Luận văn thạc sĩ ueh chính sách can thiệp của nhà nước đối với hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh chính sách can thiệp của nhà nước đối với hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu đề tài

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trước

2. CHƯƠNG 2: CAN THIỆP CỦA NHÀ NƢỚC VÀO THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.1. Cơ sở để nhà nước can thiệp vào thị trường dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt

2.2. Các hình thức can thiệp có thể

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐIỀU TIẾT HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Cơ sở pháp lý điều tiết hoạt động cung ứng

3.2. Văn bản của Trung ương

3.3. Văn bản của TPHCM

3.4. Tổ chức bộ máy thực hiện điều tiết hoạt động thu gom CTRSH

3.5. Các hình thức cung ứng và chất lượng dịch vụ cung ứng

3.5.1. Khu vực nhà nước

3.5.2. Khu vực tư nhân

3.6. Đánh giá kết quả vận hành cơ chế điều tiết

3.6.1. Mặt làm được

3.6.2. Mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.1. Về quản lý cung ứng

4.2. Các vấn đề liên quan đến tổ chức hoạt động của đơn vị cung ứng

4.3. Các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ cung ứng

4.4. Các vấn đề liên quan đến người lao động

4.5. Về xây dựng thể chế

4.5.1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản hiện hành

4.5.2. Ban hành tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đối với hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH

4.5.3. Ban hành tiêu chuẩn giúp UBND phường/xã thẩm định năng lực thu gom của các đơn vị đăng ký hoạt động

4.6. Về mức phí

4.7. Về tổ chức bộ máy

4.7.1. Phát huy vai trò của Ban điều hành tổ dân phố

4.7.2. Rà soát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật hành chính

4.7.3. Xây dựng lực lượng kiểm tra, giám sát việc cung ứng và sử dụng dịch vụ thu gom CTRSH

PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách can thiệp thu gom chất thải rắn tại TP

Chính sách can thiệp của nhà nước trong thu gom chất thải rắn tại TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý môi trường đô thị. Thành phố với dân số đông đúc và tốc độ phát triển nhanh chóng đang phải đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm môi trường. Chính sách này không chỉ nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ thu gom mà còn hướng tới việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.

1.1. Tầm quan trọng của chính sách môi trường trong thu gom rác thải

Chính sách môi trường có vai trò quan trọng trong việc định hình các hoạt động thu gom chất thải rắn. Nó giúp xác định các tiêu chuẩn và quy định cần thiết để đảm bảo rằng dịch vụ thu gom được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững.

1.2. Các lực lượng tham gia vào thu gom chất thải rắn

Tại TP. Hồ Chí Minh, có hai lực lượng chính tham gia vào hoạt động thu gom chất thải rắn: các công ty dịch vụ công ích thuộc nhà nước và các tổ chức tư nhân. Sự phối hợp giữa hai lực lượng này là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong việc thu gom và xử lý chất thải.

II. Vấn đề và thách thức trong thu gom chất thải rắn tại TP

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc thu gom chất thải rắn, nhưng TP. Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng. Tình trạng rác thải ứ đọng, ô nhiễm môi trường và sự thiếu đồng bộ trong quản lý là những thách thức lớn. Việc thiếu hụt nguồn lực và công nghệ cũng góp phần làm gia tăng tình trạng này.

2.1. Tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất tại TP. Hồ Chí Minh. Rác thải không được thu gom kịp thời gây ra mùi hôi thối, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và mỹ quan đô thị.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực và công nghệ trong thu gom

Nhiều đơn vị thu gom chất thải rắn gặp khó khăn trong việc đầu tư công nghệ hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng. Điều này dẫn đến hiệu quả thu gom không đạt yêu cầu và gây lãng phí tài nguyên.

III. Phương pháp và giải pháp chính trong thu gom chất thải rắn

Để cải thiện tình hình thu gom chất thải rắn, TP. Hồ Chí Minh cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng, cải thiện công nghệ thu gom và tăng cường quản lý nhà nước là những yếu tố quan trọng.

3.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc thu gom chất thải rắn và bảo vệ môi trường là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường.

