Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo Báo cáo của Tổng cục Thống kê, kinh tế Việt Nam năm 2024 ghi nhận sự phục hồi tại các lĩnh vực dịch vụ, bán lẻ và tiêu dùng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý IV/2024 đạt 1.686,1 nghìn tỷ đồng, tăng 5,9% so với quý trước và 9,3% so với cùng kỳ năm 2023 (riêng tháng 12 đạt 570,7 nghìn tỷ đồng); tính chung cả năm tăng 9,0%, vượt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết 01/NQ-CP. Riêng doanh thu bán lẻ hàng hóa quý IV đạt 1.290,5 nghìn tỷ đồng, tăng 5,7% so với quý trước. Trong bối cảnh mức sống người dân tăng lên, nhu cầu về thực phẩm an toàn và chất lượng cao dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong mảng bán buôn và bán lẻ thực phẩm thiết yếu. Hoạt động bán hàng là cầu nối trực tiếp giữa doanh nghiệp với mạng lưới phân phối, quyết định doanh thu, vòng quay vốn và sự tồn tại của đơn vị kinh doanh.

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hòa Minh (tiền thân là Hộ kinh doanh Minh Phương hoạt động từ năm 2010, chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH từ tháng 6 năm 2024) có hơn 10 năm kinh nghiệm phân phối thực phẩm tại thành phố Huế từ các đối tác lớn như VeDan, Miliket, Chia, Good meal. Tuy nhiên, thực tiễn vận hành cho thấy chính sách bán hàng của doanh nghiệp còn bộc lộ một số bất cập: mức giá và chiết khấu chịu sự chi phối chủ quan từ chủ doanh nghiệp, thiếu công bố minh bạch; chương trình xúc tiến chưa đồng đều giữa khách hàng mua số lượng lớn và bạn hàng truyền thống; công tác chăm sóc khách hàng sau bán còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố cấu thành chính sách bán hàng tác động đến sự hài lòng của các nhà bán lẻ là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của chính sách bán hàng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hòa Minh, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhà bán lẻ trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách bán hàng, sự hài lòng của nhà bán lẻ và mối quan hệ giữa các khái niệm này.
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc chính sách bán hàng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ tại công ty.
    • Định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách bán hàng của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần của chính sách bán hàng, sự hài lòng của nhà bán lẻ và mối quan hệ tương quan giữa chúng.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhà bán lẻ hợp tác và tiêu thụ sản phẩm do Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hòa Minh cung cấp.
  • Phạm vi nội dung: Các chính sách hỗ trợ bán hàng (giá cả, chất lượng, nhân viên, xúc tiến, dịch vụ) và mức độ hài lòng của khách hàng trung gian.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và tài chính thu thập trong 3 năm (2021-2023); số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ 9h00 đến 17h00 trong giai đoạn từ ngày 05/01/2025 đến ngày 20/01/2025.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại khu vực chợ Đông Ba (địa chỉ: 02 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế) kết hợp các điểm giao hàng trực tiếp trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị phân phối B2B thông qua việc tổng hợp các khái niệm học thuật và mô hình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Khái niệm bán hàng: Tiếp cận theo góc độ quản trị bán hàng (Trần Thị Thập, 2018), quan điểm cá nhân hóa quá trình thương lượng (Comer), góc độ phạm trù kinh tế chuyển hóa hình thái H–T (C. Mác), và hành vi thương mại theo Luật Thương mại (2005).
  • Sự hài lòng của khách hàng: Tiếp cận định nghĩa của Hansemark & Albinsson (2004) về phản ứng và thái độ sau trải nghiệm, định nghĩa của Zeithaml & Bitner (2000) về sự đánh giá dựa trên mức độ đáp ứng kỳ vọng.
  • Khung lý thuyết đo lường dịch vụ: Mô hình SERVQUAL gồm các khía cạnh đo lường cảm nhận chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1988), lý thuyết chất lượng kỹ thuật/chức năng của Lassar và cộng sự (2000).
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Các nghiên cứu quốc tế của S. Gonzalez (2017) về sự đa dạng sản phẩm và hiệu suất tồn kho; Valerii Bondarenko & Bogdana Vyshnivska (2023) về tiếp thị xúc tiến; Kevin Donald Sweeney (2015) về tác động của danh mục SKU; J. Hobson (2012) về chất lượng dịch vụ bán lẻ. Cùng các công trình trong nước của Nguyễn Thị Thùy Dung (2021), Hoàng Cửu Long (2023), Bùi Mai Văn & Lại Xuân Thủy (2021), Phạm Ngọc Tuân & Bùi Thu Hiền (2022), Trần Thị Ngọc Lan & Trần Thành Trung (2023).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 giả thuyết tác động dương (+) đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của nhà bán lẻ:

