Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực luôn giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Tại tỉnh Bắc Giang, địa phương thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc với quy mô dân số đạt trên 1,6 triệu người năm 2015, quy mô dân số trong độ tuổi lao động chiếm tới 63% (khoảng trên 1 triệu người). Mỗi năm, toàn tỉnh ghi nhận khoảng 28.000 đến 30.000 người bước vào độ tuổi lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm cấp thiết. Trong bối cảnh cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, sức ép tạo việc làm mới, giảm tỷ lệ thiếu việc làm tại khu vực nông thôn (nơi tập trung 90,3% dân số) trở thành bài toán quản lý kinh tế cấp bách.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Đình Huy tập trung nghiên cứu việc thực thi hệ thống chính sách giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2010 - 2015. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng triển khai các công cụ chính sách, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm giai đoạn tiếp theo. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác hoạch định chính sách địa phương, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ mức 30,67% năm 2005 xuống còn 8,88% vào năm 2015, đồng thời duy trì quy mô giải quyết việc làm bình quân đạt trên 18.000 đến 29.000 lao động mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết kinh tế học phát triển và quản trị công hiện đại:

  • Lý thuyết thị trường lao động tân cổ điển: Giải thích cơ chế tương tác cung - cầu lao động, sự hình thành tiền lương cân bằng và vai trò điều tiết của Nhà nước nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường trong phân bổ nguồn nhân lực.
  • Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động của Arthur Lewis: Phân tích quá trình dịch chuyển lao động thặng dư từ khu vực nông nghiệp truyền thống có năng suất cận biên thấp sang khu vực công nghiệp hiện đại có giá trị gia tăng cao.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 5 khái niệm cốt lõi theo tinh thần Bộ luật Lao động năm 2012 và Luật Việc làm năm 2013:

  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp mà không bị pháp luật ngăn cấm.
  • Chính sách giải quyết việc làm: Hệ thống chuẩn tắc, cơ chế, công cụ tài chính và đào tạo do Nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội tìm kiếm, tự tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
  • Người có việc làm: Người từ đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc tạo ra thu nhập hoặc tham gia sản xuất kinh doanh hộ gia đình.
  • Thiếu việc làm: Trạng thái người lao động có việc làm nhưng thời gian làm việc dưới mức chuẩn hoặc thu nhập không đủ sống và có nhu cầu tìm thêm việc làm.
  • Thất nghiệp: Hiện tượng người trong độ tuổi lao động có khả năng và nguyện vọng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2015 từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng số liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 - 2015.

Quy trình khảo sát thực địa được thực hiện với cỡ mẫu điều tra bao gồm:

  • 200 người lao động (bao gồm cả đối tượng đang có việc làm ổn định và người chưa có việc làm hoặc đang tìm việc).
  • 30 cán bộ quản lý phụ trách công tác lao động - việc làm tại các cấp hành chính từ tỉnh đến huyện, xã.
  • Đại diện các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 3 vùng sinh thái tự nhiên của Bắc Giang: vùng miền núi (chiếm gần 40% diện tích), vùng trung du (45% diện tích) và vùng đồng bằng (15% diện tích). Phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chỉ số phát triển được lựa chọn vì tính chính xác, trực quan trong việc phản ánh sự biến động của cơ cấu kinh tế, mức độ hấp thụ vốn vay giải quyết việc làm và hiệu quả của các chương trình đào tạo nghề qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 thành tựu nổi bật trong quá trình triển khai chính sách giải quyết việc làm tại Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2015:

