Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng sinh lời và mở rộng thị phần của các đơn vị phân phối thương mại. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Như Ngọc (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện tháng 03/2025 dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Diệu Thuý) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh – doanh nghiệp chuyên phân phối và bán buôn các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn Thành phố Huế.

Thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được về duy trì nguồn hàng và phát triển doanh số, công tác tổ chức và quản lý bán hàng tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Quy trình phân bổ khu vực bán hàng còn thiếu tính khoa học, dẫn tới hiện tượng chồng chéo hoặc bỏ sót các khu vực thị trường tiềm năng.
  • Công tác quản lý đội ngũ nhân viên kinh doanh chưa thiết lập được hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả định lượng rõ ràng, làm suy giảm năng lực kiểm soát và định hướng hoạt động.
  • Tỷ lệ khách hàng quay lại mua hàng còn thấp do thiếu vắng chiến lược chăm sóc khách hàng sau bán một cách bài bản.
  • Doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ phân phối có tiềm lực và chính sách giá ưu đãi hơn.

Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, tác giả đã xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Hoà Minh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    • Thứ nhất: Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng.
    • Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh.
    • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã từng mua các sản phẩm của công ty, cụ thể là chủ các đại lý, cửa hàng bán lẻ và tiệm tạp hoá kinh doanh dưới hình thức hộ cá thể trên địa bàn Thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Các khía cạnh tổ chức, chính sách bán hàng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh, địa chỉ số 37 Nguyễn Phạm Tuân, Phường An Hoà, Thành phố Huế, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp qua điều tra khảo sát khách hàng được thu thập từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động bán hàng dựa trên sự tổng hợp các góc độ lý luận kinh tế và quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm bán hàng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Trần Thị Thập (2018), Comer (1991), Philip Kotler và quan niệm kinh tế chính trị học của C. Mác về sự chuyển hóa hình thái giá trị hàng – tiền (H–T). Trong đó, định nghĩa của Philip Kotler được xác định là phù hợp nhất với mô hình của Công ty Hoà Minh khi nhấn mạnh hoạt động bán hàng là quá trình trao đổi, tư vấn trực tiếp với khách hàng mua buôn và đại lý. Dưới góc độ pháp lý, hoạt động bán hàng của công ty vận hành theo quy định của Luật Thương mại về hành vi thương mại của thương nhân.
  • Khung chính sách bán hàng: Gồm 6 chính sách cơ bản: chính sách sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính đồng nhất của danh mục), chính sách giá cả, chính sách xúc tiến bán hàng (khuyến mãi, chiết khấu), chính sách nhân viên bán hàng, chính sách dịch vụ bán hàng (dịch vụ trong bán và sau bán), và chính sách phân phối (kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp cấp 1, cấp 2, cấp 3).
  • Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá hoạt động bán hàng:
    • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: $T_{ht} = (Q_{tt} / Q_{kh}) \times 100$
    • Khối lượng hàng bán trong kỳ: $Q_x = Q_n + Q_{đk} - Q_{ck}$
    • Doanh thu: $TR = Q \times P$
    • Chi phí bán hàng: $TC = FC + VC$
    • Lợi nhuận: $\pi = TR - TC$
    • Các hệ số tài chính liên quan: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS = \pi / TR$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \pi / VCSH$), Doanh lợi trên chi phí ($\pi / TC$).
  • Kế thừa mô hình thực nghiệm: Khóa luận kế thừa các nghiên cứu của Nguyễn Thuỳ Dung (2021), Lê Thị Như Trang (2022), Nguyễn Viết Đạt (2022), Lê Thị Thuý Hằng (2018) cùng lý thuyết về sự hài lòng khách hàng của Spreng và cộng sự (1996), Zeithaml & Bitner (2000). Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng về hoạt động bán hàng", tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5:
    • Giả thuyết H1: Yếu tố Giá cả có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
    • Giả thuyết H2: Yếu tố Dịch vụ bán hàng có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
    • Giả thuyết H3: Yếu tố Nhân viên bán hàng có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
    • Giả thuyết H4: Yếu tố Xúc tiến bán hàng có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
    • Giả thuyết H5: Yếu tố Phân phối có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.