  • H1: Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhà bán lẻ.
  • H2: Nhân viên bán hàng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhà bán lẻ.
  • H3: Giá cả hợp lý ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhà bán lẻ.
  • H4: Hoạt động xúc tiến ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhà bán lẻ.
  • H5: Dịch vụ bán hàng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhà bán lẻ.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu cá nhân (thời lượng 30 - 45 phút/cuộc) với 3 tiểu thương đại diện (Phạm Thị Nhật Minh - 38 tuổi, Trần Thị Thanh Thủy - 47 tuổi, Nguyễn Văn Phúc - 56 tuổi) nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và bổ sung biến quan sát. Tiến hành điều tra thử nghiệm trên 10 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập thuộc 5 nhân tố và 3 biến phụ thuộc).
    • Chọn mẫu và kích thước mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) do danh sách nhà bán lẻ phân tán và hạn chế thời gian tiếp cận. Kích thước mẫu tuân thủ công thức của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với $n \ge 5 \times m = 5 \times 23 = 115$ mẫu và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (2007) với $n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu. Cỡ mẫu thực tế được tác giả triển khai điều tra là 130 phiếu.
    • Công cụ xử lý: Microsoft Excel dùng để tính toán số liệu thứ cấp; SPSS 26 dùng để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (điều kiện $\ge 0,6$, tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, Bartlett's Sig $\le 0,05$, Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định trung bình One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách bán hàng

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về lưu thông hàng hóa, vai trò của đội ngũ bán hàng và bản chất của chính sách bán hàng trong doanh nghiệp phân phối. Tác giả phân tích mục tiêu hoạt động bán hàng trên hai phương diện: mục tiêu nhân sự (tuyển chọn, đào tạo, tạo động lực) và mục tiêu doanh số - lợi nhuận. Chương này tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước để làm căn cứ hình thành mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng. Hệ thống thang đo 23 biến quan sát được mã hóa cụ thể: Chất lượng sản phẩm (CL1 đến CL4: danh mục đa dạng, xuất xứ rõ ràng, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu); Nhân viên bán hàng (NV1 đến NV4: lịch sự thân thiện, thấu hiểu nhu cầu, giải thích rõ chính sách chiết khấu, am hiểu sản phẩm); Giá cả hợp lý (GC1 đến GC4: công bố rõ ràng, mức giá hợp lý, tương xứng chất lượng, ít biến động); Hoạt động xúc tiến bán hàng (XT1 đến XT3: chiết khấu mua số lượng lớn, khuyến mãi hấp dẫn, sản phẩm phổ biến); Dịch vụ bán hàng (DV1 đến DV5: giao hàng nhanh chóng, đúng và đủ hàng, xử lý khiếu nại thỏa đáng, sắp xếp hàng gọn gàng, thăm hỏi thường xuyên); Sự hài lòng của khách hàng (HL1 đến HL3: hài lòng tổng thể, ý định tiếp tục mua sắm, sẵn sàng giới thiệu).

