Tổng quan nghiên cứu

Tính đến tháng 8 năm 2011, cả nước có 602.171 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ áp đảo trên 95%. Tại thành phố Hà Nội, trung tâm kinh tế và chính trị đầu não của cả nước, số lượng doanh nghiệp đạt khoảng 150.000 đơn vị vào cuối năm 2010, đóng góp tới 56.809,5 tỷ đồng thu ngân sách nội địa trong năm 2009 (chiếm tỷ trọng 75,2%). Mặc dù giữ vị thế đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế Thủ đô, năng lực công nghệ và khả năng cạnh tranh của đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội vẫn còn ở mức thấp và trung bình. Thực tế cho thấy, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển đã được ban hành nhưng công tác đổi mới công nghệ chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng, tạo ra điểm nghẽn lớn trong tiến trình nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: làm thế nào để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, đánh giá thực trạng ban hành và triển khai chính sách giai đoạn 2000-2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào địa bàn Hà Nội với khảo sát chuyên sâu trong hai ngành sản xuất trọng điểm là cơ khí chế tạo và chế biến thực phẩm. Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2000 đến 2011 và số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 2 năm 2012. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tạo đòn bẩy chính sách, hướng tới mục tiêu hỗ trợ đào tạo 80.000 cán bộ kỹ thuật và nâng cao sức cạnh tranh dài hạn của các doanh nghiệp Thủ đô trong hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình sản xuất (TPP) theo Hướng dẫn Oslo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), kết hợp cùng phương trình công nghệ hiện đại. Theo lý thuyết phương trình công nghệ, công nghệ được cấu thành từ ba thành phần cơ bản: Máy móc và công cụ phần cứng (M), Tri thức và quy trình (K), cùng Kỹ năng vận hành của con người (S). Bản chất của đổi mới công nghệ chính là việc nâng cấp chất lượng và mối tương quan giữa ba yếu tố này nhằm gia tăng mức độ hiện đại hóa của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình 5 cấp độ năng lực công nghệ quyết định khả năng cạnh tranh bền vững, bao gồm: Năng lực thiết bị và hạ tầng, Năng lực hỗ trợ, Năng lực mua bán, Năng lực vận hành, và Năng lực sáng tạo công nghệ. Nghiên cứu làm rõ các khái niệm then chốt như: doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí vốn dưới 20 tỷ đến 100 tỷ đồng và quy mô lao động từ 10 đến 300 người theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP; khái niệm bí quyết công nghệ theo Luật Chuyển giao Công nghệ năm 2006; và hệ thống chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chuyên ngành Kinh tế chính trị kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, Bộ Khoa học và Công nghệ trong giai đoạn 2000-2011. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu trực tiếp với cỡ mẫu gồm 120 chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội, đồng thời đối chiếu với bộ dữ liệu khảo sát 300 doanh nghiệp thuộc 6 ngành kinh tế của các đề tài cấp bộ liên quan.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động tối thiểu 3 năm trong hai ngành sản xuất cơ khí và chế biến thực phẩm tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung của Hà Nội. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp phân tích nội dung là nhằm đo lường chính xác hai tiêu chí đánh giá cốt lõi: mức độ nhận biết chính sách và mức độ thụ hưởng hỗ trợ thực tế của doanh nghiệp. Việc kết hợp này giúp phản ánh khách quan mối quan hệ biện chứng giữa chính sách vĩ mô của cơ quan quản lý và hành vi đổi mới công nghệ vi mô của doanh nghiệp, đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy cao của các kết luận rút ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, năng lực công nghệ và trình độ thiết bị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội ở mức rất thấp so với khu vực. Kết quả điều tra thực tế của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội chỉ ra rằng có tới 48% số doanh nghiệp thừa nhận công nghệ của mình đang ở mức lạc hậu hơn so với mức trung bình của thế giới; 13% doanh nghiệp rơi vào tình trạng công nghệ rất lạc hậu; 31% ở mức ngang bằng trung bình; và chỉ có 5% tiên tiến hơn, vỏn vẹn 3% đạt trình độ hiện đại. Tỷ trọng nhóm doanh nghiệp có trình độ công nghệ thấp tại Việt Nam chiếm tới 58,7%, cao gấp 2,4 lần so với tỷ lệ 24,3% của Malaysia.

Thứ hai, có sự chênh lệch lớn về năng lực công nghệ giữa các ngành sản xuất. Kết quả khảo sát chuyên sâu cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp đạt năng lực công nghệ cao trong ngành cơ khí chế tạo chỉ đạt 10,00%, và ngành điện - điện tử chỉ đạt 9,66%. Đa số các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tại Thủ đô rơi vào tình trạng thiếu hụt đồng bộ cả 4 nguồn lực cốt lõi: nguồn vốn đầu tư, công nghệ hiện đại, nhân lực kỹ thuật cao và hệ thống kênh phân phối.

