Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách hòa giải ở cơ sở giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ổn định an ninh trật tự, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và giảm tải áp lực thụ lý cho hệ thống tư pháp. Tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam – một địa bàn trung du có diện tích tự nhiên 257,46 km2 với quy mô dân số năm 2019 đạt 81.186 người, trong đó khu vực nông thôn chiếm tới 90,68% – các mâu thuẫn dân sự, tranh chấp đất đai và xích mích làng xóm diễn ra tương đối phức tạp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ cơ chế chuyển hóa đường lối của Đảng và Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 vào thực tiễn quản lý nhà nước tại một địa phương thuần nông.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp trong công tác hòa giải, nhận diện các nút thắt về cơ sở vật chất, năng lực nhân sự và nguồn kinh phí hỗ trợ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành chính sách. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trực thuộc huyện Quế Sơn trong giai đoạn biến động từ năm 2017 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi chứng minh rằng các vụ việc hòa giải thành giúp tiết kiệm 50% mức án phí dân sự sơ thẩm cho các bên đương sự, đồng thời tiết kiệm đáng kể ngân sách nhà nước thông qua việc cắt giảm chi phí điều tra, xét xử và thi hành án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của Thomas Dye và William Dunn, tiếp cận việc thực thi chính sách như một quá trình liên tục gồm 5 giai đoạn: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, thanh tra kiểm tra và đánh giá rút kinh nghiệm. Đồng thời, luận văn xây dựng khung đánh giá hiệu quả chính sách hòa giải ở cơ sở dựa trên 5 trụ cột cốt lõi: tính hiệu lực, tính hiệu quả kinh tế - xã hội, tính công bằng, tác động đến đối tượng thụ hưởng và mức độ giải quyết triệt để vấn đề nảy sinh.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Chính sách công: Tập hợp các quyết định và chương trình hành động có chủ đích của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề xã hội.
  • Thực thi chính sách công: Quá trình hiện thực hóa các mục tiêu pháp lý thành kết quả thực tế thông qua các cơ quan hành chính và tổ chức đoàn thể.
  • Hòa giải ở cơ sở: Hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ các bên tự nguyện giải quyết mâu thuẫn theo quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức.
  • Tổ hòa giải và hòa giải viên: Thiết chế tự quản ở cộng đồng dân cư trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giải quyết xung đột với định mức chi thù lao 200.000 đồng cho mỗi vụ việc theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Phòng Tư pháp huyện Quế Sơn, số liệu thống kê tư pháp tại 13 xã, thị trấn và hệ thống văn bản pháp quy trong giai đoạn 2017 - 2020. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh định lượng và phân tích tài liệu thứ cấp nhằm đánh giá khách quan các biến động thực tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 107 thôn, tổ dân phố ban đầu trên địa bàn huyện Quế Sơn. Phương pháp chọn mẫu toàn phần được áp dụng nhằm theo dõi sát sao quá trình củng cố, sáp nhập để rút gọn thành 74 tổ hòa giải với 334 hòa giải viên. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải đánh giá chính xác tác động của việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cơ sở đến mạng lưới hòa giải, qua đó phản ánh trung thực năng lực giải quyết tranh chấp trong suốt khung thời gian 4 năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế giai đoạn 2017 - 2020 tại huyện Quế Sơn đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, quá trình sắp xếp, sáp nhập thôn và tổ dân phố đã thu gọn đáng kể mạng lưới hòa giải. Số lượng tổ hòa giải giảm từ 107 tổ xuống còn 74 tổ (giảm 30,84%), trong khi tổng số hòa giải viên giảm mạnh từ 826 người xuống còn 334 người (giảm 59,56%). Điển hình như xã Quế Phú giảm từ 120 hòa giải viên xuống 40 người, xã Quế Châu giảm từ 80 người xuống 35 người.
  • Thứ hai, cơ cấu đội ngũ hòa giải viên có sự tham gia tích cực của nữ giới với 78 hòa giải viên nữ trên tổng số 334 người, đạt tỷ lệ 23,35%. Lực lượng này phối hợp chặt chẽ cùng 26 báo cáo viên pháp luật cấp huyện và 129 tuyên truyền viên pháp luật cấp xã.
  • Thứ ba, công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đạt quy mô ấn tượng với hơn 11.000 lượt người tham gia các đợt phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật năm 2019 thu hút 3.997 lượt người dự thi, đồng thời tủ sách pháp luật cơ sở được bổ sung hơn 1.200 đầu sách. Đến hết năm 2017, có 13 trên tổng số 14 xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
  • Thứ tư, chế độ tài chính bảo đảm cho hoạt động hòa giải còn bộc lộ nhiều khoảng cách so với nhu cầu thực tế, khi mức hỗ trợ hoạt động cố định chỉ đạt 100.000 đồng/tổ/tháng và thù lao hòa giải thành là 200.000 đồng/vụ việc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của việc thu hẹp số lượng tổ hòa giải và nhân sự xuất phát từ chủ trương tinh gọn bộ máy hành chính, sáp nhập thôn xóm nhằm nâng cao chất lượng hoạt động. Tuy nhiên, việc giảm tới 59,56% số lượng hòa giải viên trong khi địa bàn dân cư mở rộng đã tạo áp lực công việc rất lớn lên từng cá nhân hòa giải viên tại các vùng đồi núi chiếm hơn 60% diện tích huyện.