Chương 2: Phân tích chính sách bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Hòa Minh

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp (Mã số thuế: 3301731672; Trụ sở: 37 Nguyễn Phạm Tuân, phường An Hòa, TP. Huế; Người đại diện: Hoàng Trọng Nhã) với cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Vận chuyển, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Chăm sóc khách hàng.

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 phản ánh các đặc điểm vận hành của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Đánh giá biến động giai đoạn 2021-2023
Quy mô lao động (người) 15 17 20 Tăng 5 người (+33,33%); nam chiếm ưu thế (73,33% - 75,00%); lao động trực tiếp tăng từ 11 lên 16 người (chiếm 80% năm 2023).
Trình độ nhân sự (người) Đại học: 7; CĐ-TC: 3; Phổ thông: 5 Đại học: 7; CĐ-TC: 5; Phổ thông: 5 Đại học: 8; CĐ-TC: 6; Phổ thông: 6 Lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và phổ thông tăng nhanh để phục vụ khâu kho vận, bốc xếp và bán hàng.
Cơ cấu nguồn vốn (triệu VNĐ) Nợ phải trả: 2.500; Vốn CSH: 24.080 Nợ phải trả: 2.500; Vốn CSH: 27.680 Nợ phải trả: 2.500; Vốn CSH: 31.330 Nợ phải trả cố định ở mức 2.500 triệu đồng; tỷ trọng nợ giảm từ 9,40% xuống 7,21%; vốn chủ sở hữu chiếm trên 91% - 93,28% tổng nguồn vốn.
Cơ cấu tài sản (triệu VNĐ) Ngắn hạn: 24.500; Dài hạn: 1.000 Ngắn hạn: 28.000; Dài hạn: 1.000 Ngắn hạn: 31.500; Dài hạn: 1.080 Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 96%); tài sản dài hạn chỉ tăng nhẹ 80 triệu đồng (+7,27%) vào năm 2023.
Chỉ tiêu kinh doanh (triệu VNĐ) Doanh thu thuần: 40.475; Giảm trừ: 110 Doanh thu thuần: 44.459; Giảm trừ: 136 Doanh thu thuần: 48.830; Giảm trừ: 175 Doanh thu tăng trưởng đều đặn qua các năm; các khoản giảm trừ doanh thu có chiều hướng tăng do chính sách chiết khấu thương mại.

Đánh giá thực trạng chính sách bán hàng ghi nhận: Danh mục có hơn 50 mặt hàng thực phẩm; giá cả cạnh tranh nhưng thiếu bảng giá niêm yết công khai; chính sách chiết khấu phụ thuộc vào quyết định cá nhân của chủ doanh nghiệp; khâu kiểm tra và giao hàng hạn chế được việc móp méo thùng carton, song dịch vụ chăm sóc khách hàng định kỳ còn thưa thớt, nhân viên kinh doanh chịu áp lực ép chỉ tiêu sản phẩm mới (tối thiểu nửa thùng đối với mặt hàng mới đưa ra thị trường).

Phần phân tích định lượng (SPSS) đối với 130 mẫu khảo sát tại chợ Đông Ba làm rõ các chỉ số kiểm định: Kiểm định độ tin cậy thang đo cho thấy các biến quan sát đều có hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$; phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc trích xuất được 5 nhóm nhân tố với giá trị Eigenvalue $> 1$ và phương sai trích $> 50%$, hệ số tải Factor Loading đạt chuẩn; phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận mức độ tác động và tính phù hợp của mô hình (thông qua hệ số R bình điều chỉnh, phân tích ANOVA, hệ số Beta chuẩn hóa và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến với VIF $< 2$); biểu đồ Histogram và Scatter Plot xác nhận giả định phân phối chuẩn phần dư và liên hệ tuyến tính; kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng thuận thực tế của nhà bán lẻ đối với từng khía cạnh chính sách bán hàng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách bán hàng của công ty TNHH dịch vụ thương mại Hòa Minh

