Tổng quan luận án

Công trình “Hoàn thiện chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam” do tác giả Hoàng Văn Mạnh thực hiện là luận án tiến sĩ kinh tế thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62.10), bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Xuân Nhàn và TS. Nguyễn Hóa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học giữ vai trò quyết định trong việc phát triển nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, đánh giá từ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI cho thấy giáo dục đại học Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập: mất cân đối cơ cấu ngành nghề và vùng miền; quy mô tăng nhanh nhưng điều kiện bảo đảm chất lượng chưa tương xứng; năng lực nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu công việc. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2012) và Báo cáo Điều tra Lao động việc làm của Tổng cục Thống kê cũng phản ánh tình trạng cử nhân thất nghiệp hoặc làm việc trái chuyên ngành chiếm tỷ lệ đáng kể.

Các nguyên nhân xuất phát từ cả bên trong lẫn bên ngoài cơ sở giáo dục đại học: nhà trường gặp khó khăn trong việc dự báo và xác định nhu cầu xã hội; năng lực đào tạo còn hạn chế; mức độ liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp còn thấp; cơ chế quản lý nhà nước vẫn mang nặng dấu ấn kiểm soát trực tiếp thay vì giám sát vĩ mô. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về đào tạo theo nhu cầu xã hội hoặc chính sách giáo dục đại học, phần lớn được thực hiện dưới góc độ Quản lý giáo dục, Luật học hoặc Quản lý hành chính công. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống ở tầm vĩ mô dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, trong đó trường đại học được tiếp cận như chủ thể tự chủ cung ứng dịch vụ đào tạo, còn Nhà nước đóng vai trò ban hành hệ thống chính sách nhằm hỗ trợ, thúc đẩy và bảo đảm các trường thực hiện đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh kinh tế thị trường, tự chủ đại học và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học và rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Nghiên cứu thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội trong đào tạo của các trường đại học Việt Nam.
  4. Nghiên cứu thực trạng các chính sách chủ yếu có vai trò hỗ trợ, thúc đẩy và bảo đảm các trường đại học thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Kiến nghị, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam đã được thực hiện như thế nào?
  2. Các chính sách mà Nhà nước đã ban hành bảo đảm sự phù hợp và sự tác động như thế nào đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học?
  3. Các chính sách của Nhà nước đã ban hành có những ưu điểm, hạn chế gì trong hỗ trợ, thúc đẩy cũng như bảo đảm các trường đại học thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội và nguyên nhân là gì?
  4. Cần làm gì để hoàn thiện chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận chính sách từ góc độ đào tạo trình độ đại học (không bao gồm thạc sĩ, tiến sĩ) theo 3 phương diện cơ bản của nhu cầu xã hội: quy mô, cơ cấu ngành nghề và chất lượng đào tạo. Nội dung tập trung vào 5 nhóm chính sách chủ yếu: (1) Chính sách phát triển ngành đào tạo và xác định chỉ tiêu tuyển sinh; (2) Chính sách phát triển năng lực đào tạo (gồm: quản lý nhà nước, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực tài chính, tiềm lực khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế); (3) Chính sách phát triển liên kết, hợp tác giữa trường đại học và bên tuyển dụng lao động (doanh nghiệp); (4) Chính sách đối với người học; (5) Chính sách đối với việc thực hiện trách nhiệm giải trình. Về chu trình chính sách, luận án tập trung vào 2 khâu: đánh giá nội dung (tiêu chí sự phù hợp) và đánh giá kết quả thực thi (tiêu chí sự tác động).
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các trường đại học, học viện của Việt Nam trên phạm vi cả nước (bao gồm trường thuộc Đại học Quốc gia, Đại học vùng; loại trừ khối trường an ninh, quốc phòng, quốc tế); chỉ nghiên cứu các chính sách do cơ quan Đảng, Nhà nước cấp trung ương ban hành.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2007–2017 (cập nhật đến năm 2018), bắt đầu từ mốc ban hành Chỉ thị 53/2007/CT-BGDĐT về đào tạo theo nhu cầu xã hội. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 3/2017 đến tháng 11/2017. Các đề xuất, giải pháp được định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu theo 3 nhóm chủ đề chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung và kết quả chính