So sánh với kết quả nghiên cứu tại các địa bàn lân cận như thị xã Điện Bàn hay tỷ lệ hòa giải thành trung bình toàn quốc là 80,9%, công tác hòa giải tại Quế Sơn thể hiện rõ tính đặc thù của vùng nông thôn thuần túy. Để minh họa rõ nét tiến trình này, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua Bảng thống kê củng cố kiện toàn tổ chức hòa giải (Bảng 2.1) và Biểu đồ phân tích tác động giảm chi phí ngân sách (Biểu đồ 1.3). Sự kết hợp này khẳng định rằng việc đầu tư kinh phí đúng mức cho cơ sở sẽ đem lại lợi ích kinh tế vượt trội so với việc giải quyết tranh chấp thông qua con đường tố tụng tư pháp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách hòa giải ở cơ sở:

  1. Hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách và chế độ đãi ngộ: Nâng mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho 74 tổ hòa giải từ 100.000 đồng/tháng lên mức 300.000 đến 500.000 đồng/tháng; tăng mức thù lao hòa giải trực tiếp lên 300.000 đến 400.000 đồng/vụ việc. Kế hoạch hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2024 do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn chủ trì thực hiện.
  2. Chuẩn hóa chương trình tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% hòa giải viên (334 người) về kỹ năng đàm phán, xử lý tranh chấp đất đai và hôn nhân gia đình. Phòng Tư pháp huyện chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện triển khai liên tục từ năm 2022.
  3. Thúc đẩy bình đẳng giới trong tổ chức hòa giải: Ban hành chỉ tiêu bắt buộc nhằm nâng tỷ lệ hòa giải viên nữ từ mức 23,35% hiện tại lên tối thiểu 35% vào năm 2025. Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp chịu trách nhiệm rà soát, giới thiệu nhân sự.
  4. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong tuyên truyền pháp luật: Mở rộng các cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến, đặt mục tiêu thu hút trên 5.000 lượt thí sinh mỗi năm, đồng thời số hóa quy trình quản lý hồ sơ vụ việc hòa giải trên toàn địa bàn huyện trước năm 2025 dưới sự điều phối của Phòng Tư pháp huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý tư pháp và lãnh đạo chính quyền cấp huyện, xã: Tiếp cận quy trình 5 bước trong thực thi chính sách để điều hành, củng cố và phân bổ ngân sách hiệu quả cho 74 tổ hòa giải trên địa bàn.
  • Hòa giải viên cơ sở và cán bộ Mặt trận Tổ quốc: Tham khảo các tình huống thực tiễn, kinh nghiệm hòa giải "thấu tình đạt lý" nhằm nâng cao tỷ lệ hòa giải thành công đối với 100% các mâu thuẫn dân sự phát sinh tại thôn xóm.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Luật học: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2017 - 2020 cùng bộ 5 tiêu chí đánh giá chính sách làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và Trung ương: Có thêm luận cứ thực tiễn từ một huyện có 90,68% dân cư nông thôn để sửa đổi, bổ sung Luật Hòa giải ở cơ sở và hoàn thiện các định mức chi trả thù lao trong văn bản quy phạm pháp luật mới.

