Tổng quan nghiên cứu
Thị trường lao động tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2010–2016 chứng kiến tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ với công nghiệp chiếm 60%, dịch vụ chiếm 37,3% và nông nghiệp chỉ còn 2,7%. Toàn tỉnh thu hút hơn 12.386 doanh nghiệp trong nước với tổng vốn đăng ký 102.771 tỷ đồng cùng 2.117 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn 17,327 tỷ USD, tạo việc làm cho hơn 920.000 lao động. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp năm 2016 của tỉnh ở mức 2,40%, cao hơn mức trung bình 2,30% của cả nước. Nhu cầu tuyển dụng tăng thêm bình quân 50.000 lao động mỗi năm, song lực lượng lao động qua đào tạo mới chỉ đáp ứng được khoảng 60% đến 80% yêu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao và thực trạng người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp chưa mặn mà với công tác học nghề để tái gia nhập thị trường lao động. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ học nghề, phân tích toàn diện thực trạng thực thi chính sách tại tỉnh Bình Dương giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 12 năm 2016, xác định 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách công.
Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp nâng cao năng lực nghề nghiệp cho hơn 1,22 triệu người trong độ tuổi lao động tại địa phương, giảm thiểu gánh nặng tài chính cho quỹ bảo hiểm và gia tăng tỷ lệ lao động có việc làm bền vững sau đào tạo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 lý thuyết nền tảng trong khoa học chính sách công và kinh tế lao động:
- Lý thuyết Vốn nhân lực (Human Capital Theory): Khẳng định giáo dục và đào tạo nghề là quá trình đầu tư trực tiếp nhằm gia tăng năng suất, nâng cao kỹ năng chuyên môn và cải thiện giá trị kinh tế của người lao động trên thị trường.
- Mô hình Chu trình chính sách công (Public Policy Cycle Model): Tiếp cận toàn diện quá trình tổ chức thực thi gồm 6 khâu mắt xích liên hoàn: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp liên ngành, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách và đôn đốc kiểm tra tổng kết.
Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm:
- Đào tạo nghề: Hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2015.
- Bảo hiểm thất nghiệp: Chế độ an sinh xã hội bù đắp một phần thu nhập và hỗ trợ học nghề, duy trì việc làm theo quy định tại Luật Việc làm năm 2013 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.
- Người thất nghiệp: Xác định theo 4 tiêu chí chuẩn hóa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.
- Định mức hỗ trợ học nghề: Áp dụng trần hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng với thời gian không quá 06 tháng theo Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ 7.685 đơn vị tham gia bảo hiểm thất nghiệp, các báo cáo định kỳ giai đoạn 2010–2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương, Trung tâm Dịch vụ việc làm và Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương.
Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu pháp quy và phương pháp nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu. Cỡ mẫu phỏng vấn sâu gồm 6 nhóm chủ thể đại diện cho toàn bộ chu trình thực thi chính sách:
- Lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Đại diện cơ quan quản lý quỹ và chi trả (Bảo hiểm xã hội tỉnh).
- Đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục và tư vấn (Trung tâm Dịch vụ việc làm).
- Đại diện các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn.
- Đại diện người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp.
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) nhằm tiếp cận đúng các bên liên quan trực tiếp. Việc kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2010–2016 và phỏng vấn sâu 6 nhóm đối tượng giúp nhận diện chính xác độ vênh giữa quy định văn bản và thực tiễn triển khai tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại tỉnh Bình Dương mang lại 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, quy mô tiếp cận tư vấn việc làm và học nghề rất lớn. Bình quân mỗi năm Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bình Dương tổ chức từ 20 đến 30 phiên giao dịch việc làm, thực hiện tư vấn giới thiệu việc làm và định hướng học nghề cho 80.000 đến trên 100.000 lượt lao động. Bộ máy nhân sự được tăng cường từ 63 định suất biên chế lên thêm 13 cán bộ để vận hành 10 bộ phận chuyên môn và 03 chi nhánh.