Thứ ba, mức độ nhận biết về các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ của Nhà nước và thành phố Hà Nội còn rất hạn chế. Mặc dù các văn bản khung như Nghị định 56/2009/NĐ-CP hay Quyết định 236/2006/QĐ-TTg có tỷ lệ nhận biết khoảng 45% đến 55%, các chính sách chuyên sâu mang tính đột phá như Quyết định 677/QĐ-TTg về Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia hay Quyết định 206/2006/QĐ-UBND về Quỹ bảo lãnh tín dụng Hà Nội có mức độ nhận biết dưới 25%.

Thứ tư, tỷ lệ doanh nghiệp thực sự tiếp cận và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ tài chính trực tiếp là rất thấp. Có hơn 80% doanh nghiệp chưa từng tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi, quỹ bảo lãnh tín dụng hay nguồn kinh phí hỗ trợ nghiên cứu phát triển; các hỗ trợ chủ yếu mới dừng lại ở việc tham gia một số hội thảo phổ biến thông tin miễn phí hoặc các lớp tập huấn quản trị ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm đổi mới công nghệ xuất phát từ nguyên nhân cả hai phía. Về phía cơ quan quản lý nhà nước, các chính sách hỗ trợ còn tản mạn, thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết, thủ tục hành chính phê duyệt phức tạp và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách còn hạn hẹp. Công tác truyền thông chính sách chưa hướng mạnh đến khu vực kinh tế tư nhân mà chủ yếu tập trung vào các viện nghiên cứu, trường đại học và tổng công ty nhà nước. Về phía doanh nghiệp, quy mô vốn nhỏ, nguồn nhân lực kỹ thuật thiếu kỹ năng làm chủ công nghệ mới, cùng tâm lý e ngại thủ tục rườm rà khiến các nhà quản trị chưa chủ động tìm kiếm và khai thác các nguồn lực hỗ trợ từ Nhà nước.

So sánh đối chiếu kinh nghiệm quốc tế cho thấy thành phố Thượng Hải (Trung Quốc) đã rất thành công khi thành lập Trung tâm Dịch vụ Chuyển giao Công nghệ cao từ năm 1998, áp dụng chính sách miễn 100% thuế trong 3 năm đầu và giảm 50% thuế trong 2 năm tiếp theo cho dự án công nghệ mới. Nhờ đó, từ năm 1998 đến tháng 6 năm 2007, Thượng Hải đã hỗ trợ 4.553 dự án với tổng kinh phí 31,8 tỷ Nhân dân tệ thông qua mạng lưới 38 trạm chuyển giao công nghệ trọng điểm và mô hình dịch vụ một cửa liên thông 9 ban ngành. Tại Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh đã phát triển 100 sản phẩm công nghệ chủ lực đóng góp trên 30% GDP, trong khi tỉnh Bình Dương duy trì tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp nhỏ và vừa 18,8% mỗi năm giai đoạn 2006-2010 nhờ đẩy mạnh hoạt động chợ công nghệ Techmart và Quỹ phát triển khoa học công nghệ.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ 48% doanh nghiệp có công nghệ lạc hậu và biểu đồ cột so sánh mức độ nhận biết chính sách giữa các ngành sản xuất, giúp minh chứng rõ nét khoảng cách giữa mục tiêu chính sách và hiệu quả thực thi trên thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới tư duy và quy trình ban hành, thực thi chính sách hỗ trợ công nghệ. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ cần chuẩn hóa và công khai 100% quy trình tiếp cận các chương trình hỗ trợ theo cơ chế dịch vụ một cửa điện tử. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm tối thiểu 50% thời gian thẩm định và phê duyệt hồ sơ dự án đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thành việc tích hợp cổng thông tin số hóa hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn 2013-2015.

Thứ hai, mở rộng quy mô nguồn lực tài chính và quỹ tín dụng ưu đãi. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội và các tổ chức tín dụng cần đẩy mạnh thực thi Quyết định 206/2006/QĐ-UBND về bảo lãnh tín dụng, đồng thời triển khai cơ chế hỗ trợ bù lãi suất từ 3% đến 5% mỗi năm cho các dự án nhập khẩu thiết bị công nghệ hiện đại. Phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các ngành công nghiệp mũi nhọn tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi lên mức 30% trong lộ trình từ năm 2013 đến năm 2018.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị công nghệ. Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội cần phối hợp chặt chẽ với các trường đại học và viện nghiên cứu tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng lựa chọn, vận hành công nghệ và quản trị sở hữu trí tuệ. Đặt mục tiêu đào tạo tối thiểu 15.000 lượt kỹ sư, kỹ thuật viên và nhà quản trị doanh nghiệp Thủ đô giai đoạn 2013-2020, đóng góp thiết thực vào chỉ tiêu đào tạo 80.000 cán bộ kỹ thuật của cả nước theo Quyết định 677/QĐ-TTg.