Câu hỏi thường gặp

Hòa giải ở cơ sở mang lại lợi ích tài chính nào so với việc khởi kiện tại Tòa án?
Khi hòa giải thành ở cơ sở, người dân hoàn toàn không phải chịu bất kỳ khoản lệ phí nào. Ngược lại, nếu đưa vụ việc ra xét xử tại Tòa án, đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm; nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, các bên vẫn phải chịu 50% mức án phí theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14.

Mạng lưới tổ hòa giải tại huyện Quế Sơn thay đổi như thế nào sau quá trình sáp nhập thôn xóm?
Số lượng tổ hòa giải đã giảm từ 107 tổ xuống 74 tổ (giảm 30,84%), đồng thời đội ngũ hòa giải viên giảm từ 826 người xuống còn 334 người (giảm 59,56%). Việc tinh gọn này giúp nâng cao tính chuyên trách nhưng cũng gia tăng áp lực địa bàn quản lý cho từng hòa giải viên.

Tỷ lệ hòa giải viên nữ tại huyện Quế Sơn hiện đạt bao nhiêu và có vai trò gì?
Toàn huyện hiện có 78 hòa giải viên nữ trên tổng số 334 người, chiếm tỷ lệ 23,35%. Sự tham gia của phụ nữ giữ vai trò đặc biệt then chốt trong việc giải quyết các tranh chấp hôn nhân gia đình, bạo lực gia đình và bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, trẻ em tại cộng đồng.

Công tác tuyên truyền pháp luật phục vụ hòa giải tại Quế Sơn đạt được những kết quả nổi bật nào?
Huyện đã tổ chức các đợt phát động phong trào an ninh Tổ quốc với hơn 11.000 lượt người tham dự, thu hút 3.997 thí sinh tham gia cuộc thi trực tuyến năm 2019, đồng thời phân bổ hơn 1.200 đầu sách pháp luật về cơ sở, góp phần đưa 13/14 xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2017.

Mức chi thù lao cho hòa giải viên hiện nay được thực hiện theo quy định nào?
Theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP, mức thù lao chi trả trực tiếp cho hòa giải viên tham gia giải quyết là 200.000 đồng/vụ việc và hỗ trợ kinh phí hoạt động văn phòng phẩm cho tổ hòa giải là 100.000 đồng/tổ/tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình 5 bước thực hiện chính sách hòa giải ở cơ sở và bộ 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách công tại địa phương.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn huyện Quế Sơn giai đoạn 2017 - 2020 với sự tinh gọn từ 107 tổ hòa giải (826 hòa giải viên) xuống còn 74 tổ hòa giải (334 hòa giải viên).
  • Làm sáng tỏ vai trò của 78 hòa giải viên nữ (23,35%) và đóng góp của mạng lưới 26 báo cáo viên, 129 tuyên truyền viên pháp luật trong việc giữ vững ổn định nông thôn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng quan trọng giúp các cơ quan quản lý điều chỉnh định mức chi thù lao và nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải giai đoạn 2022 - 2025.
  • Kêu gọi các cấp chính quyền tiếp tục ưu tiên nguồn lực ngân sách, xem hòa giải ở cơ sở là giải pháp gốc rễ để xây dựng cộng đồng dân cư đoàn kết, văn minh và phát triển bền vững.