Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế Đầu tư (mã số: 62310105) với đề tài "Chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư trong các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc (Nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện Sơn La)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Dũng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2017) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Từ Quang Phương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Điện năng giữ vai trò thiết yếu đối với tiến trình công nghiệp hóa tại Việt Nam. Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030 (Tổng sơ đồ điện VII), nhu cầu sử dụng điện bình quân tăng 10%/năm với công suất trên 37.000 MW/năm (năm 2016), trong đó cơ cấu nguồn thủy điện chiếm tỷ trọng lớn nhất đạt 45% (tương đương 17.000 MW). Khu vực miền núi phía Bắc có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước; các nhà máy thủy điện lớn tại đây (như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu) đóng góp trên 51% tổng nguồn điện sản xuất của các tỉnh phía Bắc và 8.000 MW cho toàn quốc.
Tuy nhiên, việc phát triển các công trình thủy điện lớn đòi hỏi phải di dân và tái định cư trên quy mô rộng. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Nhà nước đã chi trả 50.666,4 tỷ đồng để đền bù, di chuyển và tái định cư cho 43.255 hộ dân với 198.922 nhân khẩu tại các dự án thủy điện. Riêng dự án thủy điện Sơn La phải di chuyển 20.340 hộ dân với hơn 90.000 nhân khẩu tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu. Quá trình di dân tái định cư dự án này đã kéo dài hơn 5 năm so với dự kiến, qua ba lần điều chỉnh quy hoạch và tổng mức đầu tư (Báo cáo tổng kết Ban chỉ đạo Nhà nước dự án thủy điện Sơn La, 2016). Thực tế ghi nhận nhiều bất cập: đời sống của người dân tái định cư gặp nhiều khó khăn hơn so với dân sở tại, nguy cơ tái nghèo cao, lực lượng lao động phần lớn chưa qua đào tạo, diện tích đất sản xuất suy giảm, cơ sở hạ tầng ở một số điểm bị xuống cấp thiếu kinh phí duy tu, thậm chí có tình trạng người dân bỏ nơi ở mới quay về nơi ở cũ (Báo điện tử Đài Tiếng nói Việt Nam, 2016). Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo hướng mô tả thực trạng, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội đơn lẻ hoặc đánh giá kỹ thuật dự án mà chưa thiết lập được mô hình định lượng đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đến kết quả tái định cư dựa trên cảm nhận của người dân.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là đánh giá kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực tái định cư dự án thủy điện và xây dựng mô hình đánh giá tác động của các chính sách này tới kết quả cảm nhận của người dân tại vùng núi phía Bắc thông qua trường hợp thủy điện Sơn La.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện.
- Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và tác động của chính sách đến công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2016.
- Thiết lập và kiểm định mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tới kết quả công tác tái định cư tiếp cận dưới góc độ cảm nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc đến năm 2025.
Câu hỏi nghiên cứu
- Kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và kết quả công tác tái định cư cho dự án thủy điện vùng núi phía Bắc hiện nay như thế nào (thông qua nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện Sơn La)?
- Những chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội chính nào có ảnh hưởng đến kết quả công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La?
- Mức độ ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội khác nhau như thế nào đến kết quả công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng?
- Làm thế nào để hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác tái định cư tiếp cận từ phía người dân vùng núi phía Bắc?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết quả thực hiện chính sách và tác động của các chính sách này đến kết quả công tác tái định cư tiếp cận ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình di dân.
