơ điện nông nghiệp

1.2.2. Các kênh chuyển giao công nghệ cơ điện nông nghiệp

1.2.3. Các hình thức chuyển giao công nghệ cơ điện nông nghiệp

1.3. Đại cương về chính sách

1.3.1. Khái niệm chính sách và phân loại chính sách

1.3.2. Tác động của chính sách

1.3.3. Phạm vi ảnh hưởng của chính sách

1.3.4. Phân tích chính sách

1.4. Vai trò của công nghệ cơ điện nông nghiệp trong sản xuất

1.4.1. Các công nghệ cơ điện nông nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả

1.4.2. Giải phóng sức lao động nặng nhọc cho nông dân

1.4.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

1.4.4. Góp phần tạo công ăn, việc làm cho khu vực nông thôn

1.5. Kinh nghiệm của một số nước

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP TẠI NGHỆ AN

2.1. Một số đặc điểm về kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

2.1.1. Về vị trí địa lý

2.1.2. Về địa hình, địa thế

2.1.3. Dân số và lao động

2.1.4. Cơ sở hạ tầng nông thôn

2.1.5. Hệ thống chuyển giao công nghệ cơ điện nông nghiệp ở Nghệ An

2.2. Hiện trạng về công nghệ cơ điện nông nghiệp ở Nghệ An

2.2.1. Nguồn động lực dùng trong sản xuất nông nghiệp

2.2.2. Cơ giới hoá các khâu canh tác trước thu hoạch

2.2.3. Công nghệ và thiết bị phục vụ các khâu trong thu hoạch

2.2.4. Công nghệ và thiết bị phục vụ khâu bảo quản và chế biến nông lâm sản

2.2.5. Công nghệ và thiết bị phục vụ cơ giới hoá chăn nuôi

2.2.6. Nhận xét và đánh giá

2.3. Quan điểm và định hướng phát triển công nghệ cơ điện nông nghiệp

2.4. Định hướng phát triển cơ điện nông nghiệp của Nghệ An đến năm 2020

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CƠ ĐIỆN TRONG NÔNG NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP TỈNH NGHỆ AN

3.1. Phân tích một số chính sách hiện hành về phát triển công nghệ cơ điện nông nghiệp tại Nghệ An

3.1.1. Những điểm mạnh

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại Nghệ An

Chính sách phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại Nghệ An đã trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Với mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, chính sách này không chỉ giúp cải thiện đời sống của nông dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Nghệ An, với vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, có tiềm năng lớn để phát triển công nghệ cơ điện nông nghiệp. Tuy nhiên, việc triển khai các chính sách này vẫn gặp nhiều thách thức.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của Nghệ An ảnh hưởng đến phát triển công nghệ

Nghệ An là tỉnh có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với tỷ trọng nông nghiệp trong GDP cao. Đặc điểm này tạo ra nhu cầu cấp thiết về việc áp dụng công nghệ cơ điện để nâng cao hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, điều kiện kinh tế còn khó khăn và dân trí thấp là những rào cản lớn trong việc áp dụng công nghệ mới.

1.2. Vai trò của công nghệ cơ điện trong nông nghiệp

Công nghệ cơ điện đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc áp dụng công nghệ này giúp giảm thiểu sức lao động nặng nhọc cho nông dân, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản trên thị trường.

II. Thách thức trong việc phát triển công nghệ cơ điện tại Nghệ An

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, việc phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại Nghệ An vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng yếu kém và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách là những rào cản lớn. Ngoài ra, nhận thức của nông dân về công nghệ mới còn hạn chế, dẫn đến việc áp dụng công nghệ không hiệu quả.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực tài chính cho nông dân

Nhiều nông dân tại Nghệ An gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để đầu tư vào công nghệ mới. Điều này làm giảm khả năng áp dụng công nghệ cơ điện trong sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Cơ sở hạ tầng nông thôn chưa phát triển

Cơ sở hạ tầng nông thôn tại Nghệ An còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến việc triển khai các công nghệ mới. Việc thiếu đường giao thông, điện và nước sạch làm khó khăn cho việc áp dụng công nghệ cơ điện trong sản xuất nông nghiệp.

III. Phương pháp phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp

Để phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại Nghệ An, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ, đồng thời nâng cao nhận thức của nông dân về lợi ích của công nghệ mới là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cũng cần được triển khai để giúp nông dân tiếp cận và áp dụng công nghệ hiệu quả.

3.1. Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ cơ điện là cần thiết để tạo ra các sản phẩm và giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của Nghệ An. Các viện nghiên cứu và trường đại học cần hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp để phát triển công nghệ mới.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nông dân

Các chương trình đào tạo cần được tổ chức để nâng cao nhận thức của nông dân về công nghệ cơ điện. Việc này không chỉ giúp họ hiểu rõ hơn về lợi ích của công nghệ mà còn tạo động lực để họ áp dụng vào sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại Nghệ An

Việc áp dụng công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại Nghệ An đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều mô hình sản xuất đã được triển khai thành công, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các thiết bị cơ điện như máy gặt, máy phun thuốc đã được sử dụng rộng rãi, giúp giảm thiểu sức lao động cho nông dân.

