CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XUẤT KHẨU 1. KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XUẤT KHẨU 1. Khái niệm chính sách - Chính sách là hệ thống các hoạt động có tính toán và mục tiêu của chính quyền. Guy Peters, Đại học Pittsburgh cho rằng: Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của chính quyền, dù thực hiện trực tiếp hay gián tiếp qua các đại lý, tác động đến cuộc sống của mọi người.
- Chính sách công là những gì chính quyền thi hành đến dân. - Quan điểm của chúng ta: Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể của Đảng, Nhà nước dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế kinh tế xã hội mà đề ra nhằm đạt mục đích nhất định. Nói cách khác, chính sách là các quyết định của Đảng và Nhà nước về những cái cần làm và những cái không cần làm. Đó là một chuổi các hoạt động được giải quyết bởi các nhà quản lý về những vấn đề của kinh tế xã hội để điều hành và quản lý kinh tế xã hội phát triển.
Khái niệm về chính sách hỗ trợ xuất khẩu - Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật thích hợp mà Nhà nước áp dụng nhằm tạo điều kiện và giúp đỡ các doanh nghiệp thông qua các chính sách trợ giúp về mặt tài chính và các hỗ trợ khác để thực hiện các mục tiêu xác định trong lĩnh vực xuất khẩu của một nước trong một thời kì nhất định. - Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế của nhà nước. Nó góp phần thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu kinh 9 tế của đất nước trong từng thời kỳ cụ thể. Do mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi nước trong từng thời kì là khác nhau cho nên mục tiêu của chính sách hỗ trợ xuất khẩu phải thay đổi cho phù hợp.
Và nhiệm vụ của chính sách hỗ trợ xuất khẩu là bảo vệ thị trường trong nước, tạo mọi điều kiện giúp các doanh nghiệp trong nước phát triển và xâm nhập thị trường thế giới 1. Tổ chức thương mại thế giới WTO và những cam kết về nông nghiệp khi Việt Nam gia nhập WTO: a). Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các nguyên tắc cơ bản: - Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiền thân của nó là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT). - Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng thương mại, nhóm họp ít nhất 2 năm một lần.
Giữa 2 kỳ hội nghị, Đại hội đồng (bao gồm đại diện có thẩm quyền của tất cả các thành viên) có chức năng thường trực và báo cáo lên Hội nghị Bộ trưởng. Đồng thời, Đại hội đồng đóng vai trò là một cơ quan “giải quyết Tranh chấp” và “cơ quan rà soát chính sách”. Dưới Hội đồng là Hội đồng về thương mại hàng hoá, Hội đồng thương mại về dịch vụ và Hội đồng về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ. Các Hội đồng trên chịu trách nhiệm điều hành việc thực thi Hiệp định WTO về từng lĩnh vực thương mại tương ứng.
Tham gia các Hội đồng là đại diện của các thành viên, phần lớn các quyết định của WTO được thông qua trên cơ sở đồng thuận. Trong một số trường hợp nhất định khi không đạt được sự đồng thuận các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu. Khác với nhiều tổ chức khác, mỗi thành viên WTO chỉ có quyền bỏ một phiếu và các phiếu bầu của các thành viên có giá trị như nhau. - Những nguyên tắc cơ bản bao gồm: + Nguyên tắc không phân biệt đối xử 10 + Nguyên tắc thương mại phải ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán + Nguyên tắc dễ dự báo, dự đoán + Nguyên tắc tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng + Nguyên tắc dành riêng cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi b).
Hỗ trợ trong nước đối với nông nghiệp khi gia nhập WTO: Hỗ trợ trong nước được phân thành 3 dạng: dạng hộp xanh lá cây (green box), hộp xanh lam(blue box) và hộp hổ phách (amber box). Các nước phải cam kết cắt giảm trợ cấp dạng hộp hổ phách nhưng vẫn được phép duy trì và không phải cam kết giảm trợ cấp dạng hộp xanh lá cây và hộp xanh lam. Nhóm chính sách hộp xanh (green box) Gồm các biện pháp trợ cấp không tạo ra hoặc rất ít bóp méo thương mại và ảnh hưởng tới sản xuất đối với hàng nông sản, đáp ứng các điều kiện : + Được thực hiện thông qua một chương trình tài trợ bằng ngân sách nhà nước (kể cả các khoản đáng lẽ phải thu vào ngân sách nhưng lại bỏ qua), không liên quan tới các khoản thu từ người tiêu dùng. + Không có tác dụng trợ giá cho người sản xuất + Thuộc diện 12 dạng trợ cấp được Hiệp định Nông nghiệp quy định hoặc đáp ứng các tiêu chuẩn do Hiệp định Nông nghiệp quy định gồm: * Các dịch vụ chung (đầu tư thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học liên quan đến nông nghiệp, dịch vụ đào tạo, tư vấn và hỗ trợ khuyến nông, kiểm soát sâu bệnh, dịch vụ kiểm tra và kiểm hoá, dịch vụ tiếp thị và xúc tiến thương mại, dịch vụ hạ tầng cơ sở và xây dựng cơ bản trong nông nghiệp.); * Dự trữ quốc gia vì mục đích an ninh lương thực; 11 * Trợ giúp lương thực trong nước; * Trợ cấp thu nhập cho người có mức thu nhập dưới mức tối thiểu do nhà nước quy định; * Chương trình giảm nhẹ thiên tai ; * Chương trình an toàn và bảo hiểm thu nhập ; * Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu thông qua chương trình giúp hồi hưu cho người sản xuất nông nghiệp; * Trợ cấp chuyển dịch cơ cấu thông qua chương trình chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác có hiệu quả cao hơn ; * Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu thông qua trợ cấp đầu tư; * Chương trình hỗ trợ môi trường; * Chương trình hỗ trợ vùng ; Các chương trình khác.