- Phạm vi không gian: Các khu vực, điểm tái định cư của dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn ba tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2005 - 2016 (dữ liệu điều tra xã hội học hộ gia đình thực hiện trong năm 2016); các giải pháp, khuyến nghị chính sách được định hướng thực hiện đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu trên thế giới xoay quanh vấn đề thu hồi đất, di dân không tự nguyện và tác động của các công trình thủy điện:
- Nghiên cứu về thu hồi đất và tái định cư cho hạ tầng: Oluwamotemi (2010) khảo sát tại Kenya chỉ ra mâu thuẫn giữa người dân, chủ dự án và chính phủ trong giải phóng mặt bằng, nhấn mạnh kinh phí bồi thường, việc làm và phân chia lợi ích. Fernando và cộng sự (2009) nghiên cứu tại Sri Lanka khẳng định khôi phục sinh kế phụ thuộc vào trình độ lao động, vốn sản xuất, hạ tầng và giáo dục. Ngân hàng Phát triển Châu Phi và Quỹ Phát triển Châu Phi (AfDB, 2003) phân tích chính sách tái định cư không tự nguyện nhằm xử lý các nguy cơ: thiếu đất, thất nghiệp, vô gia cư, mất an ninh lương thực và tổn thất tài nguyên.
- Nghiên cứu về tái định cư thủy điện: World Commission on Dams (WCD, 2000) và Martina (2011) ghi nhận quy mô di dân khổng lồ tại Ấn Độ (16 - 38 triệu người) và đập Tam Hiệp - Trung Quốc (1,4 triệu người). Các tác giả Nakayama và cộng sự (1999), Agnes và cộng sự (2009) chỉ ra các tác động tích cực, trong khi Bartalome và cộng sự (2000), Cernea (2003), Morvaridi (2004), Tan và cộng sự (2005), Cernea & Schmidt-Soltau (2006) cảnh báo tác động tiêu cực nghiêm trọng đến các nhóm dễ bị tổn thương do mất đất, phá vỡ liên kết xã hội. Wilmsen (2016) thực hiện nghiên cứu theo thời gian (2003 - 2015) trên 521 hộ dân tại đập Tam Hiệp, sử dụng 8 chỉ tiêu chất lượng cuộc sống (mức độ hạnh phúc, khả năng phát triển tương lai, tính kết nối bạn bè, tìm kiếm thu nhập, nâng cao mức sống, tự do lựa chọn, tham gia quyết định, niềm tin vào chính quyền). Sayatham & Suhardiman (2015) nghiên cứu dự án Nam Mang 3 tại Lào, nhấn mạnh vai trò tiếp cận đất đai với thích ứng sinh kế. Singer và cộng sự (2014) khảo sát tại Quảng Nam (Việt Nam) về cơ chế chia sẻ doanh thu thủy điện, trao quyền về giới và vai trò của tổ chức xã hội dân sự. Cernea (2008) phân tích nguyên nhân bần cùng hóa do đền bù không thỏa đáng và đề xuất khung chia sẻ lợi ích. Webber & Mcdonald (2004) phân tích tái định cư đập Xiaolangdi trên sông Hoàng Hà (Trung Quốc), chỉ ra sự phân hóa thu nhập giữa các làng và tính tạm bợ của việc làm xây dựng.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về thu hồi đất, việc làm và an sinh xã hội: Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi - CPO (2013) xây dựng khung chính sách bồi thường, phục hồi sinh kế dựa trên chuẩn Ngân hàng Thế giới tại 6 tỉnh (Hà Giang, Phú Thọ, Hòa Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Nam). Liên Hợp Quốc (2010) phân tích cơ hội và thách thức của di cư trong nước đối với phát triển kinh tế - xã hội. Lê Thanh Sơn & Trần Tiến Khai (2016) sử dụng mô hình hồi quy phân đoạn với bộ dữ liệu VHLSS 2012 tại Cần Thơ, chỉ ra khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp sau thu hồi đất. Nguyễn Doãn Hoàn (2016), Nguyễn Hoài Nam (2015), Lê Du Phong và cộng sự (2007) phân tích thu nhập, sinh kế và việc làm cho lao động nông thôn và khu vực phi chính thức. Nguyễn Thị Diễn, Vũ Đình Tôn & Lebailly (2012) khảo sát tác động thu hồi đất tại Hưng Yên. Nguyễn Văn Nhường (2011) xác định 6 hợp phần chính sách an sinh xã hội đối với nông dân bị thu hồi đất tại Bắc Ninh.
