Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, an toàn thực phẩm và hướng tới các sản phẩm nông sản hữu cơ. Hoạt động bán hàng đóng vai trò then chốt trong chu kỳ kinh doanh, là khâu trung gian chuyển hóa giá trị sản phẩm thành tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, tìm kiếm lợi nhuận và mở rộng thị phần. Tại tỉnh Quảng Trị, Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị (QTOrganic) là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp sạch, đặc biệt là dòng sản phẩm gạo hữu cơ ST25. Mặc dù đã có hơn 6 năm hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, doanh nghiệp vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng và biến động giá cả đầu vào, đòi hỏi phải hoàn thiện hoạt động bán hàng để củng cố thị phần địa phương và mở rộng ra thị trường bên ngoài.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng sản phẩm gạo tại Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường và phát triển hoạt động bán hàng của công ty.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động bán hàng sản phẩm của doanh nghiệp thương mại.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng sản phẩm gạo tại Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị giai đoạn 2022 - 2024 và phân tích phản hồi của khách hàng.
    3. Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả bán hàng và phát triển thương hiệu của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình bán hàng sản phẩm gạo tại Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị.
  • Phạm vi nội dung: Các chính sách, kết quả kinh doanh và hoạt động bán sản phẩm gạo cùng phản hồi từ khách hàng tiêu dùng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị, địa chỉ tại Số 22 Nguyễn Trãi, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong 2 tháng (từ ngày 18/11/2024 đến ngày 23/02/2025); số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quan điểm học thuật và văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm và bản chất hoạt động bán hàng: Trích dẫn lý luận kinh tế chính trị của C. Mác trong tác phẩm Bộ Tư Bản về sự chuyển hóa hình thái giá trị hàng hóa sang tiền tệ; định nghĩa bán hàng theo Điều 46 Luật Thương mại năm 1997; quan niệm bán hàng theo giáo trình Marketing căn bản và các tài liệu chuyên khảo của Thất Hải & Thùy Dương (2009), Phương Thanh (2010).
  • Hệ thống mục tiêu và chính sách bán hàng: Khung phân tích mục tiêu con người, mục tiêu doanh số - lợi nhuận - chi phí, mục tiêu thị phần; phân loại phương thức bán hàng cổ điển (cố định, lưu động) và hiện đại (tự chọn, siêu thị, thư tín, điện thoại, hội chợ, thương mại điện tử); các chính sách sản phẩm, giá cả, xúc tiến thương mại, nhân sự và dịch vụ khách hàng.
  • Chỉ tiêu tài chính đánh giá bán hàng: Áp dụng khung chỉ tiêu từ nghiên cứu của Lê Thị Thúy Hằng (2018), bao gồm công thức doanh số $D = \sum (P_i \times Q_i)$, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu), tỷ suất doanh lợi chi phí (Lợi nhuận ròng / Tổng chi phí), tỷ số Doanh thu / Vốn chủ sở hữu và Doanh thu / Chi phí.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự giai đoạn 2022 - 2024 từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của công ty, kết hợp các tài liệu văn bản luật và cổng thông tin điện tử quốc gia.
  • Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng mua gạo trong quá trình giao hàng theo phương thức chọn mẫu thuận tiện. Quy mô tổng thể khách hàng tính đến hết năm 2024 là $N = 658$ khách hàng. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức của Taro Yamane (1967) với độ tin cậy 95% và sai số cho phép $e = 0,085$:

$$n = \frac{N}{1 + N \times e^2} = \frac{658}{1 + 658 \times 0,085^2} \approx 114,35$$

Tác giả phát ra 130 phiếu câu hỏi khảo sát, thu về 125 phiếu, loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ, giữ lại 120 phiếu đạt tiêu chuẩn để đưa vào phân tích định lượng. Thang đo sử dụng là thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).

  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 20 để thống kê mô tả (Descriptive Statistics), xác định tần số, tần suất và giá trị trung bình theo phương pháp luận của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng qua các giai đoạn, từ hoạt động trao đổi thuần túy đến chức năng kinh doanh hiện đại gắn liền với nghiên cứu thị trường và chăm sóc khách hàng.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bán hàng, gồm nhóm khách quan (quan hệ cung - cầu trên thị trường) và nhóm chủ quan (tiềm lực tài chính, tiềm năng con người, tiềm lực vô hình/uy tín thương hiệu của ban lãnh đạo, đặc điểm sản phẩm và hoạt động xúc tiến).
  • Trình bày hệ thống công cụ chính sách bán hàng gồm: chính sách danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính đồng nhất), chính sách định giá (giá cố định, linh hoạt, hớt váng, thâm nhập thị trường), chính sách xúc tiến (khuyến mãi, chiết khấu), chính sách đào tạo nhân sự bán hàng và dịch vụ hậu mãi.