4.1. Mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cơ điện

Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp tại Nghệ An đã áp dụng công nghệ cơ điện, như mô hình trồng lúa sử dụng máy gặt đập liên hợp. Mô hình này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao năng suất lao động.

4.2. Kết quả đạt được từ việc áp dụng công nghệ

Việc áp dụng công nghệ cơ điện đã giúp tăng năng suất sản xuất nông nghiệp tại Nghệ An lên đáng kể. Nhiều nông dân đã có thu nhập cao hơn nhờ vào việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công nghệ cơ điện tại Nghệ An

Chính sách phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại Nghệ An cần được tiếp tục hoàn thiện và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn. Việc tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan, từ chính quyền, doanh nghiệp đến nông dân là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Tương lai của công nghệ cơ điện tại Nghệ An hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho nông dân và ngành nông nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển công nghệ cơ điện trong tương lai

Định hướng phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp tại Nghệ An cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh. Các chính sách hỗ trợ cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế của nông dân.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và nông dân là yếu tố quyết định để phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ mới.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh chính sách phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp nghiên cứu trường hợp tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đưa nông thôn tiến lên văn minh hiện đại. Là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Việt Nam và các quốc gia đang phát triển khác phải đối mặt với nhiều thách thức. Nông sản cuả Việt Nam bị cạnh tranh khốc liệt, hàm lượng khoa học và công nghệ kết tinh trong hàng hóa nông sản của chúng ta vốn đã chưa cao lại phải chịu sự canh tranh khốc liệt.

Trước tình hình đó, nhiệm vụ các địa phương cần những giải pháp để khắc phục khó khăn, thách thức của hội nhập, trong đó có những giải pháp về khoa học và công nghệ. Đặc biệt, các tỉnh đều coi trọng việc đầu tư phát triển công nghệ cơ điện nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp. Thông qua việc phát triển công nghệ mới sẽ giúp địa phương chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa, sử dụng đất và tài nguyên trong nông nghiệp một cách có hiệu quả, bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn, tăng năng suất lao động, giải phóng được sức lao động nặng nhọc cho bà con nông dân, tăng thu nhập cho bà con nông dân, xóa dần khoảng cáh giữa các địa phương trong một tỉnh, giữa miền núi và đồng bằng. Vì vây, trước khi đi vào nghiên cứu chính sách phát triển công nghệ cơ điện trong nông nghiệp (hay còn gọi là cơ điện nông nghiệp) cần thiết phải đề cấp đến một số vấn đề lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm về công nghệ Ngày nay, cụm từ “Công nghệ” đã trở nên phổ biên như công nghệ chế biến, công nghệ nano, công nghệ vũ trụ .v… nó rất gần gũi với các hoạt động của con người.

Nhưng đề hiểu được nó cần một quá trình tư duy về nó. Thuật ngữ công nghệ xuất phát từ tiếng Hy Lạp “techne” có nghĩa là một nghệ thuật hay kỹ năng, và “logia” có nghĩa là một khoa học hay sự nghiên cứu. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khi xem xét công nghệ với tư cách là sản phẩm có thể trao đổi, mua bán, một thành tố quyết định của thị trường công nghệ. Trong báo cáo của Ban Chính sách Công nghệ, Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ tại Hội nghị Khoa học năm 2002 đã nêu ra một số khái niệm về công nghệ như sau: Định nghĩa 1: Theo tác giả F.

Root, "công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng được vào việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới". Trong định nghĩa này, bản chất của công nghệ là dạng kiến thức và mục tiêu sử dụng công nghệ là áp dụng vào sản xuất và tạo ra các sản phẩm mới. Định nghĩa 2: do tác giả R. Jones (1970) đưa ra, cho rằng "công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hóa".

Như vậy về bản chất, công nghệ là cách thức (cũng là kiến thức); và mục tiêu sử dụng công nghệ là để chuyển hóa nguồn lực thành hàng hóa. Định nghĩa 3: "Công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh". Đây là định nghĩa của tác giả J. Baranson (1976), theo đó, bản chất của công nghệ là tập hợp các kiến thức với mục tiêu là sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm.

Định nghĩa 4: "Công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức được áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và marketing những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới" theo J. Trong định nghĩa này công nghệ về bản chất cũng là kiến thức và có mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất và đưa được sản phẩm ra thị trường. Định nghĩa 5: Theo E. Graham (1988) "Công nghệ là kiến thức không cầm nắm được, không phân chia được và có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ".