Thang đo của mô hình gồm 23 biến quan sát được mã hóa cụ thể như sau:

STT Tên nhân tố Mã hóa biến quan sát Nội dung đo lường Nguồn kế thừa
1 Giá cả (GC) GC1 Giá các sản phẩm hợp lý Nguyễn Thuỳ Dung (2021) và đề xuất của tác giả
2 GC2 Giá các sản phẩm ít biến động
3 GC3 Giá các sản phẩm được công bố rõ ràng
4 GC4 Giá cả cạnh tranh so với các nhà phân phối khác
5 Dịch vụ bán hàng (DV) DV1 Dịch vụ giao hàng tốt Lê Thị Thuý Hằng (2018)
6 DV2 Điều kiện thanh toán dễ dàng
7 DV3 Thủ tục, quy trình giao nhận hàng nhanh gọn, tiện lợi
8 DV4 Nhanh chóng giải quyết các sự cố xảy ra
9 Nhân viên bán hàng (NV) NV1 Nhân viên có thái độ thân thiện, nhiệt tình Nguyễn Thuỳ Dung (2021) và đề xuất của tác giả
10 NV2 Nhân viên giải đáp kịp thời các thắc mắc
11 NV3 Nhân viên am hiểu về sản phẩm, dịch vụ của công ty
12 NV4 Nhân viên bán hàng có khả năng tư vấn thuyết phục
13 Xúc tiến bán hàng (XT) XT1 Công ty đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn Nguyễn Thuỳ Dung (2021) và đề xuất của tác giả
14 XT2 Chương trình khuyến mãi diễn ra thường xuyên
15 XT3 Ưu đãi lớn khi mua nhiều sản phẩm
16 XT4 Luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng
17 Phân phối (PP) PP1 Công ty giao hàng kịp thời, đúng thời gian cam kết Nguyễn Thuỳ Dung (2021) và đề xuất của tác giả
18 PP2 Công ty giao hàng đúng như thoả thuận
19 PP3 Công ty đáp ứng tốt các đơn hàng không đặt trước
20 PP4 Công ty giữ liên lạc thường xuyên
21 Sự hài lòng (HL) HL1 Cảm thấy hài lòng về hoạt động bán hàng của công ty Lê Thị Như Trang (2022)
22 HL2 Sẽ tiếp tục bán sản phẩm của công ty
23 HL3 Sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân về sản phẩm của công ty

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng kế hoạch và thực hiện tiêu thụ sản phẩm tại Phòng Kế toán tài chính của công ty giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong quá trình nhân viên đi giao hàng cho các đại lý, tiệm tạp hóa. Kích thước mẫu tối thiểu xác định theo công thức của Hair và cộng sự: $N_{min} = m \times 5 = 23 \times 5 = 115$ phiếu. Tác giả phát ra 130 phiếu khảo sát và thu về 130 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%, không có phiếu bị loại).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0,3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0,6 - 0,7$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, hệ số tải Factor Loading); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e$; Kiểm định ANOVA và Kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định xác định trước (Test Value = 4, mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về bán hàng trong điều kiện kinh tế thị trường:

  • Xác lập bản chất hoạt động bán hàng gắn liền với mô hình quản trị mục tiêu SMART (Specific, Measurable, Attainable, Relevant, Time-bound) nhằm hướng tới 3 nhóm mục tiêu cốt lõi: mục tiêu doanh số/sản lượng, mục tiêu bao phủ thị trường và mục tiêu phát triển khách hàng.
  • Phân tích vai trò của bán hàng như khâu quyết định chu chuyển vốn, là cầu nối trực tiếp giữa thương nhân phân phối và hệ thống bán lẻ.
  • Phân định các yếu tố khách quan (quy luật cung cầu hàng hóa) và yếu tố chủ quan (tiềm năng con người, khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng, hoạt động xúc tiến thương mại).
  • Hệ thống hóa các chính sách bán hàng thực tiễn và xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 23 biến quan sát chuẩn hóa.

