Luận văn thạc sĩ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tìm việc làm cho người lao động tại Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tìm việc làm cho người lao động tại phường Kim Giang, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

112
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu về hỗ trợ học nghề và tìm việc làm cho người lao động tại Hà Nội

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Cấu trúc của luận văn

1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái niệm công cụ

1.2. Khái niệm nghề

1.3. Khái niệm đào tạo nghề

1.4. Tạo việc làm

1.5. Giải quyết việc làm

1.6. Một số lý thuyết ứng dụng

1.6.1. Lý thuyết nhu cầu Maslow

1.6.2. Lý thuyết xã hội học về chính sách công

1.6.3. Lý thuyết lựa chọn hợp lí

1.7. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách hỗ trợ học nghề và việc làm và đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.7.1. Các chính sách hỗ trợ học nghề và việc làm cho người lao động

1.7.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu của phường Kim Giang, quận Thanh Xuân và xã Tân Triều, huyện Thanh Trì

2. CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC NGHỀ CHO LAO ĐỘNG TẠI HÀ NỘI

2.1. Khái quát chung về mức độ tổ chức lớp đào tạo nghề cho người lao động

2.2. Cách thức thực hiện chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động

2.3. Đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ học nghề qua ý kiến của người dân và cán bộ xã

2.4. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÌM VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG TẠI HÀ NỘI

2.4.1. Mức độ tham gia tìm việc làm của người lao động

2.4.2. Cách thức thực hiện chính sách hỗ trợ tìm việc làm cho người lao động

2.4.3. Đánh giá của người dân về thực hiện chính sách hỗ trợ tìm việc làm cho lao động qua ý kiến của người dân và cán bộ xã

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề tại Hà Nội

Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động tại Hà Nội đã được triển khai nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đào tạo nghề không chỉ giúp người lao động có kỹ năng cần thiết mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Các chương trình đào tạo nghề được thiết kế đa dạng, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Đặc biệt, chính sách này còn hướng đến việc giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao động.

1.1. Các chương trình đào tạo nghề hiện có tại Hà Nội

Hà Nội hiện có nhiều chương trình đào tạo nghề, bao gồm các khóa học ngắn hạn và dài hạn. Các chương trình này được tổ chức tại các trung tâm dạy nghề, trường cao đẳng và đại học. Mục tiêu là cung cấp cho người lao động những kỹ năng thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

1.2. Lợi ích của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề

Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề mang lại nhiều lợi ích cho người lao động. Nó giúp họ nâng cao tay nghề, tăng khả năng tìm việc làm và cải thiện thu nhập. Ngoài ra, việc đào tạo nghề còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

II. Thách thức trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tìm việc làm

Mặc dù chính sách hỗ trợ tìm việc làm đã được triển khai, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Tình trạng thất nghiệp vẫn diễn ra, đặc biệt là đối với lao động trẻ. Nhiều người lao động chưa nắm bắt được thông tin về các cơ hội việc làm, dẫn đến việc không thể tìm được việc phù hợp.

2.1. Tình trạng thất nghiệp tại Hà Nội

Tỷ lệ thất nghiệp tại Hà Nội vẫn ở mức cao, đặc biệt là trong nhóm lao động trẻ. Nhiều người lao động không có kỹ năng phù hợp với nhu cầu của thị trường, dẫn đến khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm.

2.2. Thiếu thông tin về thị trường lao động

Nhiều người lao động không có đủ thông tin về các cơ hội việc làm. Việc thiếu thông tin này khiến họ không thể tiếp cận được các chương trình hỗ trợ tìm việc làm hiệu quả.

III. Phương pháp thực hiện chính sách hỗ trợ tìm việc làm

Để giải quyết các thách thức trong việc tìm việc làm, Hà Nội đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các chương trình hỗ trợ tìm việc làm được thiết kế để kết nối người lao động với nhà tuyển dụng. Đồng thời, các trung tâm giới thiệu việc làm cũng được thành lập để hỗ trợ người lao động trong quá trình tìm kiếm việc làm.

3.1. Kết nối người lao động với nhà tuyển dụng

Chính quyền địa phương đã tổ chức nhiều hội chợ việc làm, tạo cơ hội cho người lao động gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với nhà tuyển dụng. Điều này giúp người lao động có thể tìm kiếm việc làm phù hợp với kỹ năng của mình.

3.2. Tăng cường hỗ trợ từ các trung tâm giới thiệu việc làm

Các trung tâm giới thiệu việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người lao động. Họ cung cấp thông tin về thị trường lao động, tư vấn nghề nghiệp và tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng mềm cho người lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tìm việc làm cho người lao động tại Hà Nội cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nhiều người lao động đã tìm được việc làm ổn định sau khi tham gia các chương trình đào tạo. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện để nâng cao hiệu quả của các chính sách này.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo nghề

Nhiều người lao động đã có việc làm sau khi tham gia các chương trình đào tạo nghề. Điều này cho thấy hiệu quả của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trong việc nâng cao tay nghề cho người lao động.