Thứ hai, tỷ lệ người lao động tham gia học nghề còn rất khiêm tốn so với tổng số người nhận trợ cấp. Dù số người được hỗ trợ học nghề trên cả nước tăng từ 52 người năm 2010 lên hơn 24.000 người, tại Bình Dương tỷ lệ nộp hồ sơ học nghề vẫn chiếm dưới 5% tổng số lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng năm. Đa phần người lao động chỉ tập trung vào việc nhận tiền trợ cấp hàng tháng.
Thứ ba, khoảng cách cung - cầu kỹ năng giữa đào tạo và tuyển dụng còn cao. Nguồn nhân lực qua đào tạo nghề chỉ đáp ứng được từ 60% đến 80% yêu cầu sản xuất thực tế tại 11.850 doanh nghiệp đang hoạt động. Trong khi đó, tỷ lệ lao động có tay nghề đáp ứng chuẩn công nghệ cao của doanh nghiệp FDI chỉ đạt khoảng 90% ở mức cơ bản.
Thứ tư, định mức hỗ trợ tài chính chưa đủ sức hấp dẫn. Mức hỗ trợ học nghề tối đa 1.000.000 đồng/tháng theo Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg và thời hạn hỗ trợ không quá 06 tháng chỉ phù hợp cho các khóa sơ cấp nghề ngắn hạn đơn giản (như may mặc, lái xe, nấu ăn), chưa tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận các ngành kỹ thuật chuyên sâu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ đặc điểm cơ cấu dân số lao động. Phần lớn người đến nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp là lao động ngoại tỉnh với trình độ học vấn phổ thông, chịu áp lực mưu sinh trước mắt nên ưu tiên nhận trợ cấp tài chính thay vì dành thời gian đi học. Bên cạnh đó, danh mục ngành nghề đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa bám sát cơ cấu kinh tế đang hướng mạnh vào công nghiệp kỹ thuật cao của tỉnh.
So sánh với các nghiên cứu về thị trường lao động tại Việt Nam, kết quả tại Bình Dương phản ánh rõ nét thực trạng chung: chính sách bảo hiểm thất nghiệp vẫn mang nặng tính chất cứu trợ thu nhập thụ động hơn là một công cụ chủ động tái hòa nhập thị trường.
Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa số người nhận trợ cấp và số người đăng ký học nghề giai đoạn 2010–2016, kết hợp bảng ma trận so sánh 6 nhóm ngành đào tạo trọng điểm với tỷ lệ thiếu hụt lao động kỹ thuật tại 30 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chính sách dạy nghề cho lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Bình Dương, 4 giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:
- Hoàn thiện khung định mức tài chính: Đề xuất Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kiến nghị Chính phủ điều chỉnh mức hỗ trợ học nghề từ 1.000.000 đồng/tháng lên mức bù đắp 100% học phí thực tế (khoảng 1.500.000 đến 2.000.000 đồng/tháng), đồng thời mở rộng khung thời gian hỗ trợ lên tối đa 9 đến 12 tháng đối với các nhóm ngành kỹ thuật công nghiệp trọng điểm trước năm 2020.
- Đổi mới chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở dạy nghề phối hợp cùng 2.117 dự án FDI và hơn 12.000 doanh nghiệp trong các khu công nghiệp để xây dựng giáo trình thực hành, cam kết tiếp nhận tuyển dụng với mục tiêu nâng tỷ lệ có việc làm sau đào tạo lên trên 85% trong giai đoạn 2018–2022.
- Nâng cấp quy trình liên thông một cửa và số hóa thủ tục: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh và Trung tâm Dịch vụ việc làm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin theo Quyết định số 828/QĐ-BHXH, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt chi trả học phí từ 15 ngày xuống dưới 10 ngày làm việc từ năm 2019.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông và tư vấn phân luồng: Trung tâm Dịch vụ việc làm tăng tần suất tổ chức lên 35 đến 40 phiên giao dịch việc làm mỗi năm, mở rộng tư vấn trực tuyến và xe lưu động tại các khu nhà trọ công nhân, phấn đấu nâng tỷ lệ người thất nghiệp tham gia học nghề đạt từ 15% đến 20% vào năm 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định và quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội): Sử dụng số liệu thực trạng 7 năm (2010–2016) và các đánh giá thể chế để ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND, đồng thời hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành.
- Hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm và các cơ sở dạy nghề: Vận dụng mô hình tiếp nhận hồ sơ một cửa, nâng cao kỹ năng tư vấn nghề nghiệp cho cán bộ và thiết kế chương trình sơ cấp nghề đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của các doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp và người sử dụng lao động tại các khu công nghiệp: Tham khảo bức tranh dịch chuyển cơ cấu nhân lực và tỷ lệ đáp ứng 60% đến 80% tay nghề để chủ động liên kết đào tạo lại nguồn lao động, hạn chế tình trạng biến động nhân sự sau các kỳ nghỉ lễ, Tết.
- Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Kinh tế lao động, Quản lý công: Tiếp cận phương pháp luận phân tích chu trình chính sách và kỹ thuật phỏng vấn sâu 6 nhóm đối tượng trong đánh giá các chương trình an sinh xã hội.
Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ kinh phí học nghề tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ căn cứ theo khóa học thực tế nhưng không quá 06 tháng. Kinh phí này được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho cơ sở dạy nghề, không chi trả bằng tiền mặt cho người học.
Người lao động cần đáp ứng điều kiện gì để được nhận hỗ trợ học nghề?
Người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (hoặc 12 tháng trong 36 tháng đối với hợp đồng mùa vụ từ 3 đến dưới 12 tháng). Đồng thời, người lao động đã nộp hồ sơ tại Trung tâm Dịch vụ việc làm và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp.
Tại sao tỷ lệ người thất nghiệp tham gia học nghề tại Bình Dương còn ở mức thấp?
Thực tế cho thấy hơn 70% người nộp hồ sơ là lao động phổ thông nhập cư có hoàn cảnh khó khăn, cần nhận trợ cấp tiền mặt ngay để mưu sinh. Ngoài ra, mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng chưa đủ trang trải các ngành nghề kỹ thuật cao và thời hạn 6 tháng chưa đáp ứng được nhu cầu học nghề chuyên sâu của người lao động.
Cơ chế phối hợp giải quyết hỗ trợ học nghề giữa các cơ quan tại Bình Dương ra sao?
Theo Quy trình phối hợp ban hành năm 2016 giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh, Trung tâm Dịch vụ việc làm chịu trách nhiệm tư vấn, tiếp nhận hồ sơ và ban hành quyết định hỗ trợ học nghề. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chuyển kinh phí đào tạo trực tiếp cho cơ sở dạy nghề dựa trên danh sách phê duyệt.
Giải pháp nào giúp tăng tỷ lệ người thất nghiệp quay lại thị trường lao động bền vững?
Giải pháp đột phá là nâng mức hỗ trợ học phí lên 1.500.000 đến 2.000.000 đồng/tháng, kéo dài thời gian đào tạo lên 9 đến 12 tháng và tổ chức đào tạo theo đơn đặt hàng của 11.850 doanh nghiệp trên địa bàn. Việc gắn kết cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp sẽ bảo đảm trên 85% học viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại một địa bàn công nghiệp trọng điểm phía Nam.
- Đánh giá khách quan bức tranh thực thi giai đoạn 2010–2016: tổ chức 20 đến 30 phiên giao dịch việc làm mỗi năm, tư vấn cho hơn 80.000 đến 100.000 lượt người nhưng tỷ lệ tham gia học nghề thực tế vẫn dưới 5%.
- Chỉ rõ các nút thắt then chốt gồm định mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng còn thấp, thời gian đào tạo 6 tháng hạn chế và khoảng cách cung - cầu kỹ năng lao động đáp ứng doanh nghiệp chỉ đạt 60% đến 80%.
- Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn với lộ trình 2018–2022 và tầm nhìn 2025 cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các đơn vị phối hợp.
- Các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm chuyển hóa chính sách hỗ trợ học nghề thành động lực phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.