- Nghiên cứu trực tiếp về tái định cư thủy điện tại Việt Nam: Nguyễn Văn Quân và cộng sự (2011) khảo sát tại Tủa Chùa và Mường Lay (Điện Biên), chỉ ra diện tích đất canh tác bình quân sau tái định cư giảm hơn một nửa, làm thay đổi tập quán canh tác từ luân canh nương rẫy sang định canh. Bui và cộng sự (2013) phân tích chiến lược thích ứng của hộ dân thủy điện Sơn La thông qua tăng cường phân bón và thâm canh cây lương thực để bù đắp diện tích thiếu hụt. Mạng lưới Sông ngòi Việt Nam - VRN (2012) đánh giá chính sách bảo trợ xã hội tại dự án Sông Bung 4 (Quảng Nam). Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương - CIEM (2014) khảo sát thực trạng an sinh xã hội, sinh kế và cơ chế giải trình tại thủy điện Sơn La.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và hệ thống về ảnh hưởng của chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư tới kết quả công tác tái định cư đối với các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc và dự án thủy điện Sơn La.
- Thiếu mô hình lý thuyết và thang đo chuẩn hóa đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đến kết quả tái định cư dựa trên cảm nhận của chính các hộ dân di chuyển.
- Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc liệt kê định tính các nhân tố tác động mà chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhóm chính sách cụ thể (hạ tầng sản xuất, hạ tầng xã hội, cho vay vốn, đất đai, đào tạo nghề).
- Các kiến nghị, giải pháp chính sách đưa ra trong các nghiên cứu trước thường mang tính chủ quan của người làm chính sách, thiếu các căn cứ định lượng thực nghiệm để xác định thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực đầu tư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
- Khái niệm di cư không tự nguyện và tái định cư: Luận án vận dụng định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank), xác định di cư không tự nguyện là quá trình di dời bắt buộc do các dự án phát triển gây ra, dẫn đến mất đất, mất tài sản hoặc mất quyền tiếp cận nguồn lực sinh kế. Tái định cư là quá trình phục hồi, bồi thường và hỗ trợ toàn diện nhằm đảm bảo người dân tái lập hoặc cải thiện mức sống tối thiểu bằng nơi ở cũ.
- Đặc điểm của tái định cư dự án thủy điện vùng núi: Luận án khái quát 4 đặc trưng cơ bản: (1) Diễn ra ở địa bàn có điều kiện tự nhiên, địa hình hiểm trở, chia cắt phức tạp; (2) Số lượng dân cư phải di chuyển rất lớn; (3) Thành phần dân tộc đa dạng với trình độ phát triển không đồng đều; (4) Tốc độ thay đổi môi trường sống và điều kiện sản xuất diễn ra nhanh chóng.
- Khung chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư: Được thiết lập gồm 5 nhóm chính sách:
- Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất (thủy lợi, đường giao thông nội đồng, hệ thống khuyến nông...).
- Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội (giao thông liên bản/xã, điện lưới sinh hoạt, cấp nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa).
- Chính sách cho vay vốn (tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, điều kiện vay, mức vay, lãi suất, thời hạn vay).
- Chính sách đầu tư đào tạo nghề (đào tạo kỹ thuật nông nghiệp, chuyển đổi ngành nghề phi nông nghiệp, giới thiệu việc làm).
- Chính sách đất đai (quy hoạch phân bổ, khai hoang, giao đất ở, giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Tiêu chí đánh giá kết quả công tác tái định cư: Chia thành 2 nhóm:
- Tiêu chí tác động thực tế: Thu nhập hộ gia đình, tỷ lệ hộ nghèo, diện tích và chất lượng nhà ở/đất ở, việc làm, cơ sở hạ tầng, đời sống tinh thần.