4.2. Đánh giá từ người lao động về chính sách

Người lao động đánh giá cao các chương trình hỗ trợ tìm việc làm. Họ cảm thấy được hỗ trợ và có cơ hội để phát triển bản thân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ý kiến cho rằng cần cải thiện hơn nữa về thông tin và chất lượng đào tạo.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chính sách

Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tìm việc làm cho người lao động tại Hà Nội cần được tiếp tục cải thiện. Cần có những giải pháp cụ thể để giải quyết các thách thức hiện tại. Định hướng tương lai là tạo ra một môi trường thuận lợi hơn cho người lao động, giúp họ dễ dàng tiếp cận các cơ hội việc làm.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện chính sách

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tìm việc làm. Điều này bao gồm việc tăng cường thông tin về thị trường lao động và cải thiện chất lượng đào tạo.

5.2. Tương lai của chính sách hỗ trợ lao động

Chính sách hỗ trợ lao động cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường. Định hướng tương lai là xây dựng một hệ thống hỗ trợ toàn diện, giúp người lao động có thể phát triển bền vững.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tìm việc làm cho người lao động tại thành phố hà nội nghiên cứu trường hợp tại địa bàn phường kim giang quận thanh xuân

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của nghiên cứu về thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tìm việc làm cho người lao động - Chương 2: Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động tại phường Kim Giang, xã Tân Triều, Hà Nội - Chương 3: Thực hiện chính sách hỗ trợ tìm việc làm cho người lao động tại phường Kim Giang, xã Tân Triều, Hà Nội. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.Khái niệm công cụ 1.Khái niệm nghề Nghề là môt khái niệm trừu tượng , khó có cách hiểu cụ thể vầ rõ ràng, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra xong chưa được thống nhất, chẳng hạn: Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được.Nghề mang tính tương đối, nó phát dinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất hay do nhu cầu xã hội.Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song có thể thấy một số nét đặc trưng nhất định: - Nghề là hoạt động, là công việc lao động của con người được lặp đi lặp lại. - Nghề là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội. - Nghề là phương tiện để sinh sống Từ điển Tiếng Việt ( 1998) định nghĩa: “ Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công lao động xã hội.

Như vậy có thể hiểu nghề là một lĩnh vực hoạt đồng lao động mà trong dó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Khái niệm đào tạo nghề Khái niệm đào tạo nghề thường gắn với giáo dục, nhưng hai phạm trù vẫn có một số sự khác nhau tương đối. Giáo dục được hiểu là các hoạt động và tác động hướng vào sự phát triển và rèn luyện năng lực (bao gồm tri thức, kĩ năng và kĩ sảo…) và phẩm chất (niềm tin, tư cách, đao đức…) ở con người để có thể phát triển nhân cách đầy đủ nhất và trở nên có giá trị tích cực đối với xã hội.Hay nói cách khác, 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giáo dục còn là quá tình khơi gợi các tiềm năng có sẵn trong con người, giúp nâng cao các năng lực và phẩm chất cá nhân của thầy và trò theo hướng hoàn thiện hơn, đáp ứng các yêu cầu tồn tại và phát triển trong xã hội loài người. Thứ nhất, theo từ điển Tiếng Việt, “đào tạo được hiểu là việc: làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”. Thứ hai, “Đào tạo là quá trình trang thiết bị kiến thức nhất định về mặt chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để học có thể đảm nhận được một công việc nhất định”.1 Thứ ba, từ góc nhìn của các nhà giáo dục và đào tạo Việt Nam, khái niệm tương đối là đầy đủ: “ Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm đạt được các kiến thức, kỹ năng và kỹ sảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động xã hội (nghề nghiệp) cần thiết.” Hay đào tạo chính là đề cập đến việc dạy kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một vấn đề cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhạn được một công việc nhất định.

