CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ 1. Một số khái niệm cơ bản * Chính sách phát triển: Chính sách phát triển là tổng thể chương trình hành động của Nhà nước nhằm tạo sự chuyển biến về số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp độ khác nhau (Quốc gia, vùng, miền.) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra và đảm bảo đóng góp cho xã hội phát triển bền vững, ổn định. * Cán bộ nữ (được hiểu theo nghĩa rộng): Là toàn bộ CB, CC, VC theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Luật CB, công chức [43] và Điều 2, Luật viên chức [44] có giới tính nữ. * Chính sách phát triển cán bộ nữ: Theo quan điểm về chính sách công nói chung và nhiệm vụ công tác cán bộ, có thể đưa ra quan điểm: Chính sách phát triển CB nữ là tổng thể những quan điểm, biện pháp, quyết định, quy định của Đảng, Nhà nước, các tổ chức trong hệ thống chính trị về CB nữ và công tác CB nữ, nhằm góp phần xây dựng đội ngũ CB nữ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và ngày càng phát triển.
* Bình đẳng giới: “Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.” [42] * Chính sách nhà nước về bình đẳng giới: “Là các chính sách nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho 9 nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển. * Mục tiêu phát triển phụ nữ: Dựa vào những căn cứ pháp lý cơ bản, Chính phủ đã ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2001-2010; Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020. Nội dung Chiến lược đã nêu rõ mục tiêu tăng cường sự tham gia của CB nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị: “Phấn đấu nhiệm kỳ 2016-2020: Tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016-2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2020 trên 35%. Phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
Phấn đấu đến 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ CB, CC, VC, người lao động”[27] 1. Một số lý luận về chính sách phát triển cán bộ nữ 1. Tiếp cận nghiên cứu chính sách phát triển phụ nữ từ góc nhìn chính sách công Phụ nữ chiếm hơn 50% dân số và là một lực lượng lao động hết sức quan trọng. Vì vậy khi bàn về chiến lược con người, đặc biệt về chính sách đối với người lao động, không thể không nói đến chính sách cho lao động nữ.
Những chính sách xã hội cần được bổ sung và hoàn thiện để phát huy tốt hơn tiềm năng của lực lượng lao động nữ và phù hợp với những đặc điểm đặc thù về giới. Cụ thể: đó là phấn đấu hạ chỉ tiêu tăng tự nhiên dân số ở mức hợp lý để bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ; đó là vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nữ, đặc biệt là cho nữ thanh niên đến độ tuổi lao động; đó là mở rộng và đẩy mạnh phân bố lại lao động nữ; đặc biệt đối với 10 lao động nữ là CB thì nội dung chính sách phát triển CB nữ bao gồm toàn bộ các quan điểm, chủ trương, biện pháp, quy định về công tác cán bộ. Do đó, chính sách phát triển CB nữ gắn liền với các khâu trong công tác cán bộ: từ khâu tuyển dụng; quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; luân chuyển và đề bạt, bổ nhiệm CB. Vị trí, vai trò của chính sách phát triển phụ nữ trong hệ thống chính sách công Vị trí, vai trò của phụ nữ không chỉ xuất phát từ tỷ lệ nữ giới trong tổng số dân, mà quan trọng hơn còn thể hiện ở vai trò thực tế của phụ nữ trên nhiều mặt của đời sống kinh tế- xã hội.
Nhận thức được vị trí, vai trò của phụ nữ trong gia đình, những đóng góp không nhỏ của phụ nữ trong đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, biện pháp để bảo đảm sự bình đẳng và phát triển của nữ giới. Chủ trương của Đảng về công tác phụ nữ, về bình đẳng giới và công tác CB nữ được thể hiện trong các Nghị quyết Đại hội Đảng, các Nghị quyết và Chỉ thị của Trung ương Đảng, BCT, BBT. Trên cơ sở đó, Nhà nước đã cụ thể hóa bằng nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện để phụ nữ phát triển và thúc đẩy bình đẳng giới, giúp phụ nữ, đặc biệt là CB nữ có thể phát huy được năng lực của mình để tham gia vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Quy trình ban hành chính sách phát triển phụ nữ trong hệ thống ban hành chủ trương, chính sách phát triển cán bộ - Chủ thể ban hành chủ trương, chính sách cán bộ: Chủ thể ban hành chủ trương, chính sách đối với CB gồm các cơ quan: BCH Trung ương Đảng, BCT, BBT, Ban Tổ chức Trung ương; Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ.