- Tiêu chí cảm nhận của người dân: Mức độ hài lòng và đánh giá của các hộ gia đình về sự thay đổi đời sống vật chất, tinh thần và các dịch vụ cơ bản so với trước khi di dời.
Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu gồm 8 bước theo chuẩn mực của Creswell (2009), Nguyễn Đình Thọ (2011), Mckenzie và cộng sự (2011):
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu định tính:
- Áp dụng quy trình 5 bước của Creswell (2009): Sắp xếp dữ liệu $\rightarrow$ Sàng lọc dữ liệu $\rightarrow$ Mã hóa dữ liệu $\rightarrow$ Kết nối dữ liệu $\rightarrow$ Diễn tả và bàn luận.
- Phỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp mạng chuyên gia qua 2 vòng để phát triển và sàng lọc thang đo.
- Điều tra thử nghiệm, sử dụng bảng hỏi dịch thuật song ngữ (tiếng phổ thông và tiếng Thái, Mông) đối với các hộ gia đình dân tộc thiểu số.
- Kiểm soát độ tin cậy định tính qua kiểm tra chéo nguồn thông tin, tham vấn lại đối tượng khảo sát và kiểm soát độ thiên lệch trong phân tích.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp, so sánh từ các báo cáo của Ban chỉ đạo Nhà nước dự án thủy điện Sơn La, Bộ NN&PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND và các Sở chuyên ngành của 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu giai đoạn 2005 - 2016.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên mẫu điều tra các hộ dân tái định cư tại 3 tỉnh.
- Kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận $> 0,60$) và tương quan biến - tổng ($> 0,30$) theo Hair và cộng sự (2006).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO $> 0,50$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,50$, tổng phương sai trích $> 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá độ kết hợp và sàng lọc hiện tượng đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy OLS bội (Stepwise): Đánh giá tác động của 5 nhóm chính sách tới biến phụ thuộc (kết quả tái định cư) ở mức ý nghĩa $5%$ ($\alpha = 0,05$), kiểm định mức độ giải thích qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định $F$.
- Hồi quy Logistic: Phân tích xác suất rơi vào ngưỡng hộ nghèo dựa trên các tư liệu sản xuất sở hữu.
- Kiểm định Paired T-test: So sánh cặp sự thay đổi về thu nhập, diện tích đất canh tác, đất ở của hộ gia đình trước và sau tái định cư.
- Thống kê mô tả: Điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Dev) và khoảng tin cậy 95%.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về di cư không tự nguyện, chính sách an sinh, bồi thường và khôi phục sinh kế vùng tái định cư thủy điện. Tác giả chỉ rõ các khoảng trống lý luận và thực tiễn, đồng thời thiết kế quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm 8 bước. Chương này chi tiết hóa các công cụ phân tích dữ liệu định tính (quy trình Creswell) và kỹ thuật phân tích thống kê định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, OLS Stepwise, Logistic, Paired T-test) cùng tiêu chuẩn chọn mẫu khảo sát hộ gia đình tại 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện
Chương 2 làm rõ bản chất của di cư không tự nguyện theo tiêu chuẩn Ngân hàng Thế giới và phân loại tái định cư theo 3 tiêu chí: hình thức (đô thị, nội thành, tại chỗ), sở nguyện (tự phát, tự giác, cưỡng bức) và tính chất (bắt buộc, tự nguyện). Luận án xác lập 4 đặc thù riêng biệt của tái định cư thủy điện miền núi; luận giải vai trò, nội dung của 5 nhóm chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và cơ chế tác động của chúng tới kết quả tái định cư. Đồng thời, chương 2 đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ các dự án thủy điện quốc tế (Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Sri Lanka, Kenya) để rút ra bài học cho vùng núi phía Bắc Việt Nam về lập quy hoạch dài hạn, đền bù thỏa đáng, đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng, khôi phục sinh kế bền vững và thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích.