Nhóm chính sách hộp xanh lam (blue box) + Bao gồm các khoản chi trả trực tiếp trong các chương trình hạn chế sản xuất thoả mãn trong các điều kiện: * Các khoản chi trả căn cứ theo diện tích hoặc sản lượng cố định. * Các khoản chi trả tính cho 85% hoặc dưới 85% mức sản lượng cơ sở. * Các khoản chi trả cho chăn nuôi được tính theo số đầu gia súc, gia cầm cố định. + Trợ cấp thuộc chương trình phát triển của các nước đang phát triển cũng được miễn trừ cam kết cắt giảm gồm: * Trợ cấp đầu tư.
* Trợ cấp đầu tư cho người nghèo có thu nhập thấp hoặc nông dân ở vùng khó khăn. * Trợ cấp để nông dân chuyển từ trồng cây thuốc phiện sang trồng cây khác. 12 Nhóm chính sách hộp hổ phách (amber box) Hiệp định nông nghiệp quy định mức hỗ trợ trong nước tối đa (được tính là tổng mức hỗ trợ gộp mà các nước phải tính toán, khai báo theo biểu mẫu quy định ACC/4 ) và phải cam kết cắt giảm nếu vượt quá mức cho phép. Đối với các nước phát triển mức hỗ trợ cho phép là bằng 5% so với giá trị sản lượng của sản phẩm được hỗ trợ.
Đối với các nước đang phát triển mức này là 10%. Biện pháp hỗ trợ này bao gồm: * Hỗ trợ giá thị trường: áp dụng giấy phép, hạn ngạch để hỗ trợ giá trong nước không phản ánh đúng theo giá thị trường quốc tế. * Hỗ trợ giá theo cách thu mua theo giá can thiệp của Chính Phủ. * Các loại trợ cấp khác b).
Một số cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực Nông nghiệp. - Theo cam kết khi gia nhập WTO thì Việt Nam cần phải đưa ra những cam kết của mình trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ đàm phán trên 3 khía cạnh là tiếp cận thị trường, hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu. Hiện tại, các bộ ngành liên quan đang xây dựng chương trình cải cách trong nước trong lĩnh vực nông nghiệp. Trong đó định hướng chung là bảo hộ có chọn lọc, có mức độ và có lộ trình với nội dung: + Bảo hộ thấp: đối với các sản phẩm đã có khả năng cạnh tranh, có xuất khẩu, hoặc là đầu vào cho các nghành công nghiệp chế biến khác.
+ Bảo hộ trung bình: đối với các ngành hàng trong nước có sản xuất và nhu cầu ít. + Bảo hộ cao: đối với sản phẩm chế biến, có giá trị cao. - Cam kết ràng buộc 100% dòng thuế nông nghiệp theo kết quả thoả thuận được với các nước đối tác về thuế suất, hình thức ràng buộc và lộ trình thực hiện. Đảm bảo tuân thủ nguyên tắc MNF về ưu đãi thuế nhập khẩu, phí hải quan, cách đánh thuế, phí theo kết quả đàm phán được với các nước.
Đảm 13 bảo tuân thủ nguyên tắc NT về đối xử bình đẳng giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu: tiếp tục xây dựng các chương trình điều chỉnh phân biệt phạm vi NT trong thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT ….Hiện thực hoá dần các biện pháp phi thuế, chuyển vào thuế quan, thực hiện quy định chỉ bảo hộ bằng thuế quan. Không thu phí, lệ phí theo hơn mức dịch vụ bỏ ra và nhằm mục đích thu ngân sách: thường xuyên kiểm Tra, kiểm soát để đảm bảo được quy định này được thực hiện đúng và đủ. Các khoản hỗ trợ tài chính, trợ cấp đã tuân thủ các quy định liên quan đến trợ cấp và Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO (Hiệp định SCM): xây dựng chương trình hỗ trợ trong nước được phép áp dụng theo quy định của WTO. c) Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu nông sản Vấn đề thị trường không phải chỉ là vấn đề của một nước riêng lẻ nào mà trở thành “vấn đề” trọng yếu của nền kinh tế thị trường nhất là trong điều kiện toàn cầu hoá như hiện nay.
Do đó, việc hình thành một hệ thống các biện pháp, chính sách hỗ trợ xuất khẩu trở thành công cụ quan trọng nhất để chiếm lĩnh thị trường nước ngoài.