Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2025) được thực hiện trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam ghi nhận sự phục hồi với tốc độ đô thị hóa nhanh và các dự án hạ tầng được đẩy mạnh. Dẫn liệu từ báo cáo của Buildata (2025) cho thấy ngành xây dựng Việt Nam dự kiến tăng trưởng 6% trong năm 2025, nguồn vốn đầu tư công đạt mức 86 tỷ USD (tăng 21,4%), kéo theo sản lượng xi măng 5 tháng đầu năm tăng 13% và nhu cầu đá xây dựng đạt 21,5 triệu m³. Tuy nhiên, thị trường đối mặt với "bài toán kép": tình trạng cung vượt cầu cục bộ gây áp lực giảm giá bán, trong khi chi phí đầu vào tăng cao làm suy giảm biên lợi nhuận. Đối với ngành vật liệu xây dựng có chi phí vận chuyển lớn và tính địa phương hóa cao, hệ thống đại lý trung gian là mắt xích phân phối giữ vai trò quyết định thị phần của doanh nghiệp.

Về mặt học thuật, nghiên cứu của Hoàng Vũ Anh Thắng (2025) tại Công ty Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình (Đà Nẵng) đã lượng hóa các yếu tố tác động đến sự hài lòng, song chỉ dừng lại ở nhóm khách hàng nói chung và khâu giao nhận tại thị trường Đà Nẵng. Khóa luận này tập trung vào kênh phân phối trung gian đại lý cấp 1 tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện (Thừa Thiên Huế) để giải quyết khoảng trống thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của chính sách bán hàng đến sự hài lòng của đại lý tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện, đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của hệ thống đại lý.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách bán hàng, sự hài lòng của đại lý và mối quan hệ giữa các yếu tố này.
    2. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thuộc chính sách bán hàng tác động lên sự hài lòng của đại lý tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.
    3. Định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của các đại lý thông qua việc hoàn thiện chính sách bán hàng của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần của chính sách bán hàng, sự hài lòng của các đại lý và mối liên hệ tương quan giữa chúng.
  • Đối tượng điều tra: Các đại lý tiêu thụ sản phẩm do Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện tại Tổ dân phố Địa Linh, Phường Hương Vinh (hoặc Phường Hóa Châu), Thành phố Huế, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm 2022–2024; dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi từ 9h00 đến 17h00 các ngày từ 05/11/2025 đến 30/12/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp lý thuyết bán hàng truyền thống (Jobber & Lancaster, 2012) và hiện đại (Kotler & Armstrong, 2016); khái niệm chính sách bán hàng (Trần Thị Thập, 2018; Trần Minh Đạo, 2012; Comer, 2002; Thomas Kohne, 2025); phân loại đại lý (Trương Đình Chiến, 2008; Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hoà, 2015) gồm: đại lý ủy thác, đại lý hoa hồng và đại lý độc quyền; cùng lý thuyết sự hài lòng trong môi trường B2B (Parasuraman và cộng sự, 1988; Kotler, 2000; Fornell, 1992; Sim và cộng sự, 2020; Mittal và cộng sự, 2021).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập với 24 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 4 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm biến Mã hóa Số biến quan sát Nguồn kế thừa
Chính sách chất lượng sản phẩm CL1 – CL4 4 Nguyễn Thị Thùy Dung (2021)
Chính sách nhân viên bán hàng NV1 – NV4 4 Nguyễn Thị Thùy Dung (2021), Bùi Mai Văn & Lại Xuân Thủy (2021)
Chính sách Giá cả GC1 – GC4 4 Nguyễn Thị Thùy Dung (2021), Hoàng Cửu Long (2023)
Chính sách xúc tiến XT1 – XT4 4 Nguyễn Thị Thùy Dung (2021), Parasuraman và cộng sự (1988), Trần Thị Bấp (2017), Bùi Mai Văn & Lại Xuân Thủy (2021)
Chính sách Chăm sóc khách hàng CS1 – CS4 4 Hoàng Vũ Anh Thắng (2025), Trần Thị Bấp (2017)
Dịch vụ giao hàng GH1 – GH4 4 Hoàng Vũ Anh Thắng (2025), Lê Thị Lan (2025)
Sự hài lòng của đại lý (Biến phụ thuộc) HL1 – HL4 4 Lassar và cộng sự (2000), Lê Thị Lan (2025), Bùi Mai Văn & Lại Xuân Thủy (2021)

Khóa luận xác định kích thước mẫu theo nguyên tắc của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố khám phá: $n = 5m = 5 \times 28 = 140$ mẫu; và theo Tabachnick & Fidell (2007) cho phân tích hồi quy: $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu. Tác giả thực hiện khảo sát 142 đại lý bằng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện thông qua tiếp xúc tại công ty và theo xe giao hàng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0 qua các bước: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định One-Sample T-Test; Kiểm định One-Way ANOVA và phân tích Post Hoc.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng chính sách bán hàng đến sự hài lòng của đại lý

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa và vai trò của chính sách bán hàng đối với doanh nghiệp, đội ngũ bán hàng và khách hàng. Tác giả phân tích mục tiêu quản trị bán hàng gồm mục tiêu nhân sự và mục tiêu doanh số, lợi nhuận (Tôn Thất Hải & Hà Tịch Thùy Dương, 2009). Dựa trên tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu chiều dương:

  • $H1$: Chính sách chất lượng sản phẩm ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của đại lý.
  • $H2$: Chính sách nhân viên bán hàng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của đại lý.
  • $H3$: Chính sách Giá cả ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của đại lý.
  • $H4$: Chính sách xúc tiến ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của đại lý.
  • $H5$: Chính sách Chăm sóc khách hàng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của đại lý.
  • $H6$: Chính sách giao hàng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của đại lý.

Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của chính sách bán hàng đến sự hài lòng của đại lý tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện

Chương 2 mô tả quá trình phát triển của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện từ cửa hàng Hiền Lương (1995), DNTN Quỳnh Như (2002), DNTN Quang Thiện (2003) đến thành lập công ty năm 2004. Công ty sở hữu 287 đại lý cấp 1, liên kết hơn 60 nhà cung cấp (nhà phân phối độc quyền tại Huế cho các thương hiệu Prime, Inax, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, CMC...), sở hữu tổng kho gần 8.000 m², phòng trưng bày 1.000 m², siêu thị gạch men 4.000 m² khánh thành năm 2012 với hơn 2.000 mẫu mã, cùng đội xe vận tải 20 chiếc từ 1,5 tấn đến 3 tấn.

Chỉ tiêu lao động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2024/2023
Tổng số lao động (người) 94 98 103 +5 (+5,10%)
Lao động nam (người / tỷ trọng) 70 (74,47%) - 76 (>73,00%) -
Lao động trực tiếp (người / tỷ trọng) 76 (80,85%) - 82 (>80,00%) -
Lao động gián tiếp (tỷ lệ tăng trưởng 2024) - - - +2 (+10,53%)
Lao động phổ thông (người / tỷ trọng) 48 (51,06%) - 56 (54,37%) -
Trình độ Đại học (người / tỷ trọng) 14 (14,89%) - Tăng nhẹ -
Trình độ Cao đẳng, trung cấp (tỷ trọng) - - 30,10% Giảm tỷ trọng
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2024/2023
Tổng tài sản 42.657 49.500 57.910 +16,80%
Tài sản ngắn hạn (tỷ trọng) 85,14% - 40.700 (70,42%) -
Hàng tồn kho - - 35.500 +6,92%
Khoản phải thu ngắn hạn - - 4.100 +30,59%
Tài sản cố định - - 16.850 +38,15%
Tổng nguồn vốn 42.657 49.500 57.910 +16,80%
Nợ ngắn hạn (chiếm tỷ trọng) - - 31.100 (>53,00%) +16,35%
Vốn chủ sở hữu - - 26.810 +17,32%
Vốn góp của chủ sở hữu 15.500 15.500 15.500 0,00%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - 7.350 11.310 +53,85%
Tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế TNDN - - - +22,50%

Về phân tích thống kê định lượng trên mẫu 142 đại lý:

  • Tác giả thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, loại biến rác nếu hệ số tương quan biến tổng $\le 0,3$ hoặc Alpha $< 0,6$.
  • Kiểm định EFA thỏa mãn điều kiện KMO, Bartlett's test có mức ý nghĩa $Sig \le 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$ và Eigenvalue $> 1$.
  • Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính và rà soát hiện tượng đa cộng tuyến tiềm ẩn ($|r| \ge 0,5$).
  • Hồi quy tuyến tính bội xác định tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng đại lý, bảo đảm hệ số phóng đại phương sai $VIF < 2$, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và P-P plot.
  • Kiểm định One-Way ANOVA và Levene test nhằm đánh giá sự khác biệt trong mức độ hài lòng của đại lý theo thời gian hợp tác và độ tuổi.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của đại lý đối với chính sách bán hàng của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện

Trên cơ sở kết quả hồi quy, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Chính sách Giá cả: Xây dựng khung giá ổn định, minh bạch bảng giá niêm yết, linh hoạt chiết khấu thanh toán nhanh và công nợ phù hợp biến động thị trường.
  2. Chính sách xúc tiến: Tăng cường mức chiết khấu cho đơn hàng khối lượng lớn, tổ chức chương trình khuyến mãi theo danh mục sản phẩm với tần suất hợp lý để duy trì sự gắn kết.
  3. Chính sách chất lượng sản phẩm: Duy trì kiểm soát xuất xứ, phân loại gạch men và sứ vệ sinh đạt tiêu chuẩn, hạn chế tối đa hàng lỗi kỹ thuật.
  4. Dịch vụ giao hàng: Điều phối hiệu quả đội xe 20 chiếc, bảo đảm giao đúng hẹn, đủ số lượng, nâng cao quy chuẩn bao bọc nhằm hạn chế nứt vỡ trong vận chuyển.
  5. Chính sách Chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình phản hồi khiếu nại, chế độ hậu mãi và ưu đãi cho đại lý thân thiết, chuẩn hóa cơ chế đổi trả hàng lỗi hỏng do vận chuyển.
  6. Chính sách nhân viên bán hàng: Bồi dưỡng kiến thức thông số kỹ thuật sản phẩm, kỹ năng tư vấn chiết khấu, nâng cao thái độ hòa nhã, lịch sự trong giao tiếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ cấu trúc phân phối VLXD cấp tỉnh với mạng lưới 287 đại lý cấp 1 và hệ số tăng trưởng doanh thu – lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 22,5%.
  • Nhận diện cơ cấu nguồn lực: tổng nhân sự đạt 103 người (lao động phổ thông chiếm 54,37%, trực tiếp chiếm $>80%$), tổng tài sản đạt 57,91 tỷ đồng (hàng tồn kho chiếm 35,5 tỷ đồng, tài sản cố định đạt 16,85 tỷ đồng).
  • Kiểm định mô hình thực chứng gồm 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng của đại lý: (1) Chính sách Giá cả, (2) Hoạt động xúc tiến, (3) Chính sách chất lượng sản phẩm, (4) Dịch vụ giao hàng, (5) Chính sách Chăm sóc khách hàng, (6) Chính sách nhân viên bán hàng.
  • Đề xuất 6 hệ thống giải pháp gắn trực tiếp với số liệu vận hành và đặc thù kênh trung gian vật liệu xây dựng.
  • Đóng góp học thuật: Khóa luận kế thừa phương pháp nghiên cứu định lượng từ Hoàng Vũ Anh Thắng (2025) tại Đà Nẵng, chuyển đổi trọng tâm từ khách hàng tiêu dùng lẻ sang hệ thống đại lý trung gian B2B, phản ánh các đặc thù về chính sách giá, công nợ và vận chuyển gạch men tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo công bố của tác giả:

  • Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện do tác giả không tiếp cận được danh sách đầy đủ toàn bộ đại lý, cùng rào cản về thời gian và sự phân tán địa lý của các chủ đại lý.
  • Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 142 đại lý, tập trung chủ yếu trên địa bàn Thừa Thiên Huế trong khung thời gian 2 tháng cuối năm 2025 (05/11/2025 – 30/12/2025).

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng khi có đầy đủ cơ sở dữ liệu đại lý, đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa phương lân cận tại khu vực Miền Trung để so sánh hành vi đại lý giữa các thương hiệu phân phối khác nhau.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại, Marketing thực hiện khóa luận về quản trị bán hàng, kênh phân phối B2B và đo lường sự hài lòng khách hàng đại lý.
  • Doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng trong việc tham khảo cấu trúc bảng hỏi, các biến quan sát thuộc chính sách bán hàng và mô hình liên kết giữa chính sách giá, xúc tiến, giao vận với sự thỏa mãn của đối tác trung gian.
  • Các nhà nghiên cứu cần dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và biến động nhân sự ngành phân phối vật liệu hoàn thiện giai đoạn 2022–2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được xác định theo công thức nào?
Khóa luận khảo sát 142 đại lý. Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với $n = 5m = 5 \times 28 = 140$ mẫu (trong đó $m = 28$ là tổng số biến quan sát), kết hợp điều kiện hồi quy bội của Tabachnick & Fidell (2007) với $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu.

2. Mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu yếu tố và có những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: (1) Chính sách chất lượng sản phẩm (CL), (2) Chính sách nhân viên bán hàng (NV), (3) Chính sách Giá cả (GC), (4) Chính sách xúc tiến (XT), (5) Chính sách Chăm sóc khách hàng (CS), (6) Dịch vụ giao hàng (GH); và 1 biến phụ thuộc: Sự hài lòng của đại lý (HL). Tổng cộng có 28 biến quan sát.

3. Quy mô hạ tầng và năng lực phân phối của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện ra sao?
Doanh nghiệp có hệ thống 287 đại lý cấp 1 trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, phân phối cho hơn 60 nhà cung cấp, sở hữu tổng kho gần 8.000 m², showroom trưng bày 1.000 m², siêu thị gạch men 4.000 m² với hơn 2.000 mẫu mã và đội xe vận chuyển gồm 20 chiếc có tải trọng từ 1,5 tấn đến 3 tấn.

4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng tài sản tăng từ 42,657 tỷ đồng (2022) lên 57,910 tỷ đồng (2024). Hàng tồn kho năm 2024 đạt 35,5 tỷ đồng; tài sản cố định tăng lên 16,85 tỷ đồng. Về nguồn vốn, nợ ngắn hạn chiếm trên 53% (31,1 tỷ đồng năm 2024); vốn chủ sở hữu đạt 26,81 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 53,85% trong năm 2024 đạt 11,31 tỷ đồng.

5. Khóa luận này kế thừa và có điểm khác biệt gì so với nghiên cứu của Hoàng Vũ Anh Thắng (2025)?
Khóa luận kế thừa phương pháp phân tích định lượng (EFA, hồi quy, thang đo giao nhận và chăm sóc khách hàng) từ nghiên cứu của Hoàng Vũ Anh Thắng (2025) tại Công ty Hưng Gia Bình (Đà Nẵng). Tuy nhiên, điểm khác biệt là khóa luận chuyển đổi đối tượng khảo sát từ khách hàng nói chung sang tập trung chuyên sâu vào các đại lý trung gian cấp 1 của ngành vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa lý luận và lượng hóa thành công tác động của 6 thành phần chính sách bán hàng đến sự hài lòng của 142 đại lý tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện. Thông qua kết hợp dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024 và phân tích định lượng trên SPSS 26.0, đề tài phản ánh vai trò của giá cả, dịch vụ giao hàng, chăm sóc khách hàng và đội ngũ bán hàng đối với mạng lưới 287 đại lý phân phối. Các giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách thương mại và củng cố vị thế phân phối vật liệu xây dựng tại địa phương.