Tổng quan nghiên cứu

Chính sách an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột cơ bản trong hệ thống quản trị công và phát triển kinh tế bền vững, đặc biệt đối với các địa bàn vùng sâu, vùng ven biển chịu nhiều tổn thương. Tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, một địa phương có chiều dài bờ biển trên 31 km và chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tình trạng đất nhiễm phèn, biến đổi khí hậu cùng xâm nhập mặn, công tác bảo đảm an sinh xã hội giữ ý nghĩa sống còn đối với sự ổn định chính trị và nâng cao thu nhập cho cư dân. Giai đoạn 2015 - 2021 ghi nhận nỗ lực vượt bậc của toàn hệ thống chính trị địa phương khi kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 21,23% năm 2015 xuống còn 8,26% vào năm 2021.

Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển mới và biến động kinh tế phức tạp, việc hoàn thiện cơ chế thực thi an sinh xã hội nhằm trợ giúp người dân có hoàn cảnh khó khăn tự lực phát triển kinh tế đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện các nút thắt trong quá trình triển khai chính sách bảo hiểm, trợ giúp xã hội và giảm nghèo tại chỗ. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng thực thi các quyền an sinh xã hội, đánh giá hiệu quả huy động nguồn lực và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy sinh kế cho người nghèo.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 08 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 07 xã và 01 thị trấn) của huyện U Minh trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2021. Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được lượng hóa qua các mục tiêu thực tiễn: duy trì tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 94%, tối ưu hóa hiệu quả của hơn 29 tỷ đồng vốn tín dụng chính sách, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội và giải quyết triệt để các chiều thiếu hụt an sinh cho 2.435 hộ nghèo trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Nhà nước phúc lợi của William Beveridge và khung tiêu chuẩn an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Theo quan điểm của William Beveridge, an sinh xã hội là sự bảo đảm về việc làm khi con người còn sức lao động và bảo đảm thu nhập thay thế khi mất khả năng lao động. Khung lý thuyết của Tổ chức Lao động Quốc tế xác định an sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên thông qua các biện pháp công cộng để bù đắp sự sụt giảm thu nhập do các biến cố ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp hay tuổi già. Tại Việt Nam, hệ thống này được xây dựng trên nền tảng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • An sinh xã hội (Social Security): Hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước và xã hội thực hiện nhằm bảo đảm cho mọi người dân mức sống tối thiểu, phòng ngừa và khắc phục các rủi ro kinh tế - xã hội.
  • Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế: Cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính dựa trên sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước.
  • Trợ giúp xã hội: Các biện pháp cứu trợ thường xuyên và đột xuất bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho các nhóm yếu thế.
  • Nghèo đa chiều: Phương pháp tiếp cận hiện đại đo lường mức độ nghèo đói dựa trên cả thu nhập lẫn mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân huyện U Minh, các báo cáo thống kê chuyên đề của Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau và hệ thống tiêu chí giảm nghèo quốc gia.

Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp và phân loại chi tiết trên toàn bộ cỡ mẫu khảo sát gồm 641 hộ nghèo và 418 hộ cận nghèo tại 08 đơn vị hành chính cấp xã của huyện U Minh. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chỉ tiêu, bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng đặc thù: hộ đồng bào dân tộc thiểu số Khmer, hộ không có tư liệu sản xuất và hộ bảo trợ xã hội.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả liên thời gian là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch của các chỉ số an sinh, đồng thời đánh giá sâu sắc nguyên nhân gốc rễ dẫn đến nghèo đói. Toàn bộ tiến trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu được thực hiện có hệ thống để phục vụ việc hoàn thành luận văn vào năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác giảm nghèo ghi nhận bước tiến lớn nhưng áp lực từ chuẩn nghèo mới rất nặng nề. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm mạnh từ 21,23% năm 2015 xuống 8,26% năm 2021 theo chuẩn cũ. Tuy nhiên, khi chuyển sang chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025, toàn huyện có 2.435 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 9,37%) và 535 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 2,06%). Đáng chú ý, hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm tới 12,48% tổng số hộ nghèo của huyện, và xã Nguyễn Phích có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất lên tới 16,06%.

Thứ hai, độ bao phủ bảo hiểm y tế đạt kết quả ấn tượng nhưng bảo hiểm xã hội tự nguyện phát triển chưa tương xứng. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 94,72% dân số toàn huyện với 110.889 thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng tính đến cuối năm 2021, trong đó có 69.511 thẻ cấp cho người dân vùng bãi ngang ven biển. Công tác thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 2017 - 2021 duy trì tỷ lệ tăng trung bình 102,21% kế hoạch, nợ đọng bảo hiểm xã hội chỉ còn 0,861 tỷ đồng trên tổng số 130,751 tỷ đồng (chiếm 0,79%, thấp hơn 0,12% so với chỉ tiêu tỉnh giao).