Chương 2: Đánh giá hoạt động bán hàng sản phẩm gạo tại Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị

Chương 2 phản ánh toàn diện nguồn lực, kết quả kinh doanh và hoạt động bán hàng của công ty:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, tên giao dịch quốc tế là Quang Tri Organic Joint Stock Company (QTOrganic/QTO), trụ sở chính đặt tại TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Vốn điều lệ ban đầu là 9.000.000.000 đồng (90.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần), do 4 cổ đông sáng lập đóng góp gồm bà Phạm Thị Diễm Lệ (Giám đốc), ông Phạm Tùng Lâm, bà Nguyễn Hồng Thắm và ông Bùi Đức Huy. Công ty liên kết sản xuất hơn 35 ha lúa hữu cơ tại các huyện Gio Linh, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Triệu Phong với sản lượng khoảng 340 tấn/năm.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2022 - 2024: Tổng nhân sự tăng từ 47 người (2022) lên 51 người (2023) và 56 người (2024). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (từ 77% đến 80,10%), nữ giới chiếm đa số (86,36% đến 88,26%) do đặc thù công việc bán hàng và tiếp xúc khách hàng.
  • Kết quả hoạt động tài chính và kinh doanh: Doanh thu thuần và lợi nhuận tăng trưởng qua các năm. Doanh thu bán hàng năm 2023 đạt mức tăng 49,55% so với năm 2022; năm 2024 tăng 24,30% đạt trên 71,8 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2023 tăng 134,38% (+4.153 triệu đồng) và năm 2024 tăng 94,28% (+6.829 triệu đồng).
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu Chưa công bố đủ Chưa công bố đủ 71.800 +49,55% +24,30%
Doanh thu thuần Chưa công bố đủ Chưa công bố đủ 71.821 - +24,32%
Doanh thu tài chính 2 24 2 +996,66% -99,91%
Giá vốn bán hàng 66.489 96.266 Chưa đủ +44,78% +19,09%
Chi phí bán hàng 627 1.003 1.350 +60,00% +34,56%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 603 1.085 1.108 +80,00% +2,10%
Tổng chi phí Chưa công bố đủ Chưa công bố đủ 67.745 +45,24% +19,06%
Lợi nhuận trước thuế Chưa công bố đủ 4.547 (+138%) 11.602 +138,32% +90,05%
Lợi nhuận sau thuế Chưa công bố đủ 4.153 (+134%) 10.982 +134,38% +94,28%
  • Cơ cấu giá bán sản phẩm: Công ty xây dựng bảng giá phân tách giữa giá đại lý và giá bán lẻ cho các chủng loại đóng gói:
Tên sản phẩm Quy cách đóng gói Đơn giá đại lý (VND) Đơn giá bán lẻ (VND)
Gạo Hữu Cơ Quảng Trị chất lượng vàng Túi 5 kg 43.000 / kg 50.000 / kg
Gạo Hữu Cơ Quảng Trị chất lượng vàng Túi 2 kg 45.000 / kg 52.000 / kg
Gạo Hữu Cơ Quảng Trị chất lượng vàng Túi 1 kg 48.000 / kg 55.000 / kg
Gạo Hữu Cơ Quảng Trị Forkids Túi 2 kg 45.000 / kg 52.000 / kg
Gạo Hữu Cơ Quảng Trị Forkids Túi 1 kg 48.000 / kg 55.000 / kg
Gạo Hữu Cơ Quảng Trị ST25 Túi 5 kg 43.000 / kg 50.000 / kg
Gạo Hữu Cơ Quảng Trị ST25 Túi 1 kg 48.000 / kg 55.000 / kg
Hộp cốm gạo lứt đỏ ăn liền Hộp 250 g 100.000 / hộp 135.000 / hộp
Gói cốm gạo lứt đỏ ăn liền Gói 50 g 17.500 / gói 25.000 / gói
Gói cốm gạo lứt đen ăn liền Gói 50 g 19.500 / gói 28.000 / gói
Tinh bột cám gạo hữu cơ Hộp 100 g 140.000 / hộp 200.000 / hộp
Dầu tẩy trang dầu dừa cám gạo Chai 100 ml 145.000 / chai 195.000 / chai
  • Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng chủ lực giai đoạn 2022 - 2024:
    • Gạo Hữu Cơ chất lượng vàng tăng liên tục từ khoảng 39.110 đơn vị (2022) lên 46.430 đơn vị (2023) và đạt 60.180 đơn vị (2024).
    • Gạo Hữu Cơ ST25 tăng từ 39.120 đơn vị (2022) lên 46.460 đơn vị (2023) và đạt 60.210 đơn vị (2024).
    • Gạo Hữu Cơ Forkids tăng mạnh từ 7.340 đơn vị (2022) lên 18.800 đơn vị (2023), nhưng đến năm 2024 sụt giảm còn 13.740 đơn vị.
    • Cốm gạo lứt đen ăn liền tăng trưởng đều từ 75,40 đơn vị (2022) lên 95,10 đơn vị (2023) và đạt 110,20 đơn vị (2024).
    • Dầu tẩy trang dầu dừa cám gạo tăng từ 220,10 đơn vị (2022) lên 250,20 đơn vị (2023) và 280,50 đơn vị (2024).