Nhu cầu xã hội và đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội Bành Tiến Long (2007), Phùng Đức Chiến (2008), Nguyễn Minh Đường (2008), Nguyễn Thiện Nhân (2008), Phan Văn Nhân (2009), Phùng Xuân Nhạ (2009), Nguyễn Đăng Bằng (2011), Phan Minh Hiền (2011), Trần Công Chánh (2011), Nguyễn Thế Hệ và cộng sự (2011), Hồ Cảnh Hạnh (2012, 2013), Ngô Thị Tuyết Mai (2012), Dự án POHE giai đoạn 2 (2012), Filiz Gölpek & Nöfer Çiftçioglu (2014). Làm rõ khái niệm nhu cầu xã hội (gồm 3 nhóm: Nhà nước, doanh nghiệp, người học); phân tích mô hình đào tạo gắn với doanh nghiệp; chỉ ra thực trạng đào tạo đại học chưa đáp ứng thị trường lao động và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới chương trình.
Chính sách phát triển hệ thống GDĐH, quản lý nhà nước, tài chính và giảng viên Lê Phước Minh (2005), Paul Bryant & Phạm Thị Ly (2007), Hồ Thị Hải Yến (2008), Nguyễn Bá Cần (2009), Phan Huy Hùng (2009), Lương Văn Hải (2011), Lê Thị Kim Dung (2012), Nguyễn Thị Thu Hà (2012), Trần Đức Cân (2012), Ngô Thị Minh (2013), Đặng Thị Minh (2014), Lê Thanh Tâm (2014), Phùng Văn Hiền (2014), Lê Hồng Việt & Phạm Vũ Thắng (2014), Đoàn Văn Dũng (2015), Phạm Thị Ly (2015), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2017), Bộ Tài chính (2018), Đặng Ứng Vận (2018), Nguyễn Ngọc Trân (2018), Nguyễn Trọng Hoài (2018), Thái Bá Cần (2018), Trần Ngọc Giao (2018), Trương Thế Nguyễn & Nguyễn Văn Lĩnh (2018), Truong Thuy Van (2018). Phân tích quản lý nhà nước theo hướng chuyển từ kiểm soát sang giám sát; mở rộng tự chủ đại học; hoàn thiện cơ chế tài chính (học phí, ngân sách theo kết quả đầu ra); chính sách phát triển trường đại học tư thục, đại học địa phương; chính sách đối với đội ngũ giảng viên trước Cách mạng công nghiệp 4.0.
Chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội Phan Văn Nhân (2007), Lương Xuân Quỳ và cộng sự (2010), Hoàng Thị Thu Hà (2012). Hoàng Thị Thu Hà (2012) nghiên cứu chính sách đào tạo cao đẳng theo tiếp cận Quản lý giáo dục. Đề tài cấp bộ trọng điểm của Lương Xuân Quỳ và cộng sự (2010) nghiên cứu cơ chế hỗ trợ đào tạo theo nhu cầu xã hội nhưng phạm vi rộng (bao gồm cả chính sách sử dụng lao động) và thực hiện trước khi Luật Giáo dục đại học 2012 ban hành.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây hoặc chỉ tập trung vào khía cạnh sư phạm, tổ chức đào tạo vi mô, hoặc nghiên cứu chính sách chung mà không gắn trực diện với yêu cầu đào tạo theo nhu cầu xã hội; các công trình tiếp cận chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội trước đây chủ yếu dừng ở bậc cao đẳng hoặc được nghiên cứu trong bối cảnh tự chủ đại học còn sơ khai. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu toàn diện, có hệ thống chính sách của Nhà nước ở cấp độ vĩ mô đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đặt các trường đại học trong vị thế các đơn vị tự chủ cung ứng dịch vụ công ích và thương mại, vận hành theo các nguyên tắc của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học: Luận án định nghĩa là sự thống nhất biện chứng giữa nhu cầu của người học, nhà tuyển dụng lao động và Nhà nước về quy mô, cơ cấu và chất lượng của đào tạo đại học và sản phẩm đào tạo (người tốt nghiệp), đặt trong bối cảnh cụ thể của nền kinh tế - xã hội.
  • Đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học: Là quá trình các trường đại học căn cứ vào nhu cầu xã hội để phát triển chương trình đào tạo, phát triển nguồn lực, tổ chức đào tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu mang tính thống nhất của các bên liên quan; hình thành cho người học kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp (năng lực tự chủ và trách nhiệm), bảo đảm đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng và sự phát triển kinh tế - xã hội.
  • Năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học: Bao gồm 7 thành tố cấu thành: (1) Mức độ tự chủ của trường đại học; (2) Chương trình đào tạo; (3) Đội ngũ giảng viên; (4) Cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Nguồn lực tài chính; (6) Tiềm lực khoa học - công nghệ; (7) Mức độ hợp tác quốc tế.
  • Mô hình và lý thuyết bổ trợ: Mô hình Triple Helix (mối liên kết ba nhà: Nhà nước - Trường đại học - Doanh nghiệp); mô hình chu trình đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội; mô hình dòng luân chuyển tài chính trong trường đại học.
  • Khung phân tích chính sách: Đánh giá chính sách của Nhà nước theo 2 tiêu chí cốt lõi:
    • Sự phù hợp: Đánh giá tính đúng đắn, kịp thời, đồng bộ của các quy định chính sách đối với thực tiễn giáo dục đại học và nhu cầu thị trường.
    • Sự tác động: Đánh giá mức độ chuyển biến thực tế về năng lực đào tạo của các trường, mức độ gắn kết với doanh nghiệp và chất lượng việc làm của người học sau khi chính sách được ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với phương pháp phân tích quản lý kinh tế và phân tích hệ thống.

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    • Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    • Phương pháp lịch sử và so sánh: Phân tích quá trình chuyển dịch chính sách quản lý giáo dục đại học qua các giai đoạn; phân tích so sánh kinh nghiệm quốc tế của 3 quốc gia (Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc).
    • Phương pháp tổng hợp, phân loại, khái quát hóa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê chính thức.
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát thực tế):

    • Mẫu khảo sát: Thực hiện khảo sát sơ cấp theo 2 bước:
      • Điều tra thử nghiệm (Pretest): Gửi phiếu hỏi thử nghiệm đến 5 chuyên gia/lãnh đạo trường đại học, 5 đại diện doanh nghiệp, 5 người học để hoàn thiện cấu trúc bảng hỏi.
      • Điều tra chính thức: Khảo sát 3 nhóm đối tượng bằng bảng hỏi riêng biệt: (1) Đại diện lãnh đạo các trường đại học/học viện; (2) Đại diện các doanh nghiệp tuyển dụng lao động có trình độ đại học; (3) Đại diện người học (sinh viên năm cuối và cựu sinh viên).
    • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: Mức 1 (1,00–1,80: Rất thấp / Rất không tốt); Mức 2 (1,81–2,60: Khá thấp / Không tốt lắm); Mức 3 (2,61–3,40: Trung bình / Bình thường); Mức 4 (3,41–4,20: Khá cao / Khá tốt); Mức 5 (4,21–5,00: Rất cao / Rất tốt).
    • Kỹ thuật phân tích: Tính toán giá trị trung bình (Mean), tỷ lệ phần trăm phân bố để đo lường mức độ phù hợp và mức độ tác động của từng nhóm chính sách.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006–2017), Tổng cục Thống kê, Báo cáo giám sát của Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, các báo cáo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), UNESCO, văn bản kiểm định chất lượng theo Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 04/3/2014.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua các phiếu điều tra khảo sát trực tiếp và trực tuyến từ tháng 3/2017 đến tháng 11/2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo theo nhu cầu xã hội và chính sách của Nhà nước đối với giáo dục đại học. Tác giả phân lập 3 dòng nghiên cứu chính: nghiên cứu về nhu cầu xã hội đối với giáo dục đại học; nghiên cứu về chính sách quản trị, tài chính, giảng viên; nghiên cứu về cơ chế liên kết trường đại học - doanh nghiệp. Trên cơ sở chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật trong việc phân tích chính sách ở tầm vĩ mô theo tiếp cận Quản lý kinh tế, chương 1 xây dựng khung nghiên cứu gồm 5 nhóm chính sách công cụ tác động lên các yếu tố đảm bảo đào tạo theo nhu cầu xã hội, đồng thời thuyết minh chi tiết phương pháp luận, quy trình thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp, thứ cấp.

Chương 2: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận về bản chất, quy trình đào tạo theo nhu cầu xã hội và hệ thống chính sách của Nhà nước. Tác giả luận giải tính tất yếu khách quan của việc đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, phân tích mô hình quy trình đào tạo xuất phát từ tín hiệu thị trường lao động đến chuẩn đầu ra, chương trình, tuyển sinh và tổ chức đào tạo.

Chương này phân tích sâu kinh nghiệm quốc tế của 3 quốc gia có bối cảnh tương đồng nhưng có hệ thống giáo dục đại học phát triển nhanh:

  • Malaysia: Ban hành Kế hoạch chiến lược giáo dục đại học quốc gia, chú trọng phát triển kỹ năng khởi nghiệp cho sinh viên, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt và cơ chế gắn kết chặt chẽ với khu vực công nghiệp.
  • Trung Quốc: Thực hiện phân cấp quản lý giáo dục mạnh mẽ, triển khai các Đề án lớn (Đề án 211, Đề án 985) tập trung nguồn lực tài chính theo hiệu quả đầu ra, thúc đẩy các trường đại học nghiên cứu kết hợp chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp.
  • Hàn Quốc: Phát triển mạng lưới liên kết giữa trường đại học và các tập đoàn kinh tế (Chaebol), chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp quốc gia (NCS), phân bổ ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ lệ có việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.

Từ kinh nghiệm quốc tế, tác giả đúc kết 6 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: đổi mới quản lý nhà nước theo hướng trao quyền tự chủ thực chất; chuẩn hóa giảng viên gắn với hội nhập quốc tế; xây dựng bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc gia; thúc đẩy liên kết thực chất giữa trường đại học và doanh nghiệp; đa dạng hóa nguồn tài chính và phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra; thực hiện chính sách hỗ trợ người học đồng bộ.

Chương 3: Thực trạng chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam

Chương 3 là chương trọng tâm thực chứng, cung cấp bức tranh toàn cảnh về giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2018 và phân tích thực trạng 5 nhóm chính sách dựa trên dữ liệu thống kê kết hợp kết quả khảo sát:

Tóm tắt các chỉ tiêu phát triển GDĐH và đánh giá chính sách (giai đoạn 2006–2018)

Phân tích cụ thể 5 nhóm chính sách:

  1. Chính sách phát triển ngành và chỉ tiêu tuyển sinh: Đã chuyển từ giao chỉ tiêu pháp lệnh sang xác định chỉ tiêu dựa trên các tiêu chí (giảng viên cơ hữu, diện tích sàn xây dựng). Tuy nhiên, cơ cấu ngành còn mất cân đối nghiêm trọng: khối ngành Kinh doanh, Quản lý và Pháp luật chiếm tỷ trọng tuyển sinh áp đảo trong khi khối ngành Khoa học tự nhiên, Nông - Lâm - Ngư nghiệp tuyển sinh gặp nhiều khó khăn. Kết quả khảo sát cho thấy sự phù hợp và tác động của chính sách mở ngành chỉ được đánh giá ở mức Trung bình.
  2. Chính sách phát triển năng lực đào tạo:
    • Về quản lý nhà nước và tự chủ: Thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP mang lại chuyển biến ban đầu cho 23 trường đại học, nhưng hành lang pháp lý chưa đồng bộ, quyền tự chủ về học thuật và nhân sự vẫn bị ràng buộc bởi các luật chuyên ngành khác.
    • Về chương trình đào tạo và kiểm định: Việc triển khai khung trình độ quốc gia và kiểm định chất lượng theo Văn bản 06/VBHN-BGDĐT bộc lộ nhiều điểm nghẽn; nhiều trường không đạt các tiêu chí về chuẩn đầu ra, cơ sở vật chất và tỷ lệ giảng viên/sinh viên.
    • Về tài chính và cơ sở vật chất: Chi ngân sách cho giáo dục đại học của Việt Nam tính trên GDP thấp hơn đáng kể so với các nước trong khu vực; nguồn thu của các trường phụ thuộc tới 70–80% vào học phí, cơ chế đầu tư cơ sở vật chất và khoa học công nghệ dàn trải, thiếu trọng điểm.
  3. Chính sách đối với người học: Chính sách tín dụng sinh viên theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg đã hỗ trợ hàng triệu sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, song mức cho vay chưa điều chỉnh kịp thời theo tốc độ tăng học phí và trượt giá; chính sách học bổng khuyến khích học tập chưa tạo động lực mạnh mẽ cho các ngành xã hội đang thiếu hụt nhân lực.
  4. Chính sách liên kết trường đại học và doanh nghiệp: Mức độ liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp còn rất lỏng lẻo, chủ yếu dừng ở việc tiếp nhận sinh viên thực tập ngắn hạn và tài trợ học bổng nhỏ lẻ. Thiếu vắng các chính sách ưu đãi thuế, tài chính rõ ràng để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu, cùng xây dựng chương trình hoặc đặt hàng đào tạo.
  5. Chính sách trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng: Hệ thống văn bản quy định về công khai ba công khai (cam kết chất lượng, điều kiện bảo đảm chất lượng, thu chi tài chính) đã được ban hành nhưng chế tài xử phạt vi phạm chưa đủ mạnh; hoạt động kiểm định chất lượng ngoài diễn ra chậm tiến độ so với kế hoạch quốc gia.

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam

Trên cơ sở dự báo bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình hội nhập quốc tế và quan điểm phát triển giáo dục đại học của Đảng, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  1. Hoàn thiện chính sách phát triển ngành đào tạo và xác định chỉ tiêu tuyển sinh: Xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia làm căn cứ xác định chỉ tiêu; siết chặt điều kiện mở ngành đối với các ngành đào tạo thừa nhân lực và có chính sách ưu đãi chỉ tiêu, học bổng đối với các ngành khoa học cơ bản, công nghệ mũi nhọn.
  2. Hoàn thiện chính sách phát triển năng lực đào tạo của các trường đại học: Chuẩn hóa chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra tiếp cận quốc tế (CDIO, ABET); ban hành chính sách tiền lương, ngạch bậc và thu hút giảng viên có trình độ tiến sĩ, chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy; đầu tư trọng điểm các phòng thí nghiệm dùng chung; đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài học phí.
  3. Hoàn thiện chính sách phát triển liên kết, hợp tác giữa trường đại học và nhà tuyển dụng: Ban hành cơ chế khuyến khích tài chính và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo, cơ sở vật chất trường đại học; thành lập Hội đồng doanh nghiệp - nhà trường tại các cơ sở đào tạo.
  4. Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước theo hướng mở rộng quyền tự chủ thực chất: Xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản; trao quyền tự chủ toàn diện về tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính cho các trường đại học đi kèm với thiết chế Hội đồng trường có thực quyền.
  5. Hoàn thiện chính sách thực hiện trách nhiệm giải trình: Chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học; bắt buộc công khai tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau 12 tháng tốt nghiệp có kiểm chứng độc lập; gắn kết quả kiểm định chất lượng với mức độ phân bổ ngân sách nhà nước.
  6. Hoàn thiện chính sách đối với người học: Nâng mức cho vay tín dụng sinh viên phù hợp với khung học phí mới; phát triển quỹ tín dụng ưu đãi cho sinh viên theo học các ngành kỹ thuật, công nghệ cao; tăng cường chính sách hướng nghiệp từ phổ thông.
  7. Nâng cao năng lực và hoàn thiện quy trình xây dựng, ban hành chính sách: Ứng dụng quy trình phân tích tác động chính sách (RIA) trước khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục; tăng cường sự tham gia phản biện của các hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chính sách.

Chương 4 kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể gửi tới: Quốc hội (sửa đổi Luật Giáo dục đại học, Luật Thuế); các hiệp hội nghề nghiệp (chủ động xây dựng chuẩn nghề nghiệp); và các trường đại học (chủ động đổi mới quản trị và liên kết doanh nghiệp).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và xác lập rõ ràng khung khái niệm về nhu cầu xã hội đối với giáo dục đại học, đào tạo theo nhu cầu xã hội và năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học dưới góc độ Quản lý kinh tế.
  • Xây dựng khung phân tích chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội gồm 5 nhóm chính sách công cụ vĩ mô, đánh giá qua 2 tiêu chí cốt lõi là tính phù hợp của nội dung chính sách và mức độ tác động thực tế của chính sách.
  • Luận giải cơ chế vận hành và mối liên kết hữu cơ giữa 7 thành tố cấu thành năng lực đào tạo của trường đại học (tự chủ, chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế) dưới sự điều tiết của hệ thống chính sách công.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đúc kết 6 bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị thực tiễn từ Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc về quản lý giáo dục đại học theo hướng gắn kết cung - cầu nhân lực.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng giáo dục đại học và chính sách giáo dục đại học tại Việt Nam giai đoạn 2007–2018; chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa chính sách tự chủ đại học và các luật chuyên ngành, tình trạng thiếu hụt dữ liệu thị trường lao động và sự lỏng lẻo trong liên kết nhà trường - doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị có tính khả thi đối với Quốc hội, các Bộ ngành, hiệp hội nghề nghiệp và các trường đại học nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Giới hạn phạm vi cấp bậc đào tạo: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đối với trình độ đại học, chưa đi sâu phân tích chính sách đối với các bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) và các hình thức đào tạo liên thông, vừa làm vừa học.
  • Giới hạn phạm vi thể chế ban hành: Nghiên cứu chỉ tập trung vào hệ thống chính sách do các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp trung ương ban hành, chưa khảo sát sâu các cơ chế, chính sách đặc thù mang tính địa phương của các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Giới hạn đối tượng cơ sở giáo dục: Loại trừ các trường đại học thuộc khối an ninh, quốc phòng và các trường đại học 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
  • Giới hạn chu trình chính sách: Luận án chỉ tập trung vào 2 khâu là đánh giá nội dung (sự phù hợp) và đánh giá kết quả thực thi (sự tác động), chưa phân tích sâu khâu khởi sự và hoạch định kỹ thuật chính sách.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và phát triển (R&D) trình độ cao.
  • Nghiên cứu chính sách phân cấp và cơ chế phối hợp giữa các bộ ngành trung ương với chính quyền địa phương trong việc đặt hàng đào tạo nhân lực đặc thù theo vùng kinh tế trọng điểm.
  • Đi sâu nghiên cứu toàn diện các khâu khởi sự, thẩm định chính sách (Policy Evaluation) và đo lường tác động kinh tế lượng của từng công cụ chính sách tài chính đối với chất lượng đầu ra của trường đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tế phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các luật (Luật Giáo dục đại học, Luật Thuế), xây dựng các nghị định hướng dẫn về tự chủ đại học, đổi mới cơ chế tài chính và kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học: Tham khảo khung phân tích 7 thành tố năng lực đào tạo để xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, cải tiến chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra, thiết lập cơ chế liên kết thực chất với doanh nghiệp và thực hiện trách nhiệm giải trình.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Quản trị giáo dục đại học; kế thừa phương pháp khảo sát và khung lý thuyết đánh giá chính sách công.
  • Các hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn về vai trò của bên sử dụng lao động trong mô hình Triple Helix, giúp xây dựng các đề xuất phối hợp đào tạo và đặt hàng nhân lực với các trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học" như thế nào?

Luận án định nghĩa nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học là sự thống nhất biện chứng giữa nhu cầu của người học, nhà tuyển dụng lao động và Nhà nước về quy mô, cơ cấu và chất lượng của đào tạo đại học và sản phẩm đào tạo (sinh viên tốt nghiệp), đặt trong bối cảnh cụ thể của nền kinh tế - xã hội.

2. Năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học gồm những thành tố nào?

Khung nghiên cứu của luận án xác định năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội gồm 7 thành tố cấu thành: (1) Mức độ tự chủ của trường đại học; (2) Chương trình đào tạo; (3) Đội ngũ giảng viên; (4) Cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Nguồn lực tài chính; (6) Tiềm lực khoa học - công nghệ; (7) Mức độ hợp tác quốc tế.

3. Hai tiêu chí cốt lõi nào được luận án sử dụng để đánh giá chính sách của Nhà nước?

Luận án sử dụng 2 tiêu chí đánh giá chính sách công là:

  • Sự phù hợp: Đánh giá tính khoa học, kịp thời, đồng bộ của các quy định trong văn bản chính sách so với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
  • Sự tác động: Đánh giá mức độ chuyển biến thực tế đối với năng lực đào tạo của các trường đại học và kết quả đáp ứng nhu cầu việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.

4. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Malaysia, Trung Quốc và Hàn Quốc?

Luận án đúc kết 6 bài học kinh nghiệm:

  • Đổi mới quản lý nhà nước theo hướng mở rộng tự chủ thực chất cho các trường đại học.
  • Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên gắn liền với yếu tố quốc tế và kỹ năng nghiên cứu.
  • Xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp quốc gia gắn với nhu cầu sử dụng lao động.
  • Phát triển liên kết thực chất và có cơ chế ưu đãi tài chính cho doanh nghiệp tham gia đào tạo.
  • Đa dạng hóa nguồn tài chính và phân bổ ngân sách nhà nước căn cứ trên kết quả đầu ra.
  • Thực hiện đồng bộ các chính sách tín dụng và học bổng hỗ trợ người học.

5. Hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách của luận án gồm những nhóm trọng tâm nào?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030: (1) Hoàn thiện chính sách phát triển ngành đào tạo và xác định chỉ tiêu tuyển sinh; (2) Phát triển năng lực đào tạo của trường đại học; (3) Thúc đẩy liên kết giữa trường đại học và nhà tuyển dụng; (4) Mở rộng quyền tự chủ đại học; (5) Tăng cường trách nhiệm giải trình và kiểm định; (6) Hoàn thiện chính sách đối với người học; (7) Nâng cao năng lực và quy trình hoạch định, ban hành chính sách.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Mạnh là công trình nghiên cứu hệ thống về chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích 5 nhóm chính sách công cụ và đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2007–2018 bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với khảo sát sơ cấp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế giáo dục đại học, thúc đẩy tự chủ đại học và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.