chương I, Điều 1. Luan van 15 Theo tinh thần đổi mới, Nghị Quyết số 28 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển Nông, Lâm trường quốc doanh ngày 16 tháng 6 năm 2003, Các CTLN đã được Đảng, nhà nước và các địa phương quan tâm thông qua việc ban hành các cơ chế, chính sách và các giải pháp giúp các công ty vượt qua những khó khăn trong quá trình đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế. Môi trường pháp lý cho sự đổi mới và phát triển của các CTLN đó là các văn bản pháp luật và chính sách của nhà nước ngày càng hoàn thiện và đồng bộ như Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.và văn bản dưới luật cùng với các cơ chế, chính sách về tài chính, tín dụng.đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi và đem lại lợi ích ngày càng nhiều hơn, chắc chắn hơn trong quản lý và sản xuất kinh doanh rừng của các CTLN, đây là yếu tố rất cơ bản để các CTLN nhà nước được đổi mới và phát triển. Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có nhiều thành tựu mới tác động tích cực đến các hoạt động BVR, phát triển rừng như về giống cây trồng bao gồm từ việc chọn loài cây, tạo giống cây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng để trong thời gian ngắn nhất, với chi phí thấp và hợp lý nhất có thể khai thác sản phẩm.
Công nghệ thông tin giúp cho CTLN nắm bắt kịp thời những thông tin về kỹ thuật, thị trường, giá cả để từ đó lựa chọn và quyết định phương án KD rừng có hiệu quả nhất. Thị trường lâm sản nhất là thị trường gỗ nguyên liệu cho SX ván dăm, bột giấy, hàng dân dụng cao cấp đang mở rộng không chỉ cho hiện tại mà còn cho cả tương lai, đây là cơ hội tốt để các CTLN xây dựng phương án sản xuất kinh doanh ổn định, lâu dài. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cải thiện môi trường đầu tư, xâm nhập thị trường lâm sản thế giới, tiếp thu khoa học, công nghệ tiên tiến và đầu tư tài chính nhất là áp dụng giống cây trồng mới, sử dụng thiết bị, công nghệ trong khai thác, chế biến đặc biệt về quản lý lâm nghiệp nói chung và quản lý CTLN nói riêng. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các công ty Lâm nghiệp I.
Điểm mạnh và điểm yếu I. Điểm yếu Luan van 16 - Là hệ thống tổ chức sản xuất kinh - Các CTLN được chuyển đổi từ LTQD doanh rừng lớn nhất so với các tổ chức đã được nhà nước bao cấp trong sản kinh tế khác và HGD; có quỹ đất rừng xuất kinh doanh với thời gian quá dài sản xuất tương đối tập trung, nhất là nên khi chuyển sang cơ chế thị trường quỹ RSX là RTN có tiềm năng và cơ sở không ít CTLN lúng túng trong chuyển vật chất kỹ thuật (đường vận chuyển gỗ, đổi nội dung và phương thức hoạt động, vườn ươm, bảo vệ rừng). Là hạt nhân nhìn chung việc chuyển đổi theo cơ chế tạo ra một số vùng rừng nguyên liệu tập mới còn chậm, tư tưởng trông chờ bao trung về gỗ nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ. cấp vẫn còn tồn tại.
Có sức cạnh tranh về trồng rừng sản - Năng lực quản lý tài nguyên rừng bền xuất. vững và tổ chức SXKD theo cơ chế mới - Các CTLN có bề dầy lịch sử hình của không ít CTLN còn nhiều bất cập; thành là từ các LTQD, có đội ngũ cán chưa thực hiện được QLRBV trong kinh bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ khoa doanh rừng, cơ sở vật chất kỹ thuật học kỹ thuật và công nhân lâm nghiêp nghèo nàn và xuống cấp, hiệu quả được đào tạo bài bản, lành nghề, là tổ SXKD thấp, nhất là kinh doanh RTN; chức SXKD có khả năng áp dụng nhanh Sức cạnh tranh yếu; tiến bộ kỹ thuật về giống, trồng rừng - Những CTLN quản lý nhiều RTN thâm canh, có năng suất rừng trồng nhưng không được khai thác, không có tương đối cao và đồng đều. nguồn tài chính để đầu tư nuôi dưỡng, - Các CTLN đã được Đảng, nhà nước làm giàu rừng nên diện tích, chất lượng và các địa phương quan tâm thông qua RTN ngày càng suy giảm. Khả năng mở việc ban hành các cơ chế, chính sách và rộng SXKD bị thu hẹp, năng lực SXKD các giải pháp giúp các công ty vượt qua giảm, đời sống của CBCNV gặp nhiều những khó khăn trong quá trình đổi mới khó khăn, lúng túng trong việc khẳng nền kinh tế theo thị trường và hội nhập định sự tồn tại và phát triển do chính quốc tế.
sách quản lý RTN thiếu minh bạch, ổn - Các CTLN hoạt động trên địa bàn định và thiếu cơ chế đặc thù. vùng núi, lao động chủ yếu vẫn bằng - Lao động giảm mạnh, không tự tổ Luan van 17 thủ công nên có điều kiện thu hút lao chức sản xuất ở các khâu quan trọng động phổ thông phục vụ cho SX nhất là nhất là bảo vệ, trồng rừng và khai thác sử dụng lao động là đồng bào dân tộc gỗ phải sử dụng lao động thuê ngoài thiểu số. hoặc khoán cho HGĐ là chủ yếu thay thế công nhân trong công ty. II Cơ hội và thách thức II.
Thách thức - Các CTLN vẫn có ý nghĩa và giữ vai - Địa bàn hoạt động của các CTLN, trò, vị trí nhất định trong phát triển kinh phân bố ở vùng núi, nhiều nơi có địa tế-xã hội của các địa phương nói chung hình phức tạp trong khi năng lực quản và trong các hoạt động sản xuất lâm lý của CTLN còn hạn chế, mà nhu cầu nghiệp nói riêng điều đó được thể hiện SDĐ, SDR của cồng đồng địa phương trong các văn kiện của Đảng, các còn rất lớn nên tình trạng đất đai, tài chương trình hành động và kế hoạch nguyên rừng của CTLN bị lấn chiếm, của Chính phủ, các chính sách, quy xâm hại tất yếu sẽ còn xảy ra, trong khi hoạch, kế hoạch của các địa phương. đó việc giải quyết tranh chấp lại không - Môi trường pháp lý cho sự đổi mới và hề đơn giản, từ đó ảnh hưởng nhiều vào phát triển của các CTLN đó là các văn tính ổn định và kết quả sản xuất của bản pháp luật và chính sách của nhà CTLN. nước ngày càng hoàn thiện và đồng bộ - Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế-xã như Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và phát hội của cả nước và ở các địa phương triển rừng, Luật Doanh nghiệp, Luật trong giai đoạn hiện nay trong đó có Khuyến khích đầu tư trong nước.và chính sách thu hút đầu tư của tỉnh nhất văn bản dưới luật cùng với các cơ chế, là những tỉnh miền núi đã làm cho quy chính sách về tài chính, tín dụng.đã tạo hoạch SDĐ của các CTLN dễ bị điều môi trường pháp lý thuận lợi và đem lại chỉnh để phát triển KT-XH của địa lợi ích ngày càng nhiều hơn, chắc chắn phương như các chương trình dự án hơn trong quản lý và sản xuất kinh định canh định cư, xây dựng các công doanh rừng của các CTLN, đây là yếu trình hạ tầng, cho các dự án khai Luan van 18 tố rất cơ bản để các CTLN nhà nước khoáng, xây dựng các công trình thủy được đổi mới và phát triển. điện và cho các tổ chức khác thực hiện - Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có dự án trồng cao su… từ đó cũng tạo ra nhiều thành tựu mới tác động tích cực bất ổn trong SXKD của các CTLN.
đến các hoạt động BVR, PTR như về - Trong nền kinh tế thị trường có nhiều giống cây trồng từ việc chọn loài cây, thành phần kinh tế tham gia, việc SDĐ, tạo giống cây trồng, chăm sóc, nuôi tài nguyên rừng của CTLN đạt hiệu quả dưỡng RT để trong thời gian ngắn nhất, thấp sẽ là một thách thức lớn trong quá với chi phí thấp và hợp lý nhất có thể trình phát triển. Hiện tại sự canh tranh khai thác sản phẩm. Công nghệ thông không chỉ ở sản lượng sản phẩm mà còn tin giúp cho CTLN nắm bắt kịp thời ở sự đa dạng phong phú về chủng loại những thông tin về kỹ thuật, thị trường, và khắt khe về chất lượng sản phẩm, giá cả để từ đó lựa chọn và quyết định nhưng hiện tại năng lực cạnh tranh này phương án KD rừng có hiệu quả nhất. của các CTLN còn rất yếu.
- Thị trường lâm sản nhất là thị trường - Ngoài sản phẩm lâm sản các CTLN gỗ nguyên liệu cho SX ván dăm, bột còn cung ứng giá trị DVMTR cho xã giấy, hàng dân dụng cao cấp đang mở hội nhưng chưa được xã hội thừa nhận rộng không chỉ cho hiện tại mà còn cho và chi trả đầy đủ, trong khi đó mọi cả tương lại. Đây là cơ hội tốt để các nghĩa vụ vẫn phải thực hiện như các CTLN xây dựng phương án sản xuất doanh nghiệp khác, thậm chí có khi còn kinh doanh ổn định, lâu dài. - Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cải - Chính sách quản lý sử dụng RSX là thiện môi trường đầu tư, xâm nhập thị RTN thiếu ổn định, chủ trương “sớm trường lâm sản thế giới, tiếp thu khoa chấm dứt khai thác rừng tự nhiên” sẽ học, công nghệ tiên tiến và đầu tư tài tạo ra sự thay đổi rất lớn về phương chính nhất là áp dụng giống cây trồng hướng SXKD của nhiều CTLN, nhất là mới, sử dụng thiết bị, công nghệ trong CTLN chủ yếu quản lý RSX là RTN, khai thác, chế biến và quản trị KD rừng. phải cơ cấu lại tổ chức quản lý, SXKD.
- Được sự quan tâm của các tổ chức - Nhận thức về vị trí, vai trò của CTLN Luan van 19 quốc tế trong việc theo dõi, đánh giá còn có những ý kiến khác nhau, trong thực trạng các công ty lâm nghiệp đồng đó có những ý kiến, nhận xét chưa đầy thời hỗ trợ nghiên cứu tìm giải pháp đủ, khách quan, công bằng ảnh hưởng nhằm giúp các công ty lâm nghiệp quản đến việc hoạch định, đề xuất các chính lý tài nguyên rừng bền vững và tổ chức sách đối với CTLN. Cơ chế, chính sách sản xuất kinh doanh có hiệu quả. còn bất cập không phù hợp với đặc thù về quản lý, KD rừng của các CTLN.