Thứ ba, sự phân hóa rõ nét trong công tác chuyển đổi số dịch vụ công. Huyện U Minh là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh Cà Mau về tỷ lệ cài đặt ứng dụng bảo hiểm số VssID với kết quả đạt 73,32% kế hoạch. Việc chi trả chế độ bảo hiểm xã hội một lần qua tài khoản ATM đạt tỷ lệ rất cao là 98,75%, nhưng tỷ lệ chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng qua tài khoản ATM mới chỉ đạt 30,63%.

Thứ tư, nguồn lực hỗ trợ sinh kế và an sinh xã hội hóa được huy động quy mô lớn. Huyện đã vận động các quỹ an sinh đạt trên 56 tỷ đồng, xây mới và sửa chữa 2.496 căn nhà, khoan hơn 500 giếng nước sinh hoạt. Trong đại dịch, huyện kịp thời chi trả hỗ trợ 19.886 người và doanh nghiệp với tổng số tiền 25 tỷ đồng, đồng thời triển khai 21 mô hình sản xuất nông nghiệp trên diện tích 762,54 ha cho 703 hộ nghèo và cận nghèo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng chậm thoát nghèo bền vững bắt nguồn từ sự thiếu hụt tư liệu sản xuất và trình độ tay nghề của lao động nông thôn. Khảo sát 641 hộ nghèo năm 2021 chỉ ra: 239 hộ có lao động nhưng không có đất sản xuất, 199 hộ thiếu cả đất ở lẫn đất sản xuất, và 128 hộ không có khả năng lao động. Về hạ tầng dịch vụ cơ bản, có 523 hộ sống trong nhà đơn sơ và 99 hộ chưa tiếp cận nguồn nước sạch.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ mô hình "5 không, 3 có" của thành phố Đà Nẵng và cơ chế xã hội hóa nguồn lực tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, huyện U Minh còn phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên và chưa khai thác tối đa vai trò của doanh nghiệp. Để biểu diễn rõ nét sự chuyển dịch chính sách, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu chi trả bảo hiểm xã hội (nguồn ngân sách nhà nước chi trả 204 người, nguồn quỹ bảo hiểm xã hội chi trả 1.368 người trong năm 2021) và bảng tổng hợp các chỉ số thiếu hụt đa chiều, qua đó phản ánh sinh động thực trạng an sinh của vùng bán đảo Cà Mau.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới công tác đào tạo nghề gắn liền với tiềm năng kinh tế biển và nông nghiệp sinh thái. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện U Minh triển khai tối thiểu 45 đến 50 lớp truyền nghề mỗi năm. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 28% năm 2021 lên trên 40% vào năm 2025, tập trung vào kỹ thuật nuôi tôm sinh thái, trồng màu và chế biến thủy hải sản.

Thứ hai, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp với hệ thống Bưu điện và các Ngân hàng thương mại mở rộng mạng lưới đại lý thu tại 100% ấp, khóm. Mục tiêu nâng tỷ lệ người nhận lương hưu và trợ cấp hàng tháng qua tài khoản ATM từ 30,63% lên trên 60% giai đoạn 2023 - 2025, đồng thời duy trì tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số toàn huyện.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả vốn tín dụng chính sách và nhân rộng chuỗi mô hình sản xuất thích ứng biến đổi khí hậu. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện U Minh phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duy trì doanh số cho vay hộ nghèo và cận nghèo từ 30 đến 40 tỷ đồng mỗi năm cho ít nhất 1.200 hộ. Đồng thời, mở rộng diện tích 21 mô hình sản xuất nông nghiệp hiện hữu từ 762,54 ha lên quy mô 1.500 ha vào năm 2026.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế huy động nguồn lực xã hội hóa để xóa nhà tạm và cải thiện nước sạch. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện U Minh cùng Ủy ban nhân dân 08 xã, thị trấn đặt mục tiêu xóa dứt điểm 523 căn nhà đơn sơ, thiếu kiên cố của hộ nghèo trước năm 2026 thông qua chương trình nhà đại đoàn kết, đồng thời khoan mới 300 giếng nước sinh hoạt và duy trì tăng trưởng quỹ "Vì người nghèo" đạt trên 1 tỷ đồng mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cấp ủy, chính quyền địa phương: Cung cấp bức tranh toàn cảnh và hệ thống luận cứ khoa học giúp Ủy ban nhân dân huyện U Minh và các huyện có điều kiện tương đồng hoàn thiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tối ưu hóa các đề án giảm nghèo đa chiều cho 2.435 hộ nghèo trên địa bàn.