Ngoài ra, các cơ quan trực thuộc Đảng, Nhà nước cũng cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của cấp trên để tổ chức thực hiện. Hai cơ quan chịu trách nhiệm chính tham mưu xây dựng chính 11 sách đối với cán bộ là Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ. Cùng với Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ thì Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về bình đẳng giới. Chủ thể ban hành chủ trương phát triển CB nữ Chủ thể ban hành Thẩm quyền ban hành BCH Trung ương Đảng - Nghị quyết, Kết luận, Quyết định Bộ Chính trị - Nghị quyết, Kết luận, Quyết định Ban Bí thư - Kết luận, Quyết định Ban Tổ chức Trung ương - Hướng dẫn Các Ban và Văn phòng TW Đảng - Hướng dẫn - Thể chế chính sách Thể chế chính sách đối với CB, trong đó có CB nữ được các cơ quan của Đảng, Nhà nước ban hành theo thẩm quyền gồm: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, các kết luận, hướng dẫn của Đảng và Chính phủ về công tác CB nữ và chính sách đối với CB nữ trong HTCT.
Môi trường thể chế chính sách đối với CB nữ Chủ thể ban hành Thẩm quyền ban hành Quốc hội - Luật, Nghị quyết Chính phủ - Nghị định, Quyết định - Thông tư; Thông tư liên tịch; Bộ Nội vụ - Quyết định Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ - Thông tư, Thông tư liên tịch; quan thuộc Chính phủ có liên quan - Quyết định Đối với cấp huyện: việc cụ thể hóa để thực thi các chính sách về công tác CB, trong đó có công tác CB nữ được các cơ quan: Ban Tổ chức 12 Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện Thăng Bình chịu trách nhiệm soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền duyệt nội dung và ban hành để triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện. Việc cụ thể hóa các chính sách của huyện đều tuân thủ theo các quy định của Nhà nước đối với CB; nội dung rất rõ ràng, dễ thực hiện và không mâu thuẫn lẫn nhau. Quá trình hướng dẫn thực hiện chính sách đối với CB nói chung và CB nữ nói riêng được Ban Tổ chức Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện thực hiện tương đối tốt thông qua các buổi tập huấn, hội nghị triển khai và qua việc tư vẫn trực tiếp trong quá trình thực hiện (nếu có vướng mắc).
Chủ thể chính sách phát triển CB nữ của huyện Thăng Bình Chủ thể CS Chức năng Nhiệm vụ - Ban hành và chỉ đạo triển khai thực hiện Huyện ủy, Trực tiếp ban chính sách đối với CB theo phân cấp BTV Huyện hành và tổ quản lý. ủy chức thực hiện - Rà soát và điều chỉnh thực hiện chính sách đối với CB theo phân cấp quản lý. - Ban hành và chỉ đạo triển khai thực hiện Trực tiếp ban chính sách đối với CB theo phân cấp UBND huyện hành và tổ quản lý. chức thực hiện - Rà soát và điều chỉnh thực hiện chính sách đối với CB theo phân cấp quản lý.
Chủ thể chính sách phát triển CB nữ của huyện Thăng Bình Chủ thể CS Chức năng Nhiệm vụ - Tham mưu Thường trực Huyện ủy, BTV Huyện ủy, Ban chấp hành Đảng bộ huyện Trực tiếp ban hành và chỉ đạo triển khai thực hiện tham mưu, đề chính sách đối với CB Khối Đảng, Mặt xuất xây trận, các đoàn thể của huyện. Ban Tổ dựng, ban - Là cơ quan tham mưu triển khai chính chức Huyện hành và tổ sách đối với CB thuộc Khối Đảng, Mặt ủy chức thực trận, các đoàn thể huyện. hiện - Rà soát, đề nghị điều chỉnh thực hiện chính sách đối với CB Khối Đảng, Mặt trận, các đoàn thể huyện. Phối hợp với Ban Tổ chức Huyện ủy thanh Văn phòng Phối hợp thực quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CB, Huyện ủy hiện kinh phí các nhiệm vụ do Ban Tổ chức Huyện ủy thực hiện.
Chủ thể chính sách phát triển CB nữ của huyện Thăng Bình Chủ thể CS Chức năng Nhiệm vụ Trực tiếp - Tham mưu UBND huyện, Chủ tịch UBND tham mưu, huyện triển khai thực hiện chính sách đối với đề xuất CB thuộc huyện. Phòng Nội việc triển - Là cơ quan tham mưu triển khai chính sách vụ huyện khai thực đối với CB thuộc huyện theo phân cấp quản lý. hiện - Rà soát, đề nghị điều chỉnh thực hiện chính sách đối với CB thuộc huyện. 14 Phòng Tài Phối hợp Thẩm định, chuẩn bị các nguồn kinh phí đảm chính – Kế thực hiện bảo cho việc thực hiện các chính sách đối với hoạch huyện CB thuộc huyện.
Văn phòng Tham mưu tổng hợp cho UBND huyện, Chủ HĐND và Phối hợp tịch UBND huyện triển khai thực hiện chính UBND thực hiện sách đối với CB thuộc huyện.