(Lưu ý học thuật: Trong nội dung thuyết minh phân tích lao động và doanh thu ở Chương 2, văn bản có xuất hiện hai đoạn viện dẫn nhầm lẫn thuật ngữ "vật liệu xây dựng", đây là lỗi kỹ thuật sao chép văn bản gốc của tác giả từ tài liệu tham khảo trước).

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động bán hàng sản phẩm gạo tại Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị

Dựa trên kết quả khảo sát 120 khách hàng và biến động tiêu thụ thực tế, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp về "Giá cả": Thiết lập chính sách định giá linh hoạt theo từng kênh bán lẻ và bán buôn trực tuyến; áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến theo số lượng mua cho cả khách hàng cá nhân khi đặt combo; triển khai chính sách giá khuyến mãi vào các dịp cao điểm lễ, Tết.
  • Giải pháp về "Sản phẩm": Tập trung kiểm soát ổn định chất lượng gạo hữu cơ; nghiên cứu điều chỉnh lại mẫu mã, quy cách bao gói và định vị dòng sản phẩm Gạo Hữu Cơ Forkids nhằm lấy lại đà tăng trưởng sản lượng; đa dạng hóa các chế phẩm sâu từ gạo như cốm gạo lứt và mỹ phẩm cám gạo.
  • Giải pháp về "Dịch vụ bán hàng": Tối ưu hóa dịch vụ giao hàng tận nơi, hoàn thiện chính sách hỗ trợ khách hàng và xây dựng quy trình tiếp nhận, giải quyết khiếu nại phát sinh sau bán hàng.
  • Giải pháp về "Hoạt động xúc tiến bán hàng": Mở rộng truyền thông thương hiệu qua kênh số, tăng cường tham gia các hội chợ thương mại và sự kiện triển lãm nông nghiệp để quảng bá thương hiệu gạo hữu cơ Quảng Trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Minh chứng sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty: Tổng tài sản tăng 18,74% trong năm 2023 và tiếp tục tăng 29,58% trong năm 2024 (tăng thêm 13.721 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2023 tăng 17,92% (+5.036 triệu đồng) và năm 2024 tăng 48,50%. Nợ phải trả sau khi tăng 29,09% vào năm 2023 đã giảm mạnh 88,15% trong năm 2024.
  • Khái quát thực trạng định vị giá: Xác định mức chênh lệch giữa giá đại lý và giá bán lẻ gạo hữu cơ dao động từ 7.000 VND/kg đối với các quy cách đóng gói nhỏ (1kg), đảm bảo biên độ lợi nhuận cho đại lý trung gian, đồng thời định vị sản phẩm thuộc phân khúc trung - cao cấp trên thị trường lúa gạo.
  • Chỉ ra diễn biến phân hóa trong tiêu thụ: Các sản phẩm gạo hữu cơ truyền thống (ST25, chất lượng vàng) duy trì mức tăng trưởng sản lượng hàng năm trên 20%, trong khi sản phẩm Gạo Forkids bộc lộ sự suy giảm trong năm 2024 (-26,91%), đặt ra yêu cầu tái cấu trúc sản phẩm.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Đề tài cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng ($n = 120$) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, bổ sung bằng chứng thực tiễn về quản trị bán hàng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông sản hữu cơ quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phương pháp chọn mẫu sơ cấp là chọn mẫu thuận tiện, chỉ tiếp cận các khách hàng đồng ý trả lời trong quá trình giao hàng tại địa phương, chưa bao quát được toàn diện nhóm khách hàng mua sỉ tại các tỉnh thành khác.
    • Phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp trong văn bản mới dừng lại ở cấp độ thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình qua phần mềm SPSS 20), chưa thực hiện các kiểm định sâu như Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến.
    • Tồn tại một số sai sót kỹ thuật trong khâu biên tập số liệu và nhầm lẫn thuật ngữ ngành ở văn bản gốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát ngẫu nhiên sang các thị trường phân phối ngoại tỉnh; ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của từng chính sách bán hàng tới sự hài lòng và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với gạo hữu cơ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị kinh doanh thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị bán hàng, kênh phân phối nông sản hoặc chuỗi cung ứng sản phẩm hữu cơ.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Cách thức áp dụng công thức tính kích thước mẫu Yamane (1967) trên tập tổng thể xác định ($N = 658$).
    • Thiết kế bảng khảo sát theo thang đo Likert 5 điểm đo lường 5 yếu tố marketing-mix tại doanh nghiệp bán lẻ.
    • Dữ liệu chi tiết về cơ cấu định giá bán buôn - bán lẻ và bảng theo dõi doanh thu, chi phí, sản lượng tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp nông sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được tính toán dựa trên công thức nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức Yamane (1967) dựa trên tổng thể 658 khách hàng của công ty tính đến hết năm 2024, với sai số cho phép $e = 0,085$ và độ tin cậy 95%, xác định cỡ mẫu lý thuyết là 114,35. Số phiếu phát ra thực tế là 130 phiếu, thu về 125 phiếu, trong đó có 120 phiếu hợp lệ được sử dụng để phân tích trên SPSS 20.