  2. Ngành Bảo hiểm xã hội và hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội: Cung cấp giải pháp thực tế để mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nâng cao tỷ lệ chi trả an sinh qua thẻ ATM và nâng cao hiệu quả quay vòng nguồn vốn ưu đãi 29 tỷ đồng cho hộ khó khăn.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Cung cấp khung phương pháp luận, số liệu khảo sát thực chứng về mối quan hệ giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế vùng ven biển.

  4. Các tổ chức phi chính phủ, quỹ thiện nguyện và doanh nghiệp cộng đồng: Tìm kiếm dữ liệu tin cậy về các chiều thiếu hụt an sinh (523 căn nhà tạm, 99 hộ thiếu nước sạch) để tài trợ các dự án nước sạch, nhà ở và sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả giảm nghèo nổi bật nhất tại huyện U Minh giai đoạn 2016 - 2021 là gì?
Huyện U Minh đã ghi nhận thành tựu giảm nghèo ấn tượng khi kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 21,23% năm 2015 xuống còn 8,26% vào năm 2021 theo chuẩn cũ. Thành công này đến từ việc phân công 44 cơ quan ban ngành phụ trách giúp đỡ 44 ấp khó khăn và huy động hơn 56 tỷ đồng từ các nguồn lực xã hội hóa.

Độ bao phủ bảo hiểm y tế và dịch vụ bảo hiểm số tại địa phương đạt mức nào?
Huyện đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế lên tới 94,72% dân số với 110.889 thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng. Đặc biệt, tỷ lệ người dân cài đặt ứng dụng bảo hiểm số VssID đạt 73,32% kế hoạch, trở thành đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh Cà Mau về chuyển đổi số an sinh.

Tại sao tỷ lệ hộ nghèo của huyện lại tăng lên 9,37% vào cuối năm 2021?
Tỷ lệ 9,37% (tương ứng 2.435 hộ nghèo) xuất hiện do huyện áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều mới giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 2878/QĐ-UBND của tỉnh Cà Mau. Tiêu chuẩn mới đo lường toàn diện các chiều thiếu hụt dịch vụ cơ bản như 523 hộ nhà đơn sơ và 99 hộ thiếu nước sạch sinh hoạt.

Nguồn vốn tín dụng chính sách đã trợ lực cho người nghèo U Minh như thế nào?
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện U Minh đã giải ngân cho 1.023 hộ nghèo, cận nghèo và mới thoát nghèo vay vốn với tổng số tiền 29 tỷ đồng. Dòng vốn này là đòn bẩy trực tiếp hỗ trợ người dân đầu tư phát triển sản xuất, cây trồng và vật nuôi thích ứng điều kiện đất phèn ven biển.

Giải pháp trọng tâm để nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm xã hội tại huyện là gì?
Luận văn kiến nghị đẩy mạnh chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng qua tài khoản ngân hàng từ mức 30,63% lên trên 60% vào năm 2025. Đồng thời, tiếp tục duy trì tỷ lệ chi trả chế độ bảo hiểm xã hội một lần qua thẻ ATM đạt mức cao trên 98,75%.

Kết luận

  • Chính sách an sinh xã hội tại huyện U Minh đã phát huy vai trò "lưới đỡ an toàn", giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 21,23% năm 2015 xuống 8,26% năm 2021.
  • Địa phương đạt kết quả vượt bậc về độ bao phủ bảo hiểm y tế với 94,72% dân số và dẫn đầu tỉnh Cà Mau về tỷ lệ cài đặt ứng dụng VssID đạt 73,32%.
  • Nguồn lực an sinh được huy động mạnh mẽ với hơn 56 tỷ đồng xã hội hóa, xây sửa 2.496 căn nhà và 29 tỷ đồng vốn vay tín dụng chính sách cho 1.023 hộ nghèo.
  • Thách thức giảm nghèo đa chiều còn lớn khi toàn huyện vẫn còn 2.435 hộ nghèo (chiếm 9,37%), tập trung cao tại xã Nguyễn Phích với tỷ lệ 16,06%.
  • Cần thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp: đào tạo nghề đạt tỷ lệ trên 40%, nâng chi trả lương hưu qua ATM lên 60%, mở rộng 21 mô hình sản xuất lên 1.500 ha và xóa bỏ hoàn toàn 523 căn nhà đơn sơ trước năm 2026.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý kinh tế và cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực thi chính sách an sinh xã hội tại huyện U Minh. Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành hai giai đoạn: giai đoạn 2023 - 2025 tập trung hoàn thiện hạ tầng chi trả số và đào tạo nghề; giai đoạn 2025 - 2026 mở rộng quy mô chuỗi giá trị sinh kế và xóa dứt điểm các chiều thiếu hụt an sinh. Hãy khai thác và ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả hoạch định chính sách an sinh xã hội tại địa phương!