Chương 2: Đánh giá hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh

Chương 2 tập trung phản ánh quá trình hình thành, năng lực vận hành, cơ cấu nguồn lực và thực trạng bán hàng của doanh nghiệp:

  • Quá trình phát triển và tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp tiền thân là Hộ kinh doanh Minh Phương, thành lập từ năm 2010 chuyên phân phối thực phẩm. Cuối năm 2023, do quy mô doanh thu tăng trưởng cao, Cục Thuế địa phương yêu cầu đơn vị phải chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể lên mô hình doanh nghiệp. Đến ngày 10/06/2024, Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh chính thức được cấp phép hoạt động theo mã số thuế 3301731672, do ông Hoàng Trọng Nhã làm đại diện pháp luật, trụ sở tại 37 Nguyễn Phạm Tuân, Phường An Hoà, TP. Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: bán buôn thực phẩm, bán lẻ hàng hóa, dịch vụ vận tải – kho bãi, đại lý và môi giới thương mại.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Hoàng Trọng Nhã) điều hành trực tiếp 3 đơn vị trực thuộc là Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Bộ phận Kho và Vận chuyển. Trong đó, Phòng Kinh doanh quản lý trực tiếp Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Chăm sóc khách hàng.
  • Thực trạng nguồn nhân lực giai đoạn 2021–2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 15 17 20 +2 +13,33 +3 +17,65
Theo giới tính:
- Nam (người) 11 (73,33%) 13 (76,47%) 15 (75,00%) +2 +18,18 +2 +15,38
- Nữ (người) 4 (26,67%) 4 (23,53%) 5 (25,00%) 0 0,00 +1 +25,00
Theo tính chất công việc:
- Trực tiếp (người) 11 (73,33%) 13 (76,47%) 16 (80,00%) +2 +18,18 +3 +23,08
- Gián tiếp (người) 4 (26,67%) 4 (23,53%) 4 (20,00%) 0 0,00 0 0,00
Theo trình độ học vấn:
- Đại học (người) 7 (46,67%) 7 (41,18%) 8 (40,00%) 0 0,00 +1 +14,29
- Cao đẳng – Trung cấp (người) 3 (20,00%) 5 (29,41%) 6 (30,00%) +2 +66,67 +1 +20,00
- Lao động phổ thông (người) 5 (33,33%) 5 (29,41%) 6 (30,00%) 0 0,00 +1 +20,00

Cơ cấu lao động cho thấy lực lượng lao động nam chiếm áp đảo (75% năm 2023) và tỷ trọng lao động trực tiếp tăng mạnh lên 80% năm 2023 nhằm đáp ứng đặc thù công việc bốc xếp, vận chuyển và giao hàng hóa thực phẩm.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng) Năm 2023 (Triệu đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) Tốc độ tăng trưởng TB (%)
Tài sản ngắn hạn 28.000 32.000 36.000 +14,29 +12,50 13,49
Tài sản dài hạn 1.080 1.080 1.180 0,00 +7,28 3,64
Tổng tài sản 29.080 33.080 37.180 +13,75 +12,33 13,04
Nợ phải trả 2.500 (8,60%) 2.500 (7,55%) 2.500 (6,72%) 0,00 0,00 0,00
Vốn chủ sở hữu 26.580 (91,40%) 30.580 (92,45%) 34.680 (93,28%) +15,04 +13,33 14,18
Tổng nguồn vốn 29.080 33.080 37.180 +13,75 +12,33 13,04

Cơ cấu tài chính của công ty thể hiện tính tự chủ rất cao: Nợ phải trả giữ nguyên ở mức 2.500 triệu đồng qua 3 năm, trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn đạt 34.680 triệu đồng năm 2023 (chiếm 93,28% nguồn vốn). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (36.000 triệu đồng năm 2023), phản ánh đặc thù cần nguồn vốn lưu động lớn cho hoạt động kinh doanh hàng tiêu dùng.