Như vậy với định nghĩa này công nghệ cũng có bản chất là kiến thức và mục tiêu là để sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Định nghĩa 6: Tác giả P. (1986) cho rằng "Công nghệ là sự áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng những nghiên cứu và cách xử lý một cách có hệ thống và có phương pháp". Công nghệ là kiến thức (có sẵn trong óc con người, không phải hàng hóa).

Theo đây bản chất của công nghệ là kiến thức khoa học; và mục tiêu là để áp dụng vào công nghiệp. Định nghĩa 7: nhằm mục đích tiêu chuẩn hoá công tác thống kê về cán cân thanh toán công nghệ (TBP), OECD(1990) định nghĩa ‘công nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và qui tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong hoàn cảnh cụ thể nhất định.” Công nghệ trong định nghĩa này được hiểu là tập hợp các hành động và qui tắc lựa chọn và có mục đích là đạt được một kết quả mong muốn. Định nghĩa 8: Tổ chức PRODEC (1982) đưa ra định nghĩa "công nghệ là mọi loại kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ". Như vậy công nghệ có bản chất là kỹ năng, kiến thức, thiết bị, phương pháp; Mục tiêu là để sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và cung cấp dịch vụ.

Định nghĩa 9: Ngân hàng thế giới (1985) định nghĩa "công nghệ là phương pháp chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, gồm 3 yếu tố: thông tin về phương pháp; phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hóa; sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao". Theo định nghĩa này thì công nghệ là thông tin, công cụ, sự hiểu biết và mục tiêu: để chuyển hóa nguồn vào thành sản phẩm. Định nghĩa 10: "công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, và như vậy, nó được mua và bán trên thị trường như một hàng hóa và được thể hiện ở một trong những dạng sau: tư liệu sản xuất và đôi khi là các sản phẩm trung gian, được mua và bán trên thị trường, đặc biệt là gắn với các quyết định đầu tư; nhân lực, thông thường là có trình độ và đôi khi là nhân lực có trình độ cao và chuyên sâu, với khả năng sử dụng đúng các thiết bị và kỹ thuật và làm chủ 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được bộ máy giải quyết vấn đề và xử lý thông tin; thông tin, dù đó là thông tin kỹ thuật hay thông tin thương mại, được tung ra thị trường hay được giữ bí mật như một phần của hoạt động độc quyền". Định nghĩa này của UNCTAD (1972) cho thấy, về bản chất là đầu vào cho sản xuất ở dạng tư liệu sản xuất, nhân lực có trình độ và thông tin; và có mục tiêu là mang lại giá trị từ sản xuất.

Định nghĩa 11: Tác giả Sharif (1986) cho rằng "công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tố bao gồm môi trường vật chất, xã hội và văn hóa’. Tác giả này còn coi công nghệ là một tập hợp của phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 dạng cơ bản: dạng vật thể (vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm trung gian hoàn chỉnh); dạng con người (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm); dạng tài liệu (bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ kiện thích hợp. được mô tả trong các ấn phẩm, tài liệu v. ); và dạng thiết chế tổ chức (dịch vụ, phương tiện truyền bá, công ty tư vấn, cơ cấu quản lý, cơ sở luật pháp.

Theo tổ chức ESCAP (Ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á – Thái Bình Dương) thì Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu thông tin. Tuy nhiên, khái niệm này chưa thật đầy đủ và nó không phản ánh hết những thuộc tính của công nghệ. Vì lý do này mà ESCAP có mở rộng thêm “Công nghệ gồm tất cả các kỹ năng , kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin …” Định nghĩa này không coi công nghệ phải gắn chặt với quá trình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể , mà mở rộng khái niệm công nghệ ra các lĩnh vực dịch vụ và quản lý. Do vậy, định nghĩa này được coi là một bước ngoặt trong lịch sử quan niệm về công nghệ.

Ở nước ta, trong những năm gần đây khái niệm công nghệ đã được Luật “Khoa học và Công nghệ” năm 2000 định nghĩa một cách cô đọng như sau: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Luật “Chuyển giao Công nghệ” năm 2006 công nghệ được định nghĩa như sau: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”. Với định nghĩa về công nghệ như trên có thể hiểu công nghệ một cách đơn giản là sự hiểu biết cách làm một việc gì đó. Công nghệ tồn tại trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội.

Mối người dưới một góc độ khác nhau, ở một vị trí khác nhau có thể nhìn nhận công nghệ dưới những khía cạnh khác nhau. Về nội dung công nghệ: Theo quan điểm của Trung tâm Chuyển giao công nghệ châu Á-Thái bình Dương (APCTT) thì bất cứ một công nghệ nào, dù đơn giản đến đâu cũng bao gồm 4 thành tố có tác động qua lại lẫn nhau để tạo ra biến đổi mong muốn: - Công nghệ hàm chứa trong các vật thể (Technoware-T) bao gồm mọi phương tiện vật chất như các công cụ, trang bị, máy móc, vật liệu, phương tiện vận chuyển, nhà xưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