Thứ tư, phát triển thị trường khoa học công nghệ gắn với thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội cần định kỳ tổ chức chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), xây dựng sàn giao dịch công nghệ trực tuyến, và đẩy mạnh hỗ trợ kinh phí theo Quyết định 91/2007/QĐ-UBND với mức tài trợ lên tới 70% chi phí xây dựng, phát triển thương hiệu cho các sản phẩm công nghệ chủ lực. Mục tiêu đến năm 2020 hình thành ít nhất 5 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và nâng tỷ lệ đề tài nghiên cứu được thương mại hóa thực tế lên 25%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội (Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương). Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng về khoảng cách thể chế và dữ liệu đo lường mức độ nhận biết của 150.000 doanh nghiệp, giúp các cơ quan này hoàn thiện cơ chế điều hành, cải cách thủ tục hành chính và thiết kế các chính sách hỗ trợ trúng đích, khả thi.

Thứ hai, chủ sở hữu và các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội. Nghiên cứu cung cấp công cụ phương trình công nghệ và thang đo 5 cấp độ năng lực để doanh nghiệp tự đánh giá thực trạng, đồng thời cung cấp cẩm nang chi tiết về các văn bản chính sách để doanh nghiệp chủ động tiếp cận nguồn hỗ trợ lên tới 70% kinh phí phát triển thương hiệu và các ưu đãi miễn giảm thuế nhập khẩu máy móc.

Thứ ba, các viện nghiên cứu, trường đại học, hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức trung gian khoa học công nghệ. Luận văn là cơ sở để các đơn vị xây dựng mô hình liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp), thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất trong bối cảnh tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ cao trong ngành cơ khí hiện mới chỉ đạt 10,00%.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị công nghệ và Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận đánh giá chính sách công thông qua dữ liệu điều tra thực địa kết hợp lý luận chuyên sâu giai đoạn 2000-2011.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao đổi mới công nghệ lại mang tính sống còn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội? Đổi mới công nghệ quyết định trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá thành cạnh tranh. Trong bối cảnh 48% doanh nghiệp Hà Nội có công nghệ lạc hậu và tỷ lệ công nghệ thấp toàn quốc chiếm tới 58,7%, việc đổi mới công nghệ là con đường duy nhất giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức hội nhập và tránh nguy cơ phá sản.

Phương trình công nghệ áp dụng trong nghiên cứu này gồm những thành phần cốt lõi nào? Phương trình công nghệ bao gồm ba yếu tố: Máy móc thiết bị phần cứng (M), Tri thức và quy trình thiết kế (K), cùng Kỹ năng vận hành của con người (S). Đổi mới công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cấp đồng bộ cả tri thức và kỹ năng thay vì chỉ đơn thuần mua sắm máy móc thiết bị mới.

Rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận chính sách hỗ trợ là gì? Hai rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt thông tin chính sách và quy trình thủ tục hành chính phức tạp. Hơn 80% doanh nghiệp chưa tiếp cận được quỹ tín dụng ưu đãi do không đáp ứng được điều kiện tài sản bảo đảm và các tiêu chí đánh giá đề tài khoa học chưa phù hợp với thực tiễn sản xuất.

Thành phố Hà Nội đã ban hành những chính sách tài chính nổi bật nào để hỗ trợ doanh nghiệp? Hà Nội đã ban hành Quyết định 206/2006/QĐ-UBND về Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quyết định 91/2007/QĐ-UBND hỗ trợ tới 70% kinh phí xây dựng thương hiệu, cùng các quy định cho phép doanh nghiệp trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp Hà Nội có thể học hỏi kinh nghiệm gì từ mô hình hỗ trợ công nghệ của Thượng Hải? Doanh nghiệp và chính quyền Thủ đô có thể áp dụng mô hình dịch vụ một cửa liên thông 9 ban ngành, chính sách miễn 100% thuế trong 3 năm đầu cho dự án công nghệ mới, và tận dụng mạng lưới 38 trạm chuyển giao công nghệ trọng điểm để rút ngắn thời gian và chi phí thương mại hóa sản phẩm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận Kinh tế chính trị về công nghệ, phương trình công nghệ ba thành phần và vai trò cốt lõi của chính sách hỗ trợ đối với 150.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công nghệ Thủ đô với 48% doanh nghiệp lạc hậu và tỷ lệ công nghệ cao trong ngành cơ khí chỉ đạt 10,00%.
  • Chỉ rõ khoảng trống giữa việc ban hành và thụ hưởng chính sách khi có hơn 80% doanh nghiệp chưa tiếp cận được các quỹ hỗ trợ tài chính giai đoạn 2000-2010.
  • Đúc kết các bài học thực tiễn đắt giá từ mô hình dịch vụ một cửa Thượng Hải (với 4.553 dự án công nghệ cao) và các chương trình hỗ trợ sản phẩm chủ lực tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về cải cách thể chế một cửa, quỹ bảo lãnh tín dụng, đào tạo 15.000 nhân lực kỹ thuật và phát triển sàn giao dịch công nghệ.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực chứng vững chắc giúp hoàn thiện cơ chế hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Thủ đô. Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được tập trung đẩy mạnh trong giai đoạn 2013-2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo 80.000 kỹ sư và chuyên gia công nghệ toàn quốc. Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp hành động ngay hôm nay để đưa các chính sách hỗ trợ đi vào chiều sâu, tạo bước đột phá cho sự phát triển bền vững của kinh tế Thủ đô.