  • Danh mục sản phẩm chủ lực và chính sách giá bán: Doanh nghiệp phân phối hàng hóa từ các nhà sản xuất lớn như Vedan, Miliket, Chica. Các mặt hàng tiêu thụ chính gồm:
Nhóm sản phẩm Tên mặt hàng chủ lực Mức giá bán (VNĐ/thùng)
Bột ngọt VEDAN Vedan 400 M 690.000
Vedan 1kg LM 732.000
Vedan 2kg LM 690.000
Hạt nêm Hạt nêm Nấm 900g 376.000
Dầu ăn Dầu Chica 5 lít Đang lưu hành
Dầu Good Meal 1 lít 430.000
Dầu Good Meal 5 lít 695.000
Mì ăn liền Mì ký không gia vị 270.000
Mì đen vị 2 tôm 275.000
  • Thực trạng các chính sách bán hàng:
    • Chính sách giá: Áp dụng chiết khấu trực tiếp theo sản lượng mua và cho khách hàng thân thiết. Tuy nhiên, mức giá phụ thuộc lớn vào chi phí nhập từ hãng nên một số mặt hàng chưa cạnh tranh bằng các đối thủ lớn; khách hàng mua lẻ chưa được hưởng ưu đãi tương xứng.
    • Chính sách dịch vụ: Công ty có đội xe vận chuyển riêng, hỗ trợ giao hàng miễn phí theo định mức giá trị đơn hàng. Điểm hạn chế là chưa có hệ thống tra cứu tiến độ đơn hàng trực tuyến, thời gian giao hàng vào giờ cao điểm còn bị chậm trễ.
    • Chính sách nhân viên bán hàng: Đội ngũ nhân viên được thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm, bảo hộ lao động và tổ chức nghỉ lễ (30/4–1/5, 2/9). Tuy nhiên, tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên bán hàng còn đơn giản, chủ yếu dựa trên quan sát cảm tính trực tiếp của quản lý mà chưa áp dụng chỉ số đánh giá kết quả công việc cụ thể.
  • Kết quả khảo sát 130 khách hàng: Sau khi tiến hành phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu xác định được thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động bán hàng của công ty theo chiều hướng giảm dần:
    1. Nhân viên bán hàng
    2. Giá cả
    3. Phân phối
    4. Xúc tiến bán hàng
    5. Dịch vụ bán hàng