Chương 3: Thực trạng kết quả thực hiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện (Thông qua nghiên cứu dự án thủy điện Sơn La)
Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La (20.340 hộ dân, hơn 90.000 nhân khẩu) qua các giai đoạn điều chỉnh quy hoạch và nguồn vốn.
| Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu phân tích thực trạng |
Nội dung và số liệu minh chứng trong văn bản luận án |
| Quy mô và phương án bố trí TĐC |
- Tổng số hộ di dời: 20.340 hộ (>90.000 dân) tại 3 tỉnh (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu). - Triển khai qua 3 giai đoạn bố trí khu, điểm TĐC xen ghép và tập trung. - Dự án kéo dài hơn 5 năm, trải qua 3 lần điều chỉnh quy hoạch và tổng mức đầu tư. |
| Hạ tầng cơ sở sản xuất và xã hội |
- Xây dựng hệ thống công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu. - Nâng cấp, mở mới mạng lưới giao thông liên vùng, liên xã, giao thông nội đồng. - Đầu tư hệ thống hạ tầng lưới điện sinh hoạt, cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh. - Hoàn thiện trường học, trạm y tế, nhà văn hóa và công trình công cộng tại các điểm TĐC. |
| Giao đất và cấp quyền sử dụng đất |
- Bàn giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp cho các hộ dân. - Tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp. - Thực tế ghi nhận diện tích đất canh tác sau TĐC bị thu hẹp đáng kể so với nơi ở cũ. |
| Biến động kinh tế - xã hội của hộ dân |
- Đánh giá so sánh biến động thu nhập trước và sau tái định cư. - Khảo sát tỷ lệ hộ nghèo, phát sinh nguy cơ tái nghèo do thiếu tư liệu sản xuất. - Chuyển đổi cơ cấu lao động còn chậm, lao động chủ yếu thuần nông chưa qua đào tạo. |
Phân tích định lượng đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và EFA cho thấy các biến quan sát đo lường 5 nhóm chính sách đều đạt độ giá trị hội tụ và đơn hướng. Kết quả phân tích hồi quy OLS Stepwise chỉ ra:
- Nhóm tác động tích cực có ý nghĩa thống kê:
- Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất (ảnh hưởng tích cực lớn nhất đến kết quả TĐC).
- Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội (cải thiện rõ rệt đời sống sinh hoạt, y tế, giáo dục).
- Chính sách cho vay vốn (cung cấp nguồn lực phục hồi sản xuất và tạo sinh kế mới).
- Nhóm chưa có tác động tích cực rõ ràng / bộc lộ nhiều bất cập:
- Chính sách đất đai: Tác động bị hạn chế do quỹ đất nông nghiệp hạn hẹp, chất lượng đất canh tác dốc, cằn cỗi, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở một số nơi còn chậm.
- Chính sách đầu tư đào tạo nghề: Hiệu quả thấp, các lớp đào tạo chưa sát nhu cầu thực tế của đồng bào dân tộc thiểu số, thiếu liên kết với thị trường lao động.
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc
Chương 4 xác định tính tất yếu phải hoàn thiện chính sách nhằm đảm bảo mục tiêu tái định cư bền vững đến năm 2025. Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Phát huy hiệu quả và hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất: Tập trung nguồn vốn kiên cố hóa hệ thống thủy lợi nhỏ, đường giao thông nội đồng, cải tạo đồng ruộng.
- Duy trì hiệu quả và hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội: Đảm bảo kinh phí duy tu, bảo dưỡng định kỳ các công trình cấp nước, đường giao thông liên bản, trường học, trạm y tế đã xuống cấp.
- Hoàn thiện chính sách cho vay vốn: Mở rộng hạn mức vay ưu đãi, kéo dài chu kỳ vay vốn phù hợp với cây trồng, vật nuôi dài ngày vùng miền núi; đơn giản hóa thủ tục thế chấp.
- Hoàn thiện chính sách đầu tư đào tạo nghề: Chuyển từ đào tạo theo chỉ tiêu sang đào tạo theo địa chỉ và nhu cầu thực tế; tập trung tập huấn kỹ thuật thâm canh nông - lâm nghiệp phù hợp với trình độ đồng bào dân tộc thiểu số (Thái, Mông).