  • Đột phá trong thu hút đầu tư phát triển công nghiệp: Toàn tỉnh thu hút 369 dự án đầu tư trong 5 năm, tăng 2,7 lần so với giai đoạn 2005 - 2010 (136 dự án). Tổng vốn đăng ký đạt 22.752 tỷ đồng, tăng gấp 13,2 lần so với mức 1.722 tỷ đồng của giai đoạn trước, tạo ra hàng chục nghìn chỗ làm việc mới trong 5 khu công nghiệp tập trung với quy mô 1.209 ha.
  • Mở rộng mạng lưới và quy mô đào tạo nghề: Số lượng cơ sở dạy nghề tăng vọt từ 82 cơ sở năm 2010 lên 154 cơ sở năm 2015, phủ rộng khắp 10 đơn vị hành chính cấp huyện. Tổng số lao động được đào tạo nghề đạt 113.668 người, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh từ 33,50% năm 2010 lên 50,05% vào năm 2015.
  • Hiệu quả từ nguồn vốn Quỹ Quốc gia về việc làm: Nguồn vốn vay được bổ sung 19 tỷ đồng, luân chuyển giải ngân tổng cộng 71.754 triệu đồng cho 1.447 dự án sản xuất kinh doanh được phê duyệt. Chương trình đã trực tiếp giải quyết việc làm cho 7.393 lao động (bình quân 1.479 lao động/năm), đóng góp 6,7% tổng số việc làm mới được tạo ra hàng năm trên toàn tỉnh.
  • Phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa và làng nghề: Hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như vùng vải thiều Lục Ngạn trên 36.000 ha, vùng chăn nuôi lợn 1,2 triệu con (đứng thứ 6 toàn quốc), vùng gia cầm 15,4 triệu con (đứng thứ 3 toàn quốc), cùng 435 làng có nghề (trong đó 33 làng nghề đạt chuẩn), giải quyết việc làm tại chỗ cho khoảng 4.000 lao động mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu các chỉ số, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP và bảng so sánh tỷ trọng lao động theo ngành. Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,0%/năm giai đoạn 2011 - 2015, trong đó công nghiệp - xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng 17,9%/năm, kéo theo sự chuyển dịch tỷ trọng nông lâm thủy sản từ 42,09% năm 2005 xuống 27,76% năm 2015.

Tuy nhiên, quá trình thực thi chính sách bộc lộ những hạn chế căn bản:

  • Cơ cấu đào tạo chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng: Trình độ học vấn của người lao động nông thôn còn hạn chế, tỷ lệ lao động qua đào tạo dài hạn có chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật cao còn thấp.
  • Nguồn vốn tín dụng ưu đãi còn phân tán: Mức vay bình quân trên một dự án từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm còn khiêm tốn, chưa đủ tạo bước đột phá cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mở rộng quy mô.
  • Thông tin thị trường lao động chưa thông suốt: Các trung tâm giới thiệu việc làm chưa kết nối đa chiều giữa người lao động vùng sâu, vùng xa với các doanh nghiệp FDI, dẫn đến tình trạng vừa thừa lao động phổ thông, vừa thiếu lao động kỹ thuật tại các khu công nghiệp trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác thực thi chính sách giải quyết việc làm tại Bắc Giang, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao năng lực bộ máy và đẩy mạnh tuyên truyền chính sách: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ quản lý thị trường lao động cho 100% cán bộ, công chức làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã giai đoạn 2016 - 2020. Đa dạng hóa các kênh truyền thông chính sách qua nền tảng số và hệ sinh thái thôn bản để nâng mức độ hiểu biết chính sách của người lao động lên trên 85%. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
  2. Tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng giải quyết việc làm: Mở rộng quy mô nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang, phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn vay từ 10% đến 15%/năm, giải ngân luân chuyển trên 100 tỷ đồng/năm. Đơn giản hóa thủ tục thẩm định dự án, ưu tiên các mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên.
  3. Đổi mới đào tạo nghề gắn liền với chuỗi cung ứng doanh nghiệp: Rà soát, quy hoạch lại mạng lưới 154 cơ sở đào tạo nghề; ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng với 100% doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Đình Trám, Quang Châu, Vân Trung, Song Khê - Nội Hoàng. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mức 65% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
  4. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xuất khẩu lao động: Quy hoạch phát triển 50 cụm công nghiệp nông thôn kết hợp dồn điền đổi thửa, chuyển dịch từ 25.000 đến 30.000 lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ hàng năm. Mở rộng các thị trường xuất khẩu lao động an toàn, có thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã có thể sử dụng dữ liệu luận văn làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và giảm nghèo bền vững.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp và ban quản lý khu công nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cung - cầu lao động, cơ cấu trình độ học vấn của lực lượng lao động địa phương, giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược tuyển dụng và định mức chi phí đào tạo nội bộ phù hợp.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích chính sách công, quy trình khảo sát thực chứng 200 người lao động và 30 cán bộ quản lý trong lĩnh vực kinh tế lao động.
  • Các tổ chức đoàn thể xã hội và người lao động: Giúp các hội đoàn (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên) nắm bắt các quy định vay vốn tín dụng chính sách, hỗ trợ hội viên tiếp cận thông tin đào tạo nghề và cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là rào cản lớn nhất của người lao động Bắc Giang khi tiếp cận việc làm công nghiệp?

Rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt kỹ năng nghề và tác phong công nghiệp. Dù tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 50,05%, phần lớn người lao động nông thôn chỉ qua các lớp sơ cấp nghề ngắn hạn dưới 3 tháng, thiếu chứng chỉ kỹ thuật chuyên sâu đáp ứng yêu cầu vận hành dây chuyền công nghệ cao tại các doanh nghiệp FDI.

Nguồn vốn Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm đóng góp cụ thể ra sao cho tỉnh?

Trong giai đoạn 2010 - 2015, Quỹ Quốc gia đã giải ngân luân chuyển 71.754 triệu đồng qua 1.447 dự án sản xuất kinh doanh, giúp tạo việc làm mới cho 7.393 lao động. Bình quân mỗi năm, quỹ giải quyết việc làm cho 1.479 người, chiếm 6,7% tổng số việc làm mới toàn tỉnh, hỗ trợ đắc lực cho giảm nghèo bền vững.

Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Bắc Giang diễn ra theo chiều hướng nào?

Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm mạnh từ 42,09% năm 2005 xuống 27,76% năm 2015. Song song đó, khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ vươn lên chiếm trên 65% GDP, thu hút hàng chục nghìn lao động nông nghiệp dôi dư vào các nhà máy và làng nghề.

Luận văn đã điều tra khảo sát với quy mô mẫu thực địa như thế nào?

Tác giả đã triển khai khảo sát thực chứng trên 200 người lao động (cả có việc làm và đang tìm việc) cùng 30 cán bộ quản lý chuyên trách các cấp tại địa bàn tỉnh trong hai năm 2014 - 2015. Mẫu điều tra được phân bổ khoa học theo 3 vùng sinh thái miền núi, trung du và đồng bằng để đảm bảo độ tin cậy thống kê.

Chính quyền tỉnh cần ưu tiên giải pháp nào trong giai đoạn tiếp theo?

Ưu tiên hàng đầu là liên kết chặt chẽ giữa 154 cơ sở đào tạo nghề với các doanh nghiệp khu công nghiệp để đào tạo theo đơn đặt hàng. Đồng thời, tỉnh cần tiếp tục nâng mức trần cho vay tín dụng ưu đãi từ Quỹ Quốc gia và đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy người dân tự tạo việc làm.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách giải quyết việc làm cho lao động địa phương trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa.
  • Phân tích rõ thực trạng giải quyết việc làm tại Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2015, ghi nhận sự bứt phá với 369 dự án đầu tư và 113.668 lượt lao động được đào tạo nghề.
  • Đánh giá khách quan vai trò của nguồn vốn Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm với 71.754 triệu đồng vốn luân chuyển, tạo việc làm cho 7.393 lao động.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng từ bản chất chính sách, bộ máy thực thi, bối cảnh kinh tế đến chất lượng nội tại của người lao động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý nhà nước, tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề và phát triển thị trường lao động giai đoạn 2016 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp các nhà quản lý kinh tế địa phương hoàn thiện cơ chế điều hành thị trường lao động. Bước tiếp theo, các địa phương cần nhanh chóng số hóa cơ sở dữ liệu cung - cầu việc làm và chuẩn hóa chương trình dạy nghề theo tiêu chuẩn quốc tế. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm hãy khai thác chi tiết các mô hình phân tích định lượng trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác thực tiễn.