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh

Dựa trên thứ tự tác động của các nhân tố từ mô hình hồi quy, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về Nhân viên bán hàng:
    • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá nhân viên kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu định lượng (mức độ hoàn thành kế hoạch doanh số $T_{ht}$, số lượng khách hàng mới khai thác, tỷ lệ giữ chân khách hàng cũ).
    • Tổ chức đào tạo nghiệp vụ giao tiếp, nâng cao kỹ năng thuyết phục, kiến thức sâu về đặc tính kỹ thuật của từng dòng sản phẩm tiêu dùng.
    • Tái cấu trúc khu vực bán hàng, phân định ranh giới phụ trách địa bàn rõ ràng để tránh chồng chéo hoặc bỏ sót thị trường tại TP. Huế.
  2. Nhóm giải pháp về Giá cả:
    • Đàm phán với các nhà cung ứng chính (Vedan, Miliket, Chica) nhằm đạt mức chiết khấu đầu vào tốt hơn, giảm giá vốn hàng bán để gia tăng tính cạnh tranh.
    • Xây dựng bảng giá linh hoạt, bổ sung các nấc chiết khấu trung gian cho các tiệm tạp hóa quy mô vừa và nhỏ nhằm mở rộng độ phủ khách hàng cá nhân.
  3. Nhóm giải pháp về Phân phối:
    • Tối ưu hóa hải trình và tuyến đường giao nhận hàng ngày, đảm bảo tiến độ giao hàng đúng cam kết, kể cả trong các khung giờ cao điểm.
    • Tăng cường khả năng dự trữ kho đối với các mặt hàng thiết yếu để xử lý kịp thời các đơn hàng phát sinh không đặt trước.
  4. Nhóm giải pháp về Xúc tiến bán hàng:
    • Tăng tần suất và đa dạng hóa các chương trình khuyến mãi theo mùa vụ tiêu dùng.
    • Thiết lập chính sách tích lũy điểm thưởng theo doanh số tích lũy năm nhằm giữ chân các đại lý lớn và khuyến khích tăng lượng mua.
  5. Nhóm giải pháp về Dịch vụ bán hàng:
    • Thiết lập quy trình chăm sóc khách hàng định kỳ sau bán hàng, xử lý khiếu nại về hàng lỗi, hỏng bao bì nhanh gọn.
    • Từng bước áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và thông báo trạng thái đơn hàng tới khách hàng qua điện thoại hoặc ứng dụng tin nhắn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Đề tài đã đo lường và lượng hóa thành công thứ bậc ảnh hưởng của 5 yếu tố cốt lõi đến sự hài lòng của 130 khách hàng tại thị trường TP. Huế đối với doanh nghiệp bán buôn thực phẩm. Trong đó, "Nhân viên bán hàng" là nhân tố có tác động mạnh nhất, kế tiếp là "Giá cả", "Phân phối", "Xúc tiến bán hàng" và sau cùng là "Dịch vụ bán hàng".
  • Đóng góp về mặt dữ liệu thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và tổ chức hoàn chỉnh của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi từ hộ cá thể lên công ty TNHH. Cụ thể, số liệu chứng minh mức tăng trưởng quy mô tài sản từ 29.080 triệu đồng (2021) lên 37.180 triệu đồng (2023), tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu đạt trung bình 14,18%/năm, cấu trúc vốn an toàn với tỷ lệ nợ chỉ chiếm 6,72% năm 2023, và quy mô lao động mở rộng từ 15 lên 20 nhân sự.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Khóa luận khắc phục tính hình thức của các giải pháp quản trị bán hàng thông thường bằng cách xây dựng hệ thống kiến nghị bám sát đúng mức độ ưu tiên của kết quả hồi quy và giải quyết đúng các hạn chế thực tế của Công ty Hoà Minh (chồng chéo địa bàn, đánh giá nhân sự cảm tính, thiếu theo dõi đơn hàng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 130$ chỉ tập trung vào đối tượng chủ tiệm tạp hóa, đại lý bán lẻ cá thể tại địa bàn Thành phố Huế, chưa mở rộng ra các khách hàng tổ chức, hệ thống bếp ăn công nghiệp hay siêu thị mini.
    • Số liệu thứ cấp tài chính thu thập từ năm 2021 đến 2023 thực chất phản ánh giai đoạn tiền thân của Hộ kinh doanh Minh Phương trước khi chính thức chuyển đổi thành công ty TNHH vào tháng 06/2024.
    • Bảng hỏi tập trung vào 5 nhóm yếu tố truyền thống của hoạt động bán buôn mà chưa đưa vào các biến số công nghệ mới như thương mại điện tử B2B hay chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các khu vực lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (thị xã Hương Thủy, Hương Trà, các huyện).
    • Tăng kích thước mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện.
    • Bổ sung vào mô hình các yếu tố liên quan đến ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng trực tuyến và nền tảng giao dịch số trong quản trị bán lẻ thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Kinh tế phát triển khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chủ đề quản trị bán hàng và phân phối sản phẩm.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bảng mã hóa 23 biến quan sát chuẩn mực được kế thừa từ các công trình nghiên cứu đi trước, thích hợp để tái sử dụng trong các khảo sát định lượng ngành bán lẻ hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Khung quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS 20.0 (kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy bội và kiểm định trung bình One-Sample T-Test với Test Value = 4).
  • Bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và bảng giá phân phối sỉ các mặt hàng thiết yếu (Vedan, Good Meal, Miliket), minh chứng cụ thể cho quá trình chính quy hóa từ hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp tư nhân theo chính sách thuế hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh có tiền thân từ đâu và vì sao phải chuyển đổi mô hình hoạt động vào năm 2024?
Doanh nghiệp có tiền thân là Hộ kinh doanh Minh Phương, thành lập năm 2010 tại Huế chuyên phân phối và bán lẻ thực phẩm. Cuối năm 2023, do doanh thu hàng tháng tăng trưởng vượt bậc, Cục Thuế địa phương đã yêu cầu cơ sở phải đăng ký chuyển đổi sang mô hình công ty để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế. Đến ngày 10/06/2024, Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh chính thức được cấp phép hoạt động do ông Hoàng Trọng Nhã làm đại diện pháp luật.