Căn cứ vào kết quả kiểm định mô hình và tình hình kinh doanh, Chương 3 đưa ra định hướng phát triển của công ty và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về giá cả hợp lý: Thiết lập bảng giá niêm yết chuẩn hóa và cơ chế điều chỉnh giá minh bạch theo từng biến động thị trường, giảm bớt tính tùy nghi cá nhân trong định giá.
  2. Nhóm giải pháp về xúc tiến bán hàng: Tái cấu trúc chính sách chiết khấu, mở rộng chính sách ưu đãi cho các nhà bán lẻ lâu năm và khách hàng truyền thống thay vì dồn toàn bộ nguồn lực khuyến mãi cho các đơn hàng quy mô lớn; tổ chức các chương trình quà tặng thiết thực trong các dịp lễ, Tết.
  3. Nhóm giải pháp về dịch vụ bán hàng: Chuẩn hóa quy trình giao nhận, tối ưu lộ trình xe hàng nhằm rút ngắn thời gian giao dịch tại các sạp chợ Đông Ba; thiết lập kênh phản hồi sau bán hàng thông qua điện thoại và nhân viên chăm sóc định kỳ để xử lý sự cố hàng hỏng, hàng lỗi.
  4. Nhóm giải pháp về chất lượng sản phẩm: Quản lý nghiêm ngặt xuất xứ và hạn sử dụng của 50 danh mục hàng hóa; nghiên cứu kỹ nhu cầu tiêu thụ trước khi nhập hàng mới, tránh tình trạng ép đại lý lấy sản phẩm mới khi thị trường chưa đón nhận.
  5. Nhóm giải pháp về nhân viên bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp, kiến thức ngành hàng và thái độ ứng xử chuẩn mực; xây dựng cơ chế thưởng phạt rõ ràng gắn với mức độ hài lòng của khách hàng trung gian.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực nghiệm:

  • Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng: Xác định 5 thành phần chính sách bán hàng tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của nhà bán lẻ tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hòa Minh, bao gồm: (1) Giá cả hợp lý, (2) Hoạt động xúc tiến, (3) Dịch vụ bán hàng, (4) Chất lượng sản phẩm, (5) Nhân viên bán hàng.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và lao động của doanh nghiệp nhỏ: Chỉ ra cơ cấu tài chính có độ an toàn cao nhưng còn thiên về ngắn hạn (vốn chủ sở hữu chiếm 93,28% nguồn vốn, nợ phải trả duy trì mức thấp 2.500 triệu đồng, tài sản dài hạn chỉ đạt 1.080 triệu đồng năm 2023); cơ cấu nhân lực mở rộng lên 20 người với 80% là lao động trực tiếp phù hợp với đặc thù bốc dỡ và vận tải thực phẩm.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp khắc phục các hạn chế nội tại của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi mô hình từ hộ kinh doanh sang công ty TNHH; cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp từ 130 hộ bán lẻ thực phẩm tại chợ truyền thống Đông Ba, chỉ ra khoảng cách giữa kỳ vọng của tiểu thương và chính sách phân phối hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 130 mẫu khảo sát tập trung chủ yếu tại địa bàn chợ Đông Ba (thành phố Huế) nên tính đại diện tổng thể cho toàn bộ hệ thống đại lý bán lẻ trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối.
  • Biến số mô hình: Nghiên cứu giới hạn trong 5 biến độc lập thuộc chính sách bán hàng nội bộ của doanh nghiệp, chưa mở rộng phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô, năng lực cạnh tranh của các nhà phân phối đối thủ hoặc sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng cuối cùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng trên nhiều địa bàn quận, huyện khác nhau; nghiên cứu tác động của chuyển đổi số trong quản lý đơn hàng và logistics phân phối thực phẩm đến lòng trung thành của nhà bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị thương mại: Cung cấp khung phân tích hoàn chỉnh cho bài khóa luận thực nghiệm ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods), từ tổng hợp lý thuyết, phỏng vấn sâu định tính, thiết kế thang đo Likert đến các bước xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.
  • Doanh nghiệp phân phối và hộ kinh doanh chuyển đổi: Cung cấp bài học thực tiễn về công tác tái cấu trúc chính sách bán hàng, chuẩn hóa quan hệ B2B với mạng lưới bán lẻ truyền thống (chợ, tiệm tạp hóa), và quản trị cân đối dòng vốn kinh doanh trong giai đoạn chuyển đổi pháp nhân.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Bảng hệ thống thang đo 23 biến quan sát chi tiết tại Chương 1 và quy trình đối sánh số liệu tài chính doanh nghiệp kết hợp phân tích kiểm định định lượng tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhân tố nào và đo lường bằng bao nhiêu biến quan sát? Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: Chất lượng sản phẩm (4 biến quan sát: CL1-CL4), Nhân viên bán hàng (4 biến quan sát: NV1-NV4), Giá cả hợp lý (4 biến quan sát: GC1-GC4), Hoạt động xúc tiến bán hàng (3 biến quan sát: XT1-XT3), Dịch vụ bán hàng (5 biến quan sát: DV1-DV5); và 1 nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (3 biến quan sát: HL1-HL3). Toàn bộ mô hình có 23 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.

2. Quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu và được thực hiện tại địa bàn nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát 130 nhà bán lẻ thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ 9h00 đến 17h00 trong các ngày từ 05/01/2025 đến 20/01/2025, địa điểm khảo sát tập trung tại chợ Đông Ba (02 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế) kết hợp khách hàng mua hàng trực tiếp và trên các tuyến giao nhận của công ty.

3. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hòa Minh có lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức ra sao? Tiền thân của công ty là Hộ kinh doanh Minh Phương thành lập năm 2010. Do yêu cầu về minh bạch quản lý thuế khi doanh thu tăng trưởng, doanh nghiệp chính thức đăng ký thành lập Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hòa Minh vào ngày 10/06/2024. Bộ máy công ty được tổ chức gồm: Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Vận chuyển, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Chăm sóc khách hàng.

4. Cơ cấu nguồn vốn và tài chính của công ty trong giai đoạn 2021-2023 có đặc điểm gì? Nguồn vốn công ty phụ thuộc chủ yếu vào vốn chủ sở hữu cá nhân, tăng từ 24.080 triệu đồng (2021) lên 31.330 triệu đồng (2023), chiếm tỷ trọng từ 91,41% đến 93,28%. Nợ phải trả được duy trì cố định ở mức 2.500 triệu đồng trong suốt 3 năm, làm tỷ trọng nợ giảm dần từ 9,40% xuống 7,21%. Tài sản ngắn hạn chiếm đa số (31.500 triệu đồng năm 2023), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn (1.080 triệu đồng năm 2023).

5. Mục đích của giai đoạn nghiên cứu định tính trong đề tài là gì? Giai đoạn định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 3 nhà bán lẻ (từ 30 đến 45 phút/người) và khảo sát thử nghiệm 10 người. Mục đích là để điều chỉnh từ ngữ các phát biểu trong thang đo gốc cho phù hợp với đặc thù giao thương thực phẩm tại chợ truyền thống ở Huế, hoàn thiện bảng hỏi trước khi phát điều tra diện rộng 130 mẫu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Lan đã hệ thống hóa lý thuyết về bán hàng B2B và kiểm định ảnh hưởng của 5 thành phần chính sách bán hàng đến sự hài lòng của các nhà bán lẻ tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hòa Minh. Công trình kết hợp chặt chẽ việc khai thác báo cáo tài chính nội bộ 3 năm (2021-2023) với kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 130 khách hàng tại chợ Đông Ba bằng phần mềm SPSS 26. Các đề xuất giải pháp được xây dựng đồng bộ theo 5 nhóm nhân tố, cung cấp định hướng điều chỉnh chính sách thương mại cho doanh nghiệp trong bối cảnh vừa hoàn tất chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang công ty TNHH.