2. Tỷ lệ phân bổ lao động giữa nam và nữ tại Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị có đặc điểm gì?
Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2022 chiếm 86,36%, năm 2023 chiếm 87,5% và năm 2024 chiếm 88,26%. Số lượng lao động nam giữ nguyên ở mức 6 người trong cả 3 năm (chiếm 11,76% - 13,65%). Nguyên nhân do đặc thù kinh doanh bán lẻ gạo sạch cần đội ngũ giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng và công việc có tính ổn định.

3. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?
Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc: năm 2023 tăng 4.153 triệu đồng (tương ứng tăng 134,38% so với năm 2022); năm 2024 tiếp tục tăng 6.829 triệu đồng (tương ứng mức tăng 94,28% so với năm 2023).

4. Mức chênh lệch giữa giá bán buôn (đại lý) và giá bán lẻ sản phẩm Gạo Hữu Cơ Quảng Trị ST25 là bao nhiêu?
Đối với quy cách đóng gói túi 5 kg, giá bán cho đại lý là 43.000 VND/kg và giá bán lẻ là 50.000 VND/kg (chênh lệch 7.000 VND/kg). Đối với túi 1 kg, giá đại lý là 48.000 VND/kg và giá bán lẻ là 55.000 VND/kg (chênh lệch 7.000 VND/kg).

5. Sản phẩm nào của công ty có sản lượng bán ra sụt giảm trong năm 2024?
Sản phẩm Gạo Hữu Cơ Quảng Trị Forkids bị sụt giảm sản lượng tiêu thụ trong năm 2024, giảm từ 18.800 đơn vị (năm 2023) xuống còn 13.740 đơn vị (năm 2024), phản ánh sự thay đổi trong thị hiếu khách hàng hoặc chịu cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm cùng loại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Huyền Thanh đã phản ánh bức tranh hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Nông sản Hữu cơ Quảng Trị giai đoạn 2022 - 2024 thông qua kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ và khảo sát thực tế 120 khách hàng. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận và sản lượng các dòng gạo chủ lực, đồng thời nhận diện được điểm nghẽn tiêu thụ ở dòng sản phẩm dành cho trẻ em (Forkids). Các giải pháp đề xuất tập trung vào chính sách giá linh hoạt, cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh xúc tiến là căn cứ thực tiễn phù hợp hỗ trợ doanh nghiệp củng cố năng lực thương mại trong giai đoạn phát triển tiếp theo.