2. Mô hình hồi quy tuyến tính trong khóa luận xác định mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng theo thứ tự nào?
Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS 20.0 cho thấy cả 5 yếu tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng về hoạt động bán hàng, với mức độ tác động giảm dần lần lượt là: (1) Nhân viên bán hàng, (2) Giá cả, (3) Phân phối, (4) Xúc tiến bán hàng, và (5) Dịch vụ bán hàng.

3. Cỡ mẫu khảo sát trong nghiên cứu được tính toán và thu thập như thế nào?
Theo quy tắc của Hair và cộng sự (cần tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến), với tổng số 23 biến quan sát ($m = 23$), kích thước mẫu tối thiểu là $N_{min} = 23 \times 5 = 115$. Tác giả dự kiến và phát ra 130 phiếu khảo sát theo phương pháp thuận tiện tới các chủ tiệm tạp hóa, đại lý trên địa bàn TP. Huế trong quá trình giao hàng. Kết quả thu về 130 phiếu hợp lệ (0 phiếu không hợp lệ) để đưa vào phân tích SPSS.

4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Hoà Minh trong giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính rất cao khi vốn chủ sở hữu liên tục tăng từ 26.580 triệu đồng (năm 2021, chiếm 91,40%) lên 34.680 triệu đồng (năm 2023, chiếm 93,28% tổng nguồn vốn). Trong khi đó, nợ phải trả duy trì cố định ở mức 2.500 triệu đồng qua cả 3 năm và tỷ trọng giảm dần xuống chỉ còn 6,72%, giúp công ty không chịu áp lực lớn về chi phí lãi vay và rủi ro thanh toán.

5. Hoạt động bán hàng của Công ty Hoà Minh tồn tại những hạn chế thực tế nào cần giải quyết?
Khóa luận đã chỉ ra 5 hạn chế chính: (1) Tiêu chí đánh giá nhân viên kinh doanh còn mang tính cảm tính, quan sát trực tiếp, thiếu chỉ số đo lường định lượng; (2) Phân chia địa bàn bán hàng còn chồng chéo hoặc bỏ sót khách hàng; (3) Tỷ lệ khách hàng quay lại thấp do chăm sóc sau bán hàng chưa bài bản; (4) Giá một số mặt hàng chưa cạnh tranh do phụ thuộc giá nhập từ nhà cung cấp; (5) Chưa triển khai hệ thống tra cứu hành trình đơn hàng trực tuyến, đôi khi bị giao chậm vào giờ cao điểm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Như Ngọc đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán thực tiễn về đánh giá hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoà Minh trong giai đoạn bước ngoặt chuyển đổi mô hình tổ chức. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2021–2023 và khảo sát thực nghiệm 130 khách hàng đại lý bằng các kiểm định thống kê trên SPSS 20.0, nghiên cứu đã làm rõ vai trò quyết định hàng đầu của nhân viên bán hàng và chính sách giá đối với sự hài lòng của khách hàng. Toàn bộ 5 nhóm giải pháp được đề xuất đều gắn chặt với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp phân phối thực phẩm tại địa bàn Thành phố Huế, tạo tiền đề nâng cao hiệu quả thương mại và năng lực cạnh tranh bền vững cho công ty trong thời gian tới.