Chính vì vậy mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, hoặc có thể học để phát triển lên trình độ cao hơn. Loại hình đào tạo Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo dưới 1 năm, chủ yếu áp dụng đối với các nghề phổ cập.Loại hình này cố ưu điểm là 1 PGS.TS Mai Quốc Chánh PGS.TS Trần Xuân Cầu, (2008), “ Giáo trình Kinh tế Lao động”, trang 54 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có thể tập trung đông đảo lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, những người không có điều kiện học tập trung nhưng vẫn có thể tiếp thu được tri thức ngay tại chỗ, với sự hỗ trợ của các cơ quan đoàn thể, địa phương, Nhà nước. Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ 1 năm trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đào tạo ngắn hạn. Đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề: Là loại hình đào tạo nghề ngắn hạn, phần đa dưới 1 năm.Đối tượng chủ yếu đào tạo nghề cho thanh niên và người lao động.Loại hình này thu hút được đông đảo người học vì các thủ tục học thường dễ dàng, thời gian hợp lý.Nghề đào tạo đa dạng và thường các trung tâm đào tạo nghề thường gắn với giới thiệu việc làm nên hỗ trợ được cho người lao động trong tìm việc làm.Khả năng thích ứng nhanh với nhu cầu thị trường lao động và nhu cầu người học.Đặc biệt là chi phí đầu tư đào tạo không lớn.Tuy nhiên hạn chế của hình thức đào tạo biểu hiện chính là quy mô nhỏ, lượng kiến thức lý thuyết ở mức độ thấp, thiếu độ ngũ giáo viên chuyên nghiệp, thiếu các máy móc, thiết bị, phương tiện hiện đại giúp cho học viên được thực hành nghề.Việc làm Việc làm là vấn đề được nghiên cứu và đề cập dưới nhiều khía cạnh khác nhau.

Cùng với sự phát triển của xã hội, quan niệm về việc làm cũng được nhìn nhận một cách khoa học, đầy đủ và đúng đắn hơn. Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra quan niệm: “Người có việc làm là những người làm một việc gì đó, có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận được tiền công hay hiện vật” [4;tr. Ở Việt Nam, quan niệm về việc làm được quy định trong Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung năm 2012. Tại Điều 9, Chương II chỉ rõ: “Việc làm là hoạt động lao 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm ”.

Như vậy, việc làm được hiểu đầy đủ như sau: “Việc làm là hoạt động lao động của con người nhằm mục đích tạo ra thu nhập đối với cá nhân, gia đình hoặc cho toàn xã hội, các hoạt động này không bị pháp luật cấm”. Nội dung của việc làm rất mở rộng và cho thấy khả năng to lớn để giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người. NLĐ được tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh; tự do thuê mướn lao động theo quy định của pháp luật nếu có nhu cầu. Đồng thời qua đây cho thấy, việc làm là một phạm trù lịch sử, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong các giai đoạn phát triển khác nhau.

Việc mở rộng hay thu hẹp việc làm, phát huy hay kìm hãm năng lực tạo việc làm phụ thuộc 10 vào yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội của quốc gia, địa phương hay doanh nghiệp.Tạo việc làm Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2013), giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã hội cần thiết để NLĐ có thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trường” [2,tr. “Tạo việc làm là một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động đồng thời phải đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước” “Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường”. Có thể hiểu tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết để tạo ra những chỗ làm việc mới, giúp người lao động chưa có việc làm có được 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc làm; tạo thêm việc làm cho những NLĐ đang thiếu việc làm và giúp NLĐ tự tạo việc làm. Cơ chế tạo việc làm là cơ chế ba bên gồm có: - Về phía NLĐ: NLĐ muốn tìm việc làm phù hợp có thu nhập cao thì phải có kế hoạch thực hiện và đầu tư phát triển sức lao động, phải tự mình hoặc dựa vào các nguồn tài trợ từ gia đình, từ các tổ chức xã hội.để tham gia đào tạo, phát triển, nắm vững một nghề nghiệp nhất định.

- Về phía người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động bao gồm các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế xã hội cần có thông tin về thị trường đầu vào và đầu ra, cần có vốn để mua nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, sức lao động để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Ngoài ra người sử dụng lao động 11 cần có kinh nghiệp, sự quản lý khoa học và nghệ thuật, sự hiểu biết về các chính sách của nhà nước nhằm vận dụng linh hoạt, mở rộng sản xuất, nâng cao sự thỏa mãn của NLĐ, khơi dậy động lực làm việc, không chỉ tạo ra chỗ làm việc mà còn duy trì và phát triển chỗ làm việc. - Về phía Nhà nước: Ban hành các luật, cơ chế chính sách liên quan trực tiếp đến NLĐ và người sử dụng lao động, tạo ra môi trường pháp lý kết hợp lao động với tư liệu sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tìm việc làm cho người lao động tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách hiện hành nhằm hỗ trợ người lao động trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, từ đó giúp họ có cơ hội việc làm tốt hơn và cải thiện đời sống. Các chính sách này không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

Để mở rộng hiểu biết về các khía cạnh liên quan đến đào tạo nghề và việc làm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lai Châu, nơi đề cập đến việc cải thiện chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách giải quyết việc làm tại một tỉnh khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ vnua nâng cao cơ hội tiếp cận việc làm cho sinh viên các trường dạy nghề tại huyện Đông Anh, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp từ các trường dạy nghề. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực đào tạo nghề và việc làm.