- Hoàn thiện các chính sách về đất đai: Rà soát, thu hồi quỹ đất lâm nghiệp kém hiệu quả từ các nông lâm trường để giao bổ sung đất sản xuất cho di dân; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, thực hiện quy hoạch và kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư: Đảm bảo tính đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng hạ tầng với quy hoạch phát triển sinh kế dài hạn.
- Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn cho việc triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư: Đa dạng hóa nguồn lực từ ngân sách, doanh nghiệp thủy điện và các chương trình mục tiêu quốc gia.
Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị vĩ mô: Chính phủ hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư cho vùng khó khăn, thúc đẩy liên kết vùng giữa các tỉnh Tây Bắc, tổ chức phát triển kinh tế theo lợi thế so sánh và nâng cao năng lực thực thi chính sách của chính quyền địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa lý luận chuyên biệt: Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện; khái quát hóa thành công 4 đặc thù cơ bản của các dự án tái định cư thủy điện tại vùng núi (địa hình hiểm trở, quy mô di dân lớn, cơ cấu dân tộc đa dạng, biến đổi môi trường sống nhanh).
- Xây dựng khung mô hình và bộ thang đo: Thiết lập mô hình đánh giá tác động gồm 5 nhóm chính sách (hạ tầng sản xuất, hạ tầng xã hội, cho vay vốn, đào tạo nghề, đất đai) tới kết quả tái định cư tiếp cận dưới góc độ cảm nhận của người dân; chuẩn hóa và kiểm định thành công độ tin cậy của các thang đo bằng phương pháp định lượng thực chứng.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm: Chỉ rõ mức độ tác động khác nhau của từng nhóm chính sách; xác định 3 nhóm chính sách có tác động tích cực quyết định (hạ tầng sản xuất, hạ tầng xã hội, vốn vay) và chỉ ra các điểm nghẽn thực tế của chính sách đất đai và đào tạo nghề đối với các dự án di dân không tự nguyện.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng toàn diện: Phân tích dữ liệu thực tế việc thực hiện chính sách tái định cư dự án thủy điện Sơn La giai đoạn 2005 - 2016, chỉ rõ các thành tựu về hạ tầng cũng như các hạn chế về suy giảm diện tích đất canh tác, chênh lệch thu nhập và nguy cơ tái nghèo.
- Hệ thống 7 nhóm giải pháp ưu tiên: Cung cấp căn cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và điều chỉnh chính sách đầu tư công, ưu tiên vốn cho hạ tầng sản xuất, duy tu hạ tầng xã hội và cải cách chính sách tín dụng ưu đãi.
- Khung kiến nghị thể chế liên vùng: Đề xuất cơ chế điều phối liên tỉnh (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu), quy hoạch theo lợi thế so sánh và cơ chế trích lập nguồn lực lâu dài từ hoạt động khai thác thủy điện để hỗ trợ ổn định đời sống đồng bào sau tái định cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Nghiên cứu tập trung khảo sát trường hợp điển hình là dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; do đó khả năng suy rộng cho các dự án thủy điện quy mô vừa và nhỏ hoặc các vùng địa lý khác có thể cần thêm các điều chỉnh phù hợp với bối cảnh địa phương.
- Dữ liệu khảo sát xã hội học hộ gia đình được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại thời điểm năm 2016, chưa phản ánh hết các biến động sinh kế theo chuỗi thời gian dài hạn sau khi hoàn thành toàn bộ công tác thanh quyết toán dự án di dân.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi kiểm định mô hình cho các dự án thủy điện khác tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên nhằm so sánh sự khác biệt về đặc thù văn hóa - xã hội tác động đến hiệu quả chính sách.
- Áp dụng các nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) để theo dõi sự biến đổi sinh kế và chất lượng cuộc sống của hộ dân tái định cư qua từng giai đoạn 5 năm, 10 năm sau di dời.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Ban chỉ đạo các dự án thủy điện/thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc, UBND các tỉnh miền núi có dự án di dân tái định cư tham khảo các nội dung Chương 3 và Chương 4 để thiết kế chính sách bồi thường, giao đất và bố trí vốn đầu tư công trình hạ tầng.
- Chủ đầu tư các dự án năng lượng và hạ tầng lớn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các ban quản lý dự án tham khảo kinh nghiệm quản lý quy hoạch tái định cư, quy trình tham vấn cộng đồng và cơ chế giải quyết xung đột sinh kế tại Chương 2 và Chương 3.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển, Xã hội học Nông thôn có thể khai thác khung lý thuyết, bộ thang đo và quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính - định lượng (Creswell, EFA, OLS Stepwise, Paired T-test, Logistic) tại Chương 1 làm tài liệu phương pháp luận.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm những nhóm chính sách đầu tư nào?
Luận án xây dựng mô hình đánh giá gồm 5 nhóm chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tác động đến kết quả tái định cư: (1) Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (2) Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (3) Chính sách cho vay vốn; (4) Chính sách đầu tư đào tạo nghề; và (5) Chính sách đất đai.
2. Kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm chỉ ra những nhóm chính sách nào có tác động tích cực lớn nhất đến cảm nhận của hộ dân?
Kết quả kiểm định hồi quy OLS Stepwise cho thấy có 3 nhóm chính sách ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê tới kết quả công tác tái định cư theo cảm nhận của người dân, gồm: Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất, Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và Chính sách cho vay vốn. Hai nhóm chính sách đất đai và đào tạo nghề chưa cho thấy tác động tích cực rõ nét do còn nhiều bất cập trong khâu thực thi.
3. Tái định cư các dự án thủy điện vùng núi có những đặc thù cơ bản nào theo phân tích của luận án?
Luận án khái quát 4 đặc điểm chính:
- Diễn ra ở địa bàn có điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt phức tạp, giao thông cách trở.
- Quy mô di chuyển dân số lớn (thủy điện Sơn La di dời trên 20.340 hộ với hơn 90.000 dân).
- Thành phần dân tộc đa dạng (nhiều nhóm dân tộc thiểu số như Thái, Mông với phong tục canh tác khác biệt).
- Môi trường sống, điều kiện sản xuất biến đổi nhanh chóng, đòi hỏi thời gian thích ứng dài.
4. Quy mô giải ngân vốn đầu tư và di dân tái định cư tại thủy điện Sơn La trong văn bản được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu trong luận án, dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La phải di dời 20.340 hộ dân với hơn 90.000 nhân khẩu tại 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Dự án kéo dài hơn 5 năm so với kế hoạch ban đầu, trải qua 3 lần điều chỉnh quy hoạch và nguồn vốn đầu tư. Tổng kinh phí Nhà nước chi trả cho công tác đền bù, di dân tái định cư các dự án thủy điện trên toàn quốc được ghi nhận là 50.666,4 tỷ đồng cho 43.255 hộ (198.922 nhân khẩu).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Dũng là công trình nghiên cứu hệ thống và thực chứng về chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện tại vùng núi phía Bắc thông qua trường hợp thủy điện Sơn La. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu khảo sát hộ gia đình, luận án đã xác định và lượng hóa được ảnh hưởng của các nhóm chính sách đầu tư then chốt đối với kết quả tái định cư dựa trên cảm nhận của người dân. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng hàng đầu của việc hoàn thiện hạ tầng sản xuất, duy tu hạ tầng xã hội và cung cấp tín dụng ưu đãi, đồng thời chỉ rõ những khoảng trống trong chính sách đất đai và đào tạo nghề. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các khuyến nghị chính sách đến năm 2025 cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách di dân tái định cư bền vững tại các dự án thủy điện ở Việt Nam.