3.2. Cải thiện công nghệ thu gom và xử lý chất thải

Đầu tư vào công nghệ thu gom và xử lý chất thải hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc. Các thiết bị thu gom tự động và hệ thống phân loại rác thải có thể giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thu gom chất thải rắn

Nghiên cứu về thu gom chất thải rắn tại TP. Hồ Chí Minh đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực từ các chính sách can thiệp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để đạt được hiệu quả tối ưu trong việc quản lý chất thải.

4.1. Kết quả từ các chương trình thí điểm

Các chương trình thí điểm về thu gom chất thải rắn đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Những mô hình thành công có thể được nhân rộng ra toàn thành phố.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành

Đánh giá các chính sách hiện hành giúp nhận diện những điểm mạnh và yếu trong quản lý chất thải. Từ đó, có thể đưa ra các điều chỉnh cần thiết để nâng cao hiệu quả thu gom.

V. Kết luận và tương lai của chính sách thu gom chất thải rắn tại TP

Chính sách thu gom chất thải rắn tại TP. Hồ Chí Minh cần được điều chỉnh và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đô thị. Tương lai của chính sách này phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và cộng đồng.

5.1. Định hướng phát triển bền vững trong thu gom chất thải

Định hướng phát triển bền vững trong thu gom chất thải rắn sẽ giúp TP. Hồ Chí Minh xây dựng một môi trường sống trong lành và an toàn cho người dân.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa nhà nước và cộng đồng

Hợp tác giữa nhà nước và cộng đồng là yếu tố then chốt trong việc thực hiện các chính sách thu gom chất thải rắn. Sự tham gia của người dân sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chính sách can thiệp của nhà nước đối với hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Bối cảnh nghiên cứu và tổng quan đề tài Chương 2: Can thiệp của nhà nước vào thị trường dịch vụ thu gom CTRSH Chương 3: Thực trạng điều tiết hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom CTRSH trên địa bàn TPHCM Chương 4: Khuyến nghị chính sách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.Bối cảnh nghiên cứu đề tài Dịch vụ thu gom CTRSH có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội và dân cư (sức khoẻ cộng đồng, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị…). Đặc biệt ở các đô thị lớn như TPHCM- với lượng xả thải bình quân trên 5000 tấn/ngày10- nếu CTRSH bị ứ đọng, không thu gom kịp thời, sẽ ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế- xã hội. Hơn hết, đó là mầm bệnh với nguy cơ lan tỏa, lây nhiễm rất nhanh. Vì lẽ đó, một đô thị càng phát triển thì càng phải có một hệ thống thu gom CTRSH có mức bao phủ hợp lý, được điều tiết vận hành hiệu quả.1: Biểu đồ khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm tại TPHCM 3,000,000 2,500,000 2,000,000 1,500,000 1,000,000 500,000 - 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 (Nguồn: Số liệu thống kê giai đoạn 1992- 2009, Phòng quản lý chất thải rắn, Sở TNMT) Tại TPHCM hiện nay, dịch vụ thu gom CTRSH do cả nhà nước (công ty DVCI quận/huyện) và tư nhân (các tổ LRDL, HTX, doanh nghiệp…) cung ứng; trong đó, tư nhân chiếm trên 60% khối lượng thu gom11.

Hoạt động của các công ty DVCI quận/huyện, các HTX đã được Luật doanh nghiệp 2005, Luật Hợp tác xã điều chỉnh. 10 Số liệu thống kê giai đoạn 1992- 2009, Phòng quản lý CTR, Sở TNMT TPHCM 11 Phòng QLCTR- Sở TNMT, 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Đối với hoạt động thu gom rác của tư nhân, TP đã ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của lực lượng làm dịch vụ thu gom chất thải rắn dân lập trên địa bàn thành phố (quy chế 542412), quy định khá chi tiết tổ chức và hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập. Quy chế này giao cho UBND phường/xã quản lý, thực hiện cấp giấy chứng nhận hành nghề rác cho các cá nhân, thành lập các tổ lấy rác dân lập ở địa phương. Trong quá trình hoạt động, các tổ LRDL được quyền tự thu, tự chi và không phải trích nộp ngân sách.

Tuy nhiên, qua hơn 10 năm từ ngày quy chế có hiệu lực, thực tế cho thấy hoạt động của các lực lượng thu gom rác dân lập chưa đạt các yêu cầu của thành phố. Về bản chất, thu gom CTRSH đã là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhưng từ trước đến nay, những người có nguồn thu từ hoạt động kinh doanh này- trừ các doanh nghiệp, HTX- chưa từng thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. Trong khi đó, ngân sách thành phố hàng năm vẫn phải chi gần 1000 tỷ đồng để tài trợ cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác13. “Nhằm giảm gánh nặng trong công tác quản lý CTR trên địa bàn thành phố, tiến đến xóa bỏ bao cấp trong công tác này 14, thành phố ban hành Quyết định 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn TPHCM.

Theo đó, thành phố tiếp tục giao cho phường/xã quản lý các tổ LRDL nhưng đồng thời giao cho phường/xã nhiệm vụ trực tiếp thu khoản phí thu gom từ các hộ dân- trước đây do các tổ LRDL thu phí. Sau khi thu phí, UBND phường/xã sẽ trích lại phí quản lý (20%) rồi nộp toàn bộ số phí thu được cho Phòng tài chính quận/huyện. Phòng tài chính sẽ tiến hành chi trả cho các đơn vị thu gom. Với nội dung như trên, Quyết định 88 bị phản đối không chỉ bởi lực lượng thu gom rác dân lập mà ngay cả các Phường/xã, Quận/huyện cũng chưa đồng thuận15.

Trước tình hình này, thành phố đã xem x t, thừa nhận một vài điểm không hợp lý cần phải điều chỉnh. Ngay sau đó, Công văn liên ngành 7345/LCQ-TNMT-TC-CT ngày 07/10/2009 về việc hướng dẫn 12 UBND Thành phố Hồ Chí Minh (1998), “ uyết định 5424/1998/ Đ-UB- LĐT về việc ban hành quy chế quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn TPHCM”- gọi tắt là quy chế 5424. 13 Nguyễn Thanh (2009), “Triển khai thu phí vệ sinh và phí BVMT theo quy định mới: Không ảnh hưởng đến lực lượng thu gom rác dân lập, Bộ Tài nguyên và Môi trường, truy cập ngày 28/2/2011 tại địa chỉ: http://www.aspx?tabid=428&cateID=24&id=66317&code=RFG1D66317 14 Nguyễn Thanh (2009), “Triển khai thu phí vệ sinh và phí BVMT theo quy định mới: Không ảnh hưởng đến lực lượng thu gom rác dân lập , Bộ Tài nguyên và Môi trường, truy cập ngày 28/2/2011 tại địa chỉ: http://www.aspx?tabid=428&cateID=24&id=66317&code=RFG1D66317 15 Những ngày đầu tháng 6/2009, lực lượng này tập trung trước trụ sở Sở Tài nguyên môi trường thành phố để phản đối (cao điểm là ngày 8/6, hơn 300 người đã tập trung trước cửa Sở TNMT). Một vài nơi, lực lượng này đã không tổ chức thu gom, gây ra lượng rác tồn ứ trong khu dân cư.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 thực hiện Quyết định 88/2008/QĐ-UBND được ban hành, có điều chỉnh quy định về cơ quan thu phí và tỷ lệ trích giữ lại cho phường/xã (10%) Bên cạnh khó khăn trong tổ chức quản lý lực lượng thu gom CTRSH, về mặt chất lượng dịch vụ cung ứng vẫn còn nhiều hạn chế. Không thể phủ nhận lực lượng thu gom CTRSH toàn thành phố đã có nhiều nỗ lực góp phần giữ gìn môi trường thành phố. Tuy nhiên, do hạn chế ban đầu từ khâu tổ chức, quản lý nên quá trình triển khai thực hiện còn rất manh mún. Tuy kết quả điều tra chỉ số hiệu quả quản lý hành chính công cấp Tỉnh (PAPI) ở Việt Nam (2010)16 cho thấy chỉ số hài lòng về chất lượng dịch vụ công (trong đó có dịch vụ thu gom CTRSH) của người dân thành phố Hồ Chí là khá cao (cao nhất trong 30 tỉnh/thành phố) nhưng điều đó không có nghĩa là toàn thành phố hài lòng với chất lượng dịch vụ này.

Hàng ngày, không khó để nhìn thấy tình trạng rác sinh hoạt tràn ra lòng đường hay ứ đọng hàng giờ ngoài ngõ các con phố. Bên cạnh đó là kỹ thuật thu gom chưa kh p kín, mùi ôi thiu của rác tại điểm tập trung rác chờ vận chuyển đến nơi xử lý gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường sống của cư dân. Tất cả những diễn biến trên cho thấy thành phố hiện vẫn chưa có một chính sách thỏa đáng- hiểu theo nghĩa có thể cung ứng dịch vụ có chất lượng tốt, được tổ chức cung ứng có quy mô, thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước- trong điều tiết hoạt động thu gom CTRSH.Tổng quan các nghiên cứu trƣớc Nghiên cứu về quản lý CTRSH là một chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Riêng nghiên cứu dựa trên thực trạng của TPHCM, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ và quản lý môi trường (CENTEMA)- thuộc Đại học Văn Lang- dưới sự chủ trì của TS Nguyễn Trung Việt, đã thực hiện báo cáo khoa học “ uy hoạch tổng thể hệ thống hành chính quản lý CTR đô thị TP.Hồ Chí Minh” (1998).

Báo cáo là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên về CTR ở TPHCM. Báo cáo khẳng định ba kết luận quan trọng: một là, hệ thống quản lý CTR đô thị được xây dựng xuyên suốt từ thành phố đến quận/huyện. Hai là, trong hệ thống này tồn tại cả hai thành phần kinh tế- nhà nước và tư nhân- cùng hoạt động với hiệu quả khác nhau. Ba là, hệ thống càng ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm mà nhược điểm lớn nhất là trình độ cán bộ quá thấp và cơ sở vật chất quá nghèo nàn.

16 CECODES (2010), “Chỉ số hiệu quả quản lý hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam , Trung tâm công tác lý luận MTTQVN, UNDP. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Một nghiên cứu khác tiếp cận từ góc độ quy phạm pháp luật, chủ yếu là Luật bảo vệ môi trường 2005, tác giả Giang Thị Yến (2006) đã phân tích nội dung quản lý nhà nước về CTRSH tại TPHCM. Theo đó, thu gom là một trong số các nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về CTRSH: “ uản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ, thải loại chất thải17”. Xã hội hóa quản lý CTRSH là một trong hai giải pháp chính sách mà tác giả trình bày trong nghiên cứu.

Đưa ra kinh nghiệm, cách làm của một số nước, trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu của việc huy động các nguồn lực khác nhau vào thực hiện thu gom CTRSH, tác giả cho rằng thành phố sẽ có một hệ thống thu gom tốt hơn nếu có một số hỗ trợ cho các lực lượng thu gom thuộc khu vực tư nhân. Nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản lý lực lượng thu gom CTRSH trên địa bàn TPHCM” (Trần Nhật Nguyên, 2008), tác giả đã mô tả hiện trạng tổ chức cung ứng dịch vụ của 4 chủ thể: các công ty DVCI quận/huyện, các HTX, các nghiệp đoàn lao động và lực lượng rác dân lập. Thông qua phương pháp SWOT, tác giả đã so sánh các hình thức thu gom hiện có tại TPHCM. Cùng với việc sử dụng kết quả điều tra khảo sát, dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn thành phố đến năm 2020, tác giả đã đề xuất một số giải pháp chính sách.

Trong đó, có đề nghị lực lượng thu gom CTR dân lập phải đăng ký ngành nghề hoạt động, được hưởng các quyền cũng như phải thực hiện các nghĩa vụ như quy định tại Luật Doanh nghiệp. Tóm tắt chƣơng 1: Tác giả đã trình bày tổng quan về một số can thiệp của chính quyền TPHCM đối với hoạt động thu gom CTRSH. Thành phố hiện có hai lực lượng chính tham gia cung ứng dịch vụ thu gom, thuộc khu vực nhà nước và khu vực tư nhân. Các công ty DVCI, HTX được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp, Luật HTX.

Riêng đối với các tổ LRDL, chính quyền thành phố đã ban hành nhiều chính sách điều tiết nhưng khi triển khai thực thi chưa tạo sự đồng thuận cao từ các bên liên quan. Đã có rất nhiều nghiên cứu trong nước về chủ đề này. Tác giả đề cập đến một trong những nghiên cứu đầu tiên về quản lý CTR tại TPHCM của Nguyễn Trung Việt và cộng sự (1998) và hai nghiên cứu gần đây của Giang Thị Yến (2006) và Trần Nhật